1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DOÃN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DOÃN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành quản lý giáo dục
Mã số 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Ngô Sỹ Tùng
4
MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Đóng góp của luận văn
9. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
1.3. Những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG.
1.4. Mối liên hệ của những quy định về tổ chức của trường THCS đạt
Trang
1
1
3
3
4
4
4
địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
Kết luận chương 2
Chương 3. Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường THCS
đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3.1. Nguyên tắc lựa chọn các giải pháp.
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường học đạt chuẩn
QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
3.2.1. Tăng cường công tác quản lý của các cấp, các ngành ở huyện
trong chỉ đạo và thực hiện xây dựng trường chuẩn QG
3.2.2. Quán triệt tư tưởng, nhận thức trong cán bộ, giáo viên, học sinh
về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn
26
44
55
62
63
63
65
65
70
5
QG.
3.2.3. Lập kế hoạch xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trong kế
hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường.
3.2.4. Cấu trúc tổ chức nhà trường theo hướng chuẩn hoá, chú trọng
công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên đạt tiêu chuẩn
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chữ viết tắt
Ban chỉ đạo
Cán bộ quản lý
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Học sinh
Hội đồng nhân dân
Quản lý
Quản lý giáo dục
Quốc Gia
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
6
7
8
9
10
11
12
`13
14
15
16
17
18
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1.Quy mô trường, lớp, học sinh trên địa bàn huyện Thiệu
33
Hoá.
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
Bảng 2.3. Tổng hợp cán bộ quản lý
Bảng 2.4. Tổng hợp đội ngũ nhà giáo
Bảng 2.5. Tổng hợp nhân viên trường học
Bảng 2.6. Tổng hợp Chất lượng giáo dục toàn diện bậc THCS
Bảng 2.7. Kết quả tốt nghiệp THCS của Huyện Thiệu Hoá từ năm
trường cấp THCS (từ 15/7/2011 đến 15/6/2013)
Bảng 2.13. Danh sách các trường đã được công nhận chuẩn QG và
54
các trường dự kiến được công nhận
Bảng 2.14. Chất lượng hạnh kiểm các trường THCS năm học 2012
59
– 2013
Bảng 2.15.Chất lượng học lực các trường THCS năm học 2012 -
60
2013
Bảng 2.16. Đánh giá thực hiện các tiêu chuẩn trường chuẩn QG
61
đối với các trường chưa đạt chuẩn cấp THCS và THPT
Bảng 3.1.Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của một số giải
94
pháp.
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải
96
Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành T.W Đảng (khoá XI)
khẳng định: “Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước
và của toàn dân”[16]. Xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc Gia là bộ phận
cấu thành và điều kiện quan trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Vì vậy, nó là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, không riêng của ngành giáo
9
dục. Sẽ không thể thành công trong công tác xây dựng trường chuẩn nếu
không nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa
phương; sự ủng hộ và tham gia tích cực của MTTQ, các tổ chức đoàn thể, các
ngành và nhân dân trên địa bàn.
Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp
luật của Nhà nước về xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, ngành giáo dục đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để đưa
vào thực hiện. Đó là: Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Điều lệ trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học”.
“Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc Gia” ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ GD&ĐT.
Tiếp theo đó là việc xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học, chuẩn hiệu trưởng trường trung học…Các văn bản này sẽ tạo
thành một hệ thống các quy định làm cơ sở cho việc theo dõi, kiểm tra, đánh
giá và đảm bảo chất lượng giáo dục.
Như vậy, xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia là quá trình xuất
phát từ thực tế của vấn đề thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và đã
được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cụ thể. Chủ trương xây dựng trường
trung học đạt chuẩn Quốc Gia của Bộ Giáo dục và đào tạo đã được các cấp
tác quản lý xây dựng trường chuẩn, từ đó đúc rút kinh nghiệm, nhằm tìm ra
một số giải pháp quản lý giúp đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt
chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2011 - 2015.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia theo định
hướng của Đảng, các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và của ngành.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lí công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG
trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
11
4. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng một cách đồng bộ một số giải pháp mà đề tài đã đề xuất dựa
trên những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG và điều kiện thực tế
của địa phương thì có thể đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt
chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn
Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng
trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh
Hóa.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại UBND Huyện Thiệu Hóa, phòng
Giáo dục và đào tạo Thiệu Hóa và ở 28 trường THCS trên địa bàn Huyện
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm
3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2. Thực trạng việc quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn
QG ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3. Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường THCS
đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
13
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đề tài nghiên cứu về phát triển giáo dục và nâng cao hiệu quả của quá
trình giáo dục được rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu. Tuy nhiên nghiên
cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn QG là đề tài còn chưa được quan tâm
nhiều. Có thể kể đến một số công trình như:
Luận án tiến sỹ “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường tiểu
học đạt chuẩn QG ở Tây Ninh của Nguyễn Ngọc Dũng”. Luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ chuyên ngành khoa học giáo dục của Tạ Quốc Tịch với đề tài: “Xây
dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hoá”; “Biện pháp xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG ở huyện Từ
Liêm” Luận văn ThS Giáo dục học của Nguyễn Hữu Hải…
Ngoài ra còn có một số công trình đăng rải rác trên các báo, tạp chí như:
“Xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG giai đoạn 2001-2010” của PGS .TS
Hà Thế Truyền trên tạp chí Giáo dục, “Chuẩn QG về giáo dục phổ thông –
thách thức lớn trong lý luận chương trình dạy học của thế giới ngày nay” của
Hồ Viết Lương, “Biện pháp Quản Lý của hiệu trưởng trong việc xây dựng
trường THPT chuẩn QG ở Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ của Đặng Lộc Thọ,
Hóa) đã tập trung đánh giá một số điểm căn bản rút ra từ đánh giá trong công
tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG và nêu lên một số định hướng và
nội dung hoạt động cơ bản trong xây dựng trường chuẩn QG.
