Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học ngoài công lập quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________
PHẠM THỊ TUYNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC NGOÀI CÔNG LẬP
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________
PHẠM THỊ TUYNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC NGOÀI CÔNG LẬP
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Nghệ An - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, Tôi
đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ tận tình từ các cấp lãnh đạo,
Quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã tạo rất nhiều
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn tất đề tài nghiên cứu của mình.
Một lần nữa, Tôi chân thành cảm ơn Ban giám Hiệu Đại Học Vinh,
Đại học Sài Gòn, Khoa đào tạo Quản lý giáo dục và Hội đồng khoa học
trường Đại học Vinh, Phòng giáo dục và đào tạo quận Bình Thạnh Thành

NGLL Ngoài giờ lên lớp
QLGD Quản lý giáo dục
TH Tiểu học
THNCL Tiểu học ngoài công lập
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
XH Xă hội
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Xã hội và Văn hóa Quốc tế
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
UNFPA Qũy dân số Liên hiệp quốc
4
WHO Tổ chức y tế thế giới
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên THNCL quận Bình Thạnh Error:
Reference source not found
Bảng 2.2. Chất lượng GD toàn diện học sinh THNCL quận Bình ThạnhError:
Reference source not found
Bảng 2.3. Phòng học Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của giáo dục kỹ năng sốngError:
Reference source not found
Bảng 2.5. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống của
học sinh Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các trường
THNCL quận Bình Thạnh về tầm quan trọng của công tác GD kỹ năng sống
trong trường THNCL hiện nay Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện công tác giáo dục KNS cho học sinh THNCL
quận Bình Thạnh - Thành phố Hồ Chí MinhError: Reference source not found
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung
GD kỹ năng sống cho học sinh THNCL Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các

Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, tạo tiền đề để nước ta tiếp tục
phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn trong giai đoạn mới. Đối với giáo dục và
đào tạo cũng đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng: nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quá trình toàn cầu hóa cùng với
cơ chế thị trường hiện nay đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống
kinh tế xã hội đất nước, trong đó có giáo dục.Bên cạnh những mặt tích cực
của quá trình toàn cầu hóa và cơ chế thị trường mang lại thì nó cũng bộc lộ
những mặt hạn chế, tồn tại.Một trong những biểu hiện quan trọng là các giá
trị truyền thống trong xã hội đang bị xói mòn, tệ nạn xã hội đang len lỏi, xâm
nhập vào nhà trường.Đó cũng chính là nỗi lo và gánh nặng của các gia đình,
nhà trường và xã hội.
Hiện nay, chúng ta đang hàng ngày phải đối diện với vấn đề bạo lực
học đường, tệ nạn xã hội học đường, những hành vi cư xử thiếu văn hóa với
1
bạn bè, với người lớn, với môi trường tự nhiên của học sinh nói chung và
của học sinh tiểu học nói riêng. Học sinh tiểu học phần lớn là ngoan, biết
vâng lời cô giáo, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường đề ra. Tuy
nhiên đánh giá một cách khách quan mà nói học sinh hiện nay rất nhạy cảm,
rất dễ thích ứng với các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội: hiện tượng nói tục,
các hành vi thiếu văn hoá vẫn còn. Đặc biệt học sinh không biết áp dụng kiến
thức đã học vào thực tế. Chẳng hạn học sinh lớp 2 vừa được học bài “Giữ trật
tự vệ sinh nơi công cộng” nhưng lại rất mất trật tự trong giờ học hoặc vất rác
bừa bãi ở sân trường. Học sinh vừa được học bài “Lễ phép vâng lời thầy cô
giáo’’ nhưng lại chỉ chào hỏi thầy cô giáo dạy mình hoặc không biết cảm ơn,
xin lỗi khi được người khác giúp hay làm điều gì đó không phải. Một trong
những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đáng buồn này chính là do các em
thiếu kỹ năng sống, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
chưa thực sự được coi trọng và mang lại hiệu quả do những hạn chế về mặt
nội dung, hình thức và PP giáo dục.
1.2. Về mặt thực tiễn

