BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN MINH LUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI QUẬN 3,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN MINH LUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI QUẬN 3,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Người thực hiện
Trần Minh Luân
MỤC LỤC
Mở đầu ………………………………………………………………………………Trang 3
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………Trang 3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài …………………………………………………..Trang 5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................Trang 5
4. Giả thuyết khoa học ………………………………….......……………………….Trang 5
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………Trang 5
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu …………………………………..Trang 6
7. Những đóng góp của đề tài …………………………...…………………………..Trang 6
8. Cấu trúc của Đề tài ………………………………………………………………..Trang 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ……...…………………………
Trang 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................Trang 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ………………………………...………………Trang 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước …………………………………………………Trang 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ……………………...……………...………………..Trang 10
1.2.1. Quản lý & Quản lý nhà trường ……………………………………..……….Trang 10
1.2.2. Đạo đức & Giáo dục đạo đức ………...……………………………….…….Trang 13
1.2.3. Chất lượng và Chất lượng giáo dục………………………………………….Trang 14
1.2.4. Quản lý chất lượng GDĐĐ……………………………………………..……Trang 18
1.2.5. Học sinh trung học phổ thông …………………………………...…..………Trang 18
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông …………..……..……… Trang 21
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông …………...…Trang 21
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông…………..….Trang 23
2.2.2. Thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THPT Quận 3
TP.HCM…………………………………………………………………….………Trang 53
2.3. Thực trạng quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THPT Quận 3
TP.HCM…………………………………………………………………………… Trang 60
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về công tác quản lý
GDĐĐ………...…………………………………………………………………….Trang 60
2.3.2. Thực trạng về công tác kế hoạch GDĐĐ HS…………...……………………Trang 60
2.3.3. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch…………………...………………….Trang 62
2.3.4. Thực trạng công tác đánh giá hoạt động GDĐĐ…………………………….Trang 63
2.3.5. Thực trạng sử dụng các giải pháp GDĐĐ cho học sinh trong thời gian qua...Trang
2.4. Đánh giá chung về thực trạng………………………………………………….Trang 64
2.4.1. Những ưu điểm và hạn chế…………………………………………………..Trang 64
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế………………………………………….…Trang 66
Kết luận chương 2 ……………………………………...…………………………Trang 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 3 TP.HCM…….………………………………………...……..Trang 70
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp ……………...………………………Trang 70
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích …………...…………………………………………Trang 70
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn …………………...……………………Trang 70
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi ………………………………………Trang 71
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện ………………………...……………………………Trang 71
3.2. Một số giải pháp quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT
trên địa bàn Quận 3 TP.HCM………………………...…………………………….Trang 71
3.2.1. Nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên…………...……Trang 71
3.2.2. Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh………...……Trang
75
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm cho giáo viên……………...….Trang 79
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1……………………………………………………………Trang 41
Bảng 2.2……………………………………………………………Trang 42
Bảng 2.3…………………………………………………………….Trang 43
Bảng 2.4…………………………………………………………….Trang 43
Bảng 2.5…………………………………………………………….Trang 44
Bảng 2.6…………………………………………………………….Trang 44
Bảng 2.7…………………………………………………………….Trang 45
Bảng 2.8…………………………………………………………….Trang 46
Bảng 2.9…………………………………………………………….Trang 47
Bảng 2.10……………………………………………………………Trang 48
Bảng 2.11……………………………………………………………Trang 49
Bảng 2.12……………………………………………………………Trang 49
Bảng 2.13……………………………………………………………Trang 50
Bảng 2.14……………………………………………………………Trang 52
Bảng 2.15……………………………………………………………Trang 53
Bảng 2.16……………………………………………………………Trang 54
Bảng 2.17……………………………………………………………Trang 55
Bảng 2.18……………………………………………………………Trang 56
Bảng 2.19……………………………………………………………Trang 56
Bảng 2.20……………………………………………………………Trang 58
Bảng 2.21……………………………………………………………Trang 59
Bảng 2.22……………………………………………………………Trang 62
Bảng 2.23……………………………………………………………Trang 62
Bảng 2.24……………………………………………………………Trang 64
Bảng 2.25……………………………………………………………Trang 65
Bảng 3.1………………………………………………………..……Trang 103
3
là trong nhận thức, tạo cho chúng ta niềm tin và quyết tâm khắc phục những
hạn chế, khuyết điểm chủ quan để nâng cao hiệu quả việc học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Bác trong những năm tới, góp phần thúc đẩy xã hội
phát triển nhanh, lành mạnh và bền vững. Cùng với toàn xã hội, ngành giáo
dục và đào tạo đang triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm
gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào "Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực". Đây là một dịp tốt để những người làm công
tác giáo dục tự rèn luyện bản thân mình, đồng thời tìm tòi những giải pháp
khả thi để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh.