Trong nội dung đánh giá, tác giả đã đánh giá các trường trung học đã đạt
chuẩn QG và các trường trung học chưa đạt chuẩn QG theo 5 tiêu chuẩn của
trường trung học đạt chuẩn QG.
Vế định hướng và nội dung hoạt động cơ bản của công tác xây dựng
trường THCS đạt chuẩn QG. Tác giả nêu lên hai định hướng cơ bản là:
- Hướng nhìn của các cấp quản lý, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong ngành
là xây dựng trường đạt chuẩn QG. Về định hướng này có 3 nội dung cơ bản:
+ Tất cả các nhà trường, căn cứ vào hiện trạng để đặt kế hoạch xây
dựng. Tập trung xây dựng đạt các tiêu chuẩn thuộc phạm vi tác động của giáo
dục.
15
+ Chống tư tưởng trông chờ về tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị, chống
thái độ bất lực trước chỉ tiêu về chất lượng văn hóa, chống các tác nhân phá
chuẩn trong quản lý, hoạt động giáo dục.
+ Mục tiêu của các nhà trường là: kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Các trường tùy theo điều kiện để xác định bước đi cụ thể.
- Hoàn chỉnh và thực hiện Đề án xây dựng trường trung học đạt chuẩn
QG cấp tỉnh (tỉnh Thanh Hóa) giai đoạn 2006 - 2015. Đề án là căn cứ pháp lý,
sự định vị, định hướng về kế hoạch, nội dung, giải pháp, tổ chức hoạt động để
các địa phương, đơn vị giáo dục xây dựng và triển khai kế hoạch của mình.
Tác giả cũng nêu hai nội dung hoạt động chính yếu để xây dựng trường
trung học đạt chuẩn QG, đó là:
- Giáo dục phải chịu trách nhiệm thực hiện các tiêu chuẩn: tổ chức nhà
trường; CBQL, giáo viên và nhân viên, chất lượng giáo dục, xã hội hoá giáo
dục.
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện
kế hoạch.
- Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân
cho từng công việc thích hợp.
- Lãnh đạo/động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt
được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức).
- Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch
có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra).
Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ trong cuốn “ Đại cương khoa học QL
thì “ QL là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là
sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách
thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [26]
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Hoạt động QLGD là một quá trình chủ thể QL, tiến hành tổ hợp các
chức năng QL, tiến đến mục tiêu. Như vậy QLGD là một loại lao động điều
khiển lao động, là tác động điều khiển chống entropi.
+ QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL QLGD đến
khách thể QLGD nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.
17
+ QLGD ( nói riêng là QL trường học) là QL tập thể giáo viên ( GV) và học
sinh (HS) để chính họ lại QL ( đối với GV) và tự QL ( đối với HS) trong quá
trình dạy học – GD nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới.
+ QLGD là đảm bảo sự hoạt động của tổ chức trong điều kiện có sự biến đổi
liên tục của hệ thống GD và môi trường, là chuyển hệ thống đến đến trạng
thái thích ứng với hoàn cảnh mới.
+ QLGD là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm
việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu
GD đã định.
Theo định nghĩa này thì chủ thể QL là người QL và bộ máy QLGD từ
trung ương đến cơ sở; khách thể QL là hệ thống GD Quốc dân và các trường
thuộc cấp học, bậc học.
Một chu trình QLGD có đầy đủ các chức năng cơ bản của một chu
trình QL, bao gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Tuy nhiên, chủ thể
QL cần có một năng lực sáng tao, một sự hiểu biết sâu sắc về khoa học giáo
dục để có thể sử dụng mỗi chức năng một cách hiệu quả, phù hợp với tính
chất đặc trưng của QLGD.
QLGD trong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí , đào
tạo nhân lự, bồi dưỡng nhân tài. Ở cấp độ nhân cách, QLGD là QL sự hình
thành và phát triển nhân cách.
Mục tiêu QLGD là trạng thái được xác định trong tương lai của đối
tượng QL hoặc một số yếu tố cấu thành của nó.
Đối tượng của QLGD là một hệ thống bao gồm 4 thành tố:
+ Tư tưởng, quan điểm, đường lối, chính sách, đãi ngộ, nội dung, phương
pháp, tổ chức GD.
+ Con người: GV, HS, cán bộ, nhân viên.
+ Quá trình dạy: Dạy và học diễn ra trong không gian và thời gian.
+ Vật chất: Trường sở và trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho dạy và học.
Sự thực, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ. Ít nhất có hai
cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô.
Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc QL một đối tượng có quy mô
lớn, bao quát toàn bộ hệ thống. Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ
19
thống con, tương ứng với hệ thống con này có QL hoạt động vi mô. Sự thực,
việc phân chia QL vi mô và QL vĩ mô chỉ là tương đối.
Chẳng hạn, cấp QL ở sở GD & ĐT:
Nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD &
chủ thể QL xem QL là mục đích thì rất dễ đi đến độc đoán, chuyên quyền, coi
việc phục tùng của người dưới quyền là đối tượng mà không nghĩ đến hiệu
quả. Bởi vì, rất có thể chủ thể QL tìm mọi cách, mọi thủ đoạn, bất kể thủ đoạn
ấy có hợp hay không hợp đạo lý để thực thi ý đồ của mình.
Ngược lại, nếu chủ thể QL coi QL là phương pháp sẽ luôn tìm cách cải
tiến, đổi mới công tác QL của mình sao cho đạt mục tiêu QL một cách có hiệu
quả. Ở đây mối quan hệ giữa cặp phạm trù “mục đích” và “phương pháp” cho
thấy, có rất nhiều cách để thực hiện mục đích. Vấn đề là nhà QL phải tìm
phương pháp tốt nhất trong số các phương pháp khả dĩ để thực hiện mục tiêu
đề ra.
QLGD cũng có các thuộc tính như QL xã hội với hai thuộc tính chủ
yếu là thuộc tính về tổ chức - kĩ thuật và thuộc tính về kinh tế - XH. Thuộc
tính tổ chức - XH do nhu cầu phát triển của nhà trường quyết định; thuộc tính
kinh tế XH do quan hệ sản xuất quyết định.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là việc chủ thể quản lý tổ chức những hoạt động có
mục đích, hợp quy luật để đưa tập thể nhà trường tiến đến mục tiêu đã định
mà trọng tâm là hoàn thành các mục tiêu dạy và học.
1.2.2. Chuẩn, trường chuẩn QG, trường THCS đạt chuẩn QG
1.2.2.1. Chuẩn
Định nghĩa về chuẩn: “Chuẩn là mẫu lí thuyết có tính chất nguyên tắc, tính
công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc
chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với
nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước
đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v…
trong lĩnh vực nàođó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo
nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công
việc, sản phẩm, dịch vụ”. [25]
Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo nó mà làm
những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo
dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo
22
dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục. Chuẩn hóa trong
giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lí giáo dục,
quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo
môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục” [25]
Một số lĩnh vực chính trong giáo dục phổ thông để tiến hành chuẩn hóa
như sau:
- Đội ngũ và chất lượng giáo viên;
- Nhân sự , bộ máy quản lí, nghiên cứu- thông tin giáo dục;
- Trường sở và hạ tầng vật chất- kĩ thuật nhà trường;
- Quá trình và hoạt động giáo dục;
Các công cụ hành chính, chiến lược và chính sách giáo dục.
- Xây dựng nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng đạt chuẩn QG ở
nước ta là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Xây dựng
trường THCS đạt chuẩn QG để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có
chất lượng toàn diện, giữ vững và phát huy những thành tựu của giáo dục tiểu
học, thực hiện giáo dục phổ cập, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát
triển của trường trung học ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
1.2.2.2. Trường Chuẩn QG
- Khái niệm về chuẩn QG: Chuẩn QG (chuẩn do nhà nước quy định bằng
pháp luật).
Căn cứ thông tư Số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012
của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 01 năm 2013. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trì, các mặt về XHHGD cũng được phát huy thu hút nhân dân cùng tham gia
vào quá trình QLGD. Thể hiện tốt sự kết hợp giữa ba môi trường GD gia đình
- GD nhà trường - GD Xã hội nhằm hình thành cho HS có nhân cách với đủ
chuẩn mực XH yêu cầu.
1.3. Những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG.
Ngày 07/12/2012 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành“Quy chế công nhận
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
24
nhiều cấp học đạt chuẩn QG” kèm theo Thông tư số Số: 47 /2012/TTBGDĐT- của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, có hiệu lực thi hành từ ngày
10/01/2013. Theo đó, trường THCS đạt chuẩn QG gồm 5 tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Lớp học:
a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;
2. Tổ chuyên môn:
a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện
hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung
học);
b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng
nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;
c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các quy định về đào tạo, bồi
dưỡng nhà giáo;
3. Tổ văn phòng:
a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học,
bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của
Điều lệ trường trung học;
dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm
được công nhận trường trung học đạt chuẩn QG, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu
sau:
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ
lệ học sinh bỏ học không quá 1%.
2. Chất lượng giáo dục:
a. Học lực:
a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;
a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;