Các em học sinh thể hiện kỹ năng sống của mình đạt được ở mức độ nào?…
cho đến nay vẫn chưa có một minh chứng cụ thể nào cả. Giáo dục kỹ năng
sống không phải là một môn học cụ thể như Tiếng Việt hay Toán mà là một
quá trình giáo dục kết hợp từ thực tiễn cuộc sống đến các môn tâm lý học,
giáo dục học. Nó không có một phương pháp hay một hình thức giảng dạy cụ
thể mà phải tùy thuộc vào từng tình huống, từng hoàn cảnh cụ thể để giáo dục
các em. Bản thân người giáo viên ngoài việc tuân thủ theo những cái chung
như: thực hiện giảng dạy tích hợp kỹ năng sống theo hướng dẫn chỉ đạo của
Bộ, Sở, tổ chức các hoạt động thi đua;… còn phải có ý thức tự tôi rèn, điều
3
chỉnh các giá trị sống; phải thể hiện tốt những kỹ năng sống ngay từ chính bản
thân mình; phải là tấm gương cho các em học tập và noi theo.
Do vậy việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh rất quan trọng, nhất là
đối với các học sinh bậc tiểu học. Đây cũng là một nội dung thiết thực trong
chiến lược giáo dục toàn diện. Năm 2001, thông qua dự án “Giáo dục sống
khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên”, với sáng kiến và sự hỗ trợ
của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam, chúng ta đã thực hiện tương
đối bài bản việc giáo dục kỹ năng sống. Ngay từ đầu năm học 2010 - 2011,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định đưa kỹ năng sống vào giảng dạy đại
trà cho tất cả các cấp học. Trong năm học mới 2013 - 2014 Bộ cũng đã có chỉ
thị tăng cường nội dung giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh, bên cạnh các
nội dung như giáo dục đạo đức, pháp luật, an toàn giao thông đã đề ra từ các
năm học trước.
Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo
các trường học tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh bằng một số
giải pháp, cụ thể: Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cốt cán của các trường; đẩy
mạnh thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”; mỗi thầy cô giáo tâm huyết, trách nhiệm hơn trong việc giáo dục
đạo đức, nhân cách cho học sinh; giáo viên các trường học không chỉ nâng
cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, mà còn thường xuyên quan tâm đến

phát huy được hiệu quả hơn trong thực tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học
ngoài công lập, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
5
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường
tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở các trường tiểu học ngoài công lập, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có
tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học NCL quận Bình Thạnh,
thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học NCL.
5.2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở các trường tiểu học NCL, quận Bình Thạnh, Thành
phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở các trường tiểu học NCL, quận Bình Thạnh, thành
phố Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp quản lý công tác giáo dục

phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường tiểu học NCL, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống
và giáo dục kỹ năng sống. Ngoài một số công trình nghiên cứu về kỹ năng
sống của cá nhân như: Dorrothy I. Ansell and Joan M. Morse - 1994 (Creative
Life Skill Activities); Darlene Manix - 1995 (Life Skills Activities for
Secondary Students with Special Needs); Botvin - 2001 (Life skills training:
fact sheet)… Còn có nhiều các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các
tổ chức quốc tế: UNICEF, WHO, UNESCO. Có thể kể ra một vài công trình
nghiên cứu tiêu biểu như:
• Life skills Education in schools (WHO, 1997)
• Skills for Health (WHO, 2001)
• Life Skills in Non- Formal Education: A Review (UNESCO, 2001).
Năm 1979, tiến sĩ người Mỹ là Gilbert Botvin đã công bố một chương
trình đào tạo kỹ năng sống có hiệu quả cao cho thanh thiếu niên từ lớp 7 đến
lớp 9. Sau đó, chương trình này đã được triển khai trong nhiều trường học
khác nhau và đã thu được nhiều kết quả ấn tượng.
Với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như: UNICEF, UNESCO,
UNFPA, WHO chương trình giáo dục kĩ năng sống đã được phát triển rộng
khắp trên phạm vi toàn cầu. Các tổ chức này đã mở những cuộc hội thảo,
cung cấp vật liệu, đồng thời phối hợp với nhau để đẩy mạnh hoạt động giáo
dục kĩ năng sống trong thanh thiếu niên. Chương trình này đã được thức hiện
và phát triển mạnh trong khu vực Mỹ Latinh và Caribe, khu vực Nam Phi và

10
dục kỹ năng sống trong giáo dục thường xuyên. Tiêu biểu là một số dự án hợp
tác giữa Viện chiến lược và Chương trình giáo dục với văn phòng UNESCO
Hà Nội: “Giáo dục kỹ năng sống ở trung tâm học tập cộng đồng” (2005);
“Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” (2006).
Trong hệ thống giáo dục ở nước ta, mặc dù vấn đề giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh đã được nghiên cứu và bước đầu triển khai trong hệ thống
giáo dục không chính quy cách đây hơn 10 năm, nhưng đến nay, việc triển
khai để đưa giáo dục kỹ năng sống vào các môn học trong các trường phổ
thông vẫn hạn chế. Hầu hết giáo viên và học sinh vẫn còn xa lạ với các thuật
ngữ cũng như những vấn đề cơ bản liên quan đến kỹ năng sống và giáo dục
kỹ năng sống.Việc đưa giáo dục kỹ năng sống vào dạy ở nhà trường mới chỉ
được tiến hành ở một số trường học tư nhân, còn trong hệ thống các trường
học công lập hầu như vẫn chưa có.
Mặc dù việc triển khai giáo dục kỹ năng sống chưa được tiến hành một
cách hệ thống và rộng rãi trong các nhà trường nhưng nó lại đang là vấn đề
được nhiều các tổ chức ngoài tư nhân ở nước ta quan tâm.Các trung tâm giáo
dục kỹ năng sống được ra đời và tổ chức ở nhiều nơi (đặc biệt là ở các thành
phố lớn), một số nhà chùa cũng tham gia tổ chức giảng dạy để giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh. Tuy nhiên hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về
giáo dục kỹ năng sống ở các trường ngoài công lập tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng và kỹ năng sống
1.2.1.1. Kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa
này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của
mỗi người:
- A.G.Covaliop: kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp
với mục đích và điều kiện của hành động.
11