Trong thực tế, tình hình giáo dục của Quận 3 trong nhiều năm qua đã
có sự phát triển lớn mạnh không ngừng: Số lượng học sinh được huy động
đến trường ngày càng đông, mạng lưới trường lớp không ngừng phát triển, tạo
điều kiện tốt nhất cho các em đến trường. Cùng với phong trào xây dựng
trường học thân thiện học sinh tích cực, trường lớp ngày càng được xây dựng
kiên cố khang trang tạo điều kiện tốt nhất cho các em đến lớp. Chất lượng hai
mặt giáo dục ổn định và ngày càng tăng.
Nhưng thực trạng tình hình học sinh, thanh niên hiện nay cũng nổi lên
nhiều vấn đề mà xã hội quan tâm bức xúc. Đó là bạo lực học đường và hiện
tượng thanh niên, học sinh hư hỏng, trẻ em phạm tội hình sự gia tăng, thanh
niên học sinh mắc các tệ nạn xã hội như ma tuý, tụ tập gây rối trật tự công
cộng chiếm tỉ lệ khá cao. Gần đây xã hội, báo chí cũng đã đưa ra nhận định:
Giới trẻ manh động động thiếu kiềm chế, nông nổi và cái tôi quá lớn, có
những cái đầu nóng, đôi khi những mâu thuẩn nhỏ, va chạm nhẹ cũng trở nên
xung đột, ẩu đả.
Qua thực tiễn nhiều năm công tác tại trường THPT, phụ trách kỷ luật
học sinh trong nhà trường, trực tiếp giải quyết các vụ vi phạm nội quy của học
sinh, nắm bắt được các nguyên nhân của hiện tượng đó và qua tiếp xúc và
trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
5.2. Phạm vi nghiên cứu
5
Nghiên cứu các giải pháp quản lý chất lượng GDĐĐ dưới góc độ quản
lý tổ chức hoạt động, quản lý nội dung chương trình, phối hợp các chương
trình dự án và tại các trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tập hợp, phân loại tài
liệu, nghiên cứu các tri thức khoa học có trong các tài liệu văn bản của Đảng,
Nhà nước, của ngành Giáo dục và các tài liệu khoa học liên quan.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra; khảo sát;
đánh giá thực tiễn; đàm thoại, phỏng vấn; thu thập thông tin; lấy ý kiến
chuyên gia.
6.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu.
7. Những đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận
Bổ sung thêm phần cơ sở lý luận về GDĐĐ, công tác quản lý chất lượng
GDĐĐ cho HS THPT.
- Đóng góp về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng công tác quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS các trường
THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM. Đồng thời đề xuất được một số giải
pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS các trường THPT ở Quận 3 TP.HCM.
8. Cấu trúc của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, Đề tài có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng GDĐĐ HS THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS các trường
THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM.
những ý tưởng đó, ông đề ra nguyên tắc vua tôi, ông bà, cha mẹ, con cháu đều
phải theo luật nước, phép nhà. Khổng Tử không phải là người đầu tiên bàn
đến đạo đức nhưng công lao chính của ông là đã tổng kết được kinh nghiệm
thực tiễn của đời sống xã hội, trên cơ sở đó xây dựng nên các học thuyết về
7
đạo đức. Học thuyết này còn nặng về về tư tưởng Nho giáo và ý thức hệ
phong kiến nhưng chứa đựng nhiều vấn đề đạo đức xã hội. Đó là ý thức đối
với bản thân, với xã hội, cách ứng xử và hành vi của con người [6].