- Theo UNESCO “KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội
cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả”
KNS gắn với bốn trụ cột giáo dục: học để biết, học để làm, học để cùng
chung sống và học để khẳng định mình.
- Theo UNICEFF thì KNS là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và
giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao
tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân
nhằm giúp cho học có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả
Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn
mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích
nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường của mình. Quan
niệm này mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc
dù khi phân tích sâu thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm
của UNESCO. Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có
nhấn mạnh thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ.Còn quan niệm
của UNICEF nhấn mạnh rằng kỹ năng không hình thành, tồn tại một cách độc
lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với
kiến thức và thái độ. Kỹ năng mà một người có được phần lớn có được cũng
nhờ có kiến thức (ví dụ: muốn có kỹ năng thương lượng phải biết nội dung
thương lượng). Việc đề cập thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ có
tác động mạnh mẽ đến kỹ năng (ví dụ: thái độ kỳ thị khó làm cho một người
thực hiện tốt kỹ năng biết thể hiện sự tôn trọng với người khác).
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các
kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người.Bản chất
của KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá
13
nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiểu quả. Nói cách khác,
“Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử
phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước
các tình huống

Tiểu học và Trung học. Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực
hiện dưới các hình thức: KNS là một môn học riêng biệt; KNS được tích hợp
vào một vài môn học chính; KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các
môn học trong chương trình. Chẳng hạn:
- Malawi, Cambodia: Kỹ năng sống trở thành một môn học riêng biệt.
- Sudan: Kỹ năng sống được lồng ghép vào giáo dục công dân.
- Myanmar: Có các chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong chương trình
giảng dạy: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm
thần, phòng tránh các bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt
rét, ma tuý, HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tự
diễn đạt, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích
lòng tự trọng.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho HS trong các trường phổ thông là
rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Nó không thể thiếu trong giáo dục
chính quy và không chính quy.
1.2.3. Quản lý và quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học
1.2.3.1. Quản lý
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng
một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
15
và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của
đối tượng.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý
là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
đạt được mục tiêu của tổ chức”.
W.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

Một giải pháp theo đúng khái niệm của nó là phải khả thi (về lý thuyết),
rồi phải được thực thi, chuyển thành một hình thái trực quan cảm tính trong
thực tiễn cuộc sống.
1.2.4.2. Giải pháp quản lý công tác GD KNS cho học sinh
Giải pháp quản lý là hệ thống các cách tổ chức, điều khiển hoạt động
của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích
và nhiệm vụ chung.
Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức
tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình)
nào đó. Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản
chất, chức năng, yêu cầu của hoạt động quản lý.
Giải pháp quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh tiểu học là cách
thức tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ cán bộ giáo viên, các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục KNS, góp
phần nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh.
Nhà trường luôn xác định, không chỉ chú trọng dạy kiến thức văn hóa
cho học sinh mà còn dạy các em cách sống, cách tu dưỡng, rèn luyện đạo đức
để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. Nhà trường thường xuyên
17
phối hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh, đề ra “Quy chế phối hợp giáo dục
học sinh”, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quản lý,
giáo dục các em. Nếu có hiện tượng các em học sinh bỏ học không lý do, nhà
trường có thông báo ngay với gia đình, tìm hiểu nguyên nhân và cùng gia
đình thuyết phục các em đi học trở lại. Nhà trường còn xây dựng quy tắc ứng
xử giữa giáo viên và học sinh trên cơ sở lấy ý kiến dân chủ của học sinh toàn
trường, tạo cho các em sự tự giác, nghiêm túc trong thực hiện các quy tắc
chung, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, giúp học sinh phát
triển toàn diện.
Vai trò của gia đình trong việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh
phải được đặc biệt coi trọng. Trước hết, các bậc cha mẹ phải là những tấm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status