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, học thuyết của đạo Phật do Thích Ca Mâu Ni
sáng lập đã đề cập đến nhiều vấn đề đạo đức. Cái cốt lõi trong đạo đức Phật
giáo là khuyên con người sống thiện, biết yêu thương nhau, tránh điều ác.
Trong xã hội Hy Lạp La Mã cổ đại, đặc trưng cơ bản nhất về giáo dục
con người được thông qua những truyền thuyết, sử thi, các di sản văn
hoá...nhằm đề cao những giá trị đạo đức con người. Đó là nữ thần Atina đẹp
như mặt trăng, đầy tình nhân ái đối với con người. Hình tượng thần Dớt (chúa
tể) có tài - đức vẹn toàn. Iliát - Ôđixê là bản trường ca bất hủ, một biểu tượng
cao đẹp về tính trung thực, lòng dũng cảm, sự trong sáng và cao thượng trong
tình bạn, tình yêu. Tất cả những hình tượng đó đều là những phẩm giá đạo
đức tốt đẹp của con người. [6]
Ở Phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ
đại xuất hiện sớm, được biểu hiện trong quan niệm về đạo và đức của họ. Đạo
đức là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ
đại. “Đạo” là con đường, đường đi, về sau khái niệm “Đạo” được vận dụng
trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên. “Đạo” còn có nghĩa là đường
sống của con người trong xã hội. Khái niệm “Đức” lần đầu xuất hiện trong
“Kim văn” đời nhà Chu. “Đức” dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn
chung, “Đức” là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý.
nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho con người, kết hợp chặt chẽ giáo
dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi
hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các
phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết là cán bộ đảng
viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạt
thống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi
người”. [13]
Tác giả Đặng Vũ Hoạt – tác giả cuốn “ Những vấn đề giáo dục học” đã
đi sâu nghiên cứu vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ cho HS và đưa ra
9
một số định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phương
pháp GDĐĐ cho HS trường phổ thông. [14]
PGS.TS Phạm Khắc Chương, trường Đại học Sư phạm Hà nội – tác giả
cuốn “Rèn luyện ý thức công dân”, nghiên cứu: Một số vấn đề GDĐĐ ở
trường THPT nhằm rèn luyện ý thức đạo đức cho công dân. [8]
PGS.TS Đặng Quốc Bảo, trường cán bộ quản lý GD-ĐT Hà Nội, nghiên
cứu: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương
pháp GD. [1]
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý:
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất, XH để đạt được mục đích đã
định.
Bản chất quản lý là nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá
nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn
Các tổ chức, đoàn thể nhà trường: Chi bộ Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Công đoàn, Chi đoàn giáo viên.
Công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồm
có quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ
giữa nhà trường với xã hội trên các nội dung sau:
+ Quản lý hoạt động dạy và học
+ Quản lý hoạt động GDĐĐ
+ Quản lý hoạt động lao động sản xuất
+ Quản lý hoạt động giáo dục thể chất.
+ Quản lý các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề
+ Quản lý các hoạt động xã hội, đoàn thể.
1.2.2. Khái niệm Đạo đức, giáo dục đạo đức.
1.2.2.1. Khái niệm đạo đức:
Có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức:
+ Theo tự điển Triết học, đạo đức là “Một trong những hình thái ý thức
xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đòn
bẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội”. Về nghĩa hẹp, đạo đức là sản
12
phẩm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự do
của con người” [20,tr291].
+ Theo tự điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc được xã hội thừa nhận,
quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội
(nghĩa tổng quát). Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng
theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp) [28].
+ PGS.TS Trần Hậu Kiểm quan niệm: “Đạo đức là tổng hợp những
nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh
nhất nhau về các vấn đề sau: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh
tồn tại xã hội, phản ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội. Đạo đức là một
phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúp con người ngày càng
hoàn thiện hơn, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển.
Đạo đức là một hệ thống các giá trị, các quy tắc, chuẩn mực mà mọi
người phải tuân theo trong quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân và
xã hội. Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh,
đánh giá rõ rệt. Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống giá trị đạo đức
không tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ý thức đạo đức và sự điều chỉnh
đạo đức. Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì
hệ thống ấy có tính tích cực, mang tính nhân đạo. Ngược lại, nếu hệ thống ấy
mang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo.
1.2.2.2. Khái niệm giáo dục đạo đức:
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm, những
nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội. Nhờ đó con người có khả
năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự
suy nghĩ, đánh giá về hành vi của bản thân mình. Vì thế, công tác giáo dục
đạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với từng
giai đoạn phát triển. “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để
hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, mục đích cuối cùng
quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức.” [14]
14
Giáo dục đạo đức cho học sinh còn là quá trình hình thành và phát triển
các phẩm chất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động có mục
đích được tổ chức bằng kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục phù hợp lứa tuổi và vai trò chủ đạo của nhà giáo dục.
Từ đó, giúp học sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan
quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự vật trong khi vẫn còn là bản
thân nó thì không thể mất chất lượng của nó. Sự thay đổi chất lượng kéo sự
thay đổi của sự vật về căn bản. Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền
với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định
ấy. mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng.
Chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách khác như sau:
- Chất lượng được xem là sự phù hợp với nhu cầu. Các sản phẩm và
dịch vụ được "sản xuất" một cách chính xác với những "đặc tính kỹ thuật" đã
định.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (mục tiêu), là sự đáp ứng được
nhu cầu của "khách hàng". Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao
gồm cả sứ mạng, mục đích...
Tuy nhiên, chất lượng là một khái niệm tương đối, khó nắm bắt. Khi
nói đến chất lượng phải bàn đến cả 3 khía cạnh: Mục tiêu; Quá trình triển khai
mục tiêu; Thành quả đạt được.
1.2.3.2. Chất lượng giáo dục:
Có thể xem chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội con người, cấu thành
nguồn nhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo.
Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những yếu
tố gắn kết với nhau, như: sự phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, Hiệu suất, sự công
hiệu...và quá trình:
- Sự phù hợp: Sự hài hòa của mục đích giáo dục và của hệ thống giáo
dục với những đòi hỏi của môi trường mà trong đó chứa hệ thống giáo dục.
16
- Hiệu quả: Sự phù hợp vững chắc giữa những gì đã được lập ra trong
kế hoạch và những gì đã đạt được, cũng có thể hiểu đó là sự phù hợp với mục
Ngoài ra, chất lượng đạo đức còn được các đoàn thể (tổ chức Đoàn TNCS
HCM) đánh giá thông qua những biểu hiện về tư tưởng, chính trị, về lối
sống...của học sinh kết hợp với đánh giá việc thực hiện nội quy của nhà
trường.
1.2.4. Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là quá trình
lãnh đạo, tổ chức, điều khiển toàn bộ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT, nhằm đảm bảo cho công tác giáo dục này đạt được kết quả mong muốn.
Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là hoạt động
quản lý, bao gồm quản lý trong nội bộ trường THPT (vi mô) và quản lý của
các cấp, ngành, tổ chức đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của
các trường THPT (vĩ mô). Ở phạm vi thứ nhất, chủ thể quản lý là cán bộ
quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) trường THPT, còn đối tượng quản
lý là công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Ở phạm vi thứ hai, chủ thể
quản lý là cơ quan giáo dục các cấp, còn đối tượng quản lý là trường THPT,
với tư cách là một thiết chế giáo dục.[17]
Luận văn của chúng tôi nghiên cứu công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT ở phạm vi thứ nhất với chủ thể quản lý là cán bộ quản lý (Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng) trường THPT.
1.2.5. Học sinh trung học phổ thông
Tuổi của học sinh THPT từ 15, 16 đến 18 tuổi là “thế giới thứ ba”, tồn
tại giữa tuổi trẻ em và tuổi người lớn. Trong lức tuổi này các em có cơ thể
phát triển cân đối, khỏe và đẹp. Đa số các em có thể đạt được những khả
năng thành tích về cơ thể như người lớn.
Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của lứa tuổi học sinh THPT là:
Sự phát triển của tự ý thức: đây là một đặc điểm nổi bật trong sự phát
triển nhân cách củ thanh niên mới lớn nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát