BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM XUÂN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
2
NGHỆ AN - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM XUÂN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Phạm Xuân Hùng
MỤC LỤC
Trang
MỞĐẦU.................................................................................................................9
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................9
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................13
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................13
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................14
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.................................................................14
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................14
7. Những đóng góp của luận văn......................................................................14
8. Cấu trúc của luận văn....................................................................................15
Chương 1 CƠSỞLÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI..............................................................16
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................16
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.................................................................16
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước..................................................................17
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................18
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.................................18
1.2.1.2. Quản lý giáo dục..................................................................................21
1.2.1.3. Quản lý nhà trường...............................................................................23
1.2.2. Dạy học, quản lý hoạt động dạy học.....................................................24
1.2.3. Chất lượng, quản lý chất lượng hoạt động dạy học...............................27
1.3. Một số vấn đề về quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS.................30
1.3.1. Nội dung quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS....................30
1.3.2. Yêu cầu của việc quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường THCS
.............................................................................................................................35
2.4.2. Những tồn tại...........................................................................................71
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại..............................................................72
Kết luận chương 2..............................................................................................73
Chương 3 MỘT SỐGIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC ỞCÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠSỞHUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ
TĨNH...................................................................................................................74
3.1. Nguyên tắc xác định giải pháp...................................................................74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn........................................................74
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện và hệ thống...................................75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả........................................................75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi...........................................................75
3.2. Các giải pháp..............................................................................................76
3.2.1. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống
cho giáo viên, học sinh......................................................................................76
3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động dạy học của các nhà trường................78
3.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất-thiết bị và các điều kiện đảm bảo hoạt động
dạy học trong các nhà trường............................................................................88
3.2.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục................................................90
3.2.5. Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công
tác kiểm tra, đánh giá........................................................................................93
3.2.6. Làm tốt công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục...............98
3.2.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cấp THCS toàn huyện..........106
3.2.8. Phát huy vai trò quản lý nhà nước trên lĩnh vực chuyên môn của Phòng
GD-ĐT..............................................................................................................109
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp...............................................................115
3.4. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. .116
Kết luận chương 3............................................................................................118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................119
1. Kết luận........................................................................................................119
GDHN
Giáo dục hướng nghiệp
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GV
Giáo viên
HĐND
Hội đồng nhân dân
HS
Học sinh
KL
Kết luận
NĐ
Nghị định
QLGD
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thống kê số lượng trường, lớp và học sinh THCS huyện Nghi Xuân
.............................................................................................................................43
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất các trường THCS......................44
Bảng 2.3. Thống kê các phòng học chức năng.................................................44
Bảng 2.4. Thống kê thư viện, thiết bị dạy học..................................................46
Bảng 2.5. Thống kê giáo viên theo môn học....................................................51
Bảng 2.6. Thống kê nhân viên các trường THCS.............................................54
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả Tuyển sinh vào lớp 10 THPT..............................59
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề
xuất....................................................................................................................117
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người được vũ trang bằng những tri thức hiện đại sẽ là động lực cơ
bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy giáo dục, đào tạo giữ vai trò cốt
tử đối với mỗi quốc gia, phát triển giáo dục phải đi trước phát triển kinh tế.
Cần giải quyết tốt vấn đề giáo viên, tăng cường đầu tư cho giáo dục, cải tiến
cách dạy và học. Quan tâm đặc biệt đến việc phát triển giáo dục vùng nông
thôn, miền núi, hải đảo. Quyết tâm xây dựng một nền giáo dục đậm đà sắc
thái Việt Nam.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 nêu rõ
“Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc
giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý
thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp
ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội
phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp tục phát
triển và nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt
trình độ quốc tế... .” [11].
Điều 16 của Luật giáo dục thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 về Vai
trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục:
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng
cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách
nhiệm cá nhân.
11
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý
giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.
Quán triệt sâu sắc quan điểm giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước,
căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII, “Đề
án về phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo" của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện
Nghi Xuân lần thứ XX nhiệm kỳ 2010-2015 đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục - đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục
mũi nhọn; tiếp tục giữ vững, củng cố vững chắc và nâng chất lượng phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở; từng bước phổ cập
giáo dục trung học” [2], [3].
dẫn đến hiệu quả chưa cao.
- Số học sinh bỏ học ở bậc THCS vẫn còn, công tác PCGD Trung học
còn gặp nhiều khó khăn, một số địa phương các tiêu chuẩn về phổ cập giáo
dục Trung học đạt còn thấp. Việc phân luồng học sinh sau THCS chưa được
tập trung đúng mức nên tỷ lệ học nghề, tốt nghiệp trường nghề, tỷ lệ huy động
học sinh tốt nghiệp THCS vào học các trường nghề còn rất thấp ảnh hưởng
đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu
nhập của các địa phương.
- Chất lượng học tập của học sinh THCS tuy đã có bước chuyển biến
song vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, chất lượng mũi nhọn
chưa cao, chất lượng đại trà chưa đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức
kỹ năng.
- Đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện
nay, cơ sở vật chất hàng năm được bổ sung, song chưa đáp ứng kịp với yêu
cầu đổi mới chương trình phổ thông, tốc độ xây dựng trường chuẩn quốc gia
chậm, tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp (3/11 trường, tỷ lệ 27.2%),
chất lượng giáo dục toàn diện chưa cao...
13
Đây là những vấn đề mà lãnh đạo huyện và các nhà quản lý giáo dục
đang hết sức quan tâm. Trên thực tế, từ trước đến nay chưa có công trình khoa
học nào đi sâu nghiên cứu về quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở một cách quy mô và hệ thống trên địa bàn huyện Nghi
Xuân. Vì thế, việc việc nghiên cứu đưa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Nghi
Xuân nói riêng, phát triển giáo dục và đào tạo huyện Nghi Xuân nói chung
trong giai đoạn hiện nay có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết, đồng thời
mang tính khả thi cao. Là một chuyên viên bậc trung học cơ sở bản thân luôn
quan tâm, trăn trở để tìm ra những biện pháp, giải pháp cụ thể để cùng với
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các nhóm nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp, khái quát hoá
các nhận định độc lập, mô hình hoá.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, nghiên cứu các sản
phẩm hoạt động, lấy ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý.
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
7. Những đóng góp của luận văn
- Vận dụng lý luận về phát triển quản lý chất lượng hoạt động dạy học
ở THCS vào việc nâng cao quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các
trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở
các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng hoạt động dạy học của
các trường Trung học cơ sở huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
15
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho những trường trung học cơ sở
của các huyện có thực trạng tương tự.
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học và sinh viên
ngành quản lý giáo dục.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm
3 chương:
Chương1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở
các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở
các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
17
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các cán bộ quản lý giáo dục và các
nhà sư phạm cũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt
động dạy học có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục
tiêu giáo dục. Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, các giáo sư: Nguyễn
Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ, Hồ Ngọc Đại... đã
có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trường học trong
hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam.
Ngày nay Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực và quốc
tế. Trong bối cảnh đó, nền giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình đổi
mới để rút ngắn về trình độ phát triển giáo dục trong tương quan so sánh với
các nước trong khu vực và thế giới. Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã
thừa nhận quản lý giáo dục là nhân tốt then chốt đảm bảo sự thành công của
phát triển giáo dục. Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc
Bảo với nghiên cứu quản lý giáo dục lấy đổi mới giáo dục làm điểm xuất phát
và là điểm tựa cơ bản để gợi mở tư duy và cách làm mới đối với sự nghiệp
phát triển giáo dục nước ta.
Các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức đã có giáo trình đại cương
khoa học quản lý và quản lý giáo dục cung cấp những kiến thức cơ bản nhận
dạng về khoa học quản lý, khoa học quản lý giáo dục và những tri thức nền
tảng để tiếp thu những kiến thức khoa học quản lý chuyên sâu.
Những năm gần đây, xuất hiện ngày càng nhiều các luận văn thạc sĩ
nghiên cứu đề tài quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý các trường phổ
thông như:
"Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trung học cơ
sở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An" của tác giả Phạm Sơn Hà (2007).
"Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy
thể (đối tượng quản lý) về các mặt: chính trị, văn hoá, kinh tế và xã hội,...
bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và
các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng.
Tác giả Nguyễn Văn Lê đưa ra khái niệm: Quản lý là một hệ thống xã
hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào
những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra.
21
Như vậy, quản lý có rất nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau
song có thể thống nhất quản lý có một số đặc điểm sau:
- Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý.
- Quản lý là một lao động để điều khiển lao động.
- Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hành
một hệ thống để đạt được mục tiêu đã định.
- Quản lý là một khoa học đồng thời là một hệ thuật tác động vào hệ thống.
- Quản lý phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho tất cả các chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Có một số quan niệm khác nhau về thuật ngữ quản lý giáo dục. Xét
theo khía cạnh phạm vi quản lý sẽ có các loại quản lý như: quản lý nhà nước
của các cấp: Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và quản lý trong các trường
học, các cơ sở giáo dục thuộc ngành học, bậc học, cấp học cụ thể (vốn là
thuộc tính của bất kỳ tổ chức nào).
Đối với cấp quản lý nhà nước: Quản lý giáo dục được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao
nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
về chất” [33, tr.35].
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý
được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường
lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”[19, tr.9].
Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng ta có thể
hiểu chung là: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
23
đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học và của toàn hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản
lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác
động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tác,
phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm là cho quá trình
này vận hành tối ưu để đạt dược những mục tiêu dự kiến.
Quản lý trường học là thực hiện đướng lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [35].
Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống
này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối
ưu xã hội-kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục lên
thế hệ trẻ [31].
thể toàn vẹn - một hệ thống ” [30-1].
Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một
bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa
giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học,
những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát
triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học ” [37-1].
Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường. Hoạt động dạy học
có ý nghĩa vô cùng to lớn: Đó là con đường ngắn nhất, thuận lợi nhất giúp HS
chiếm lĩnh tri thức; là con đường quan trọng nhất, giúp cho HS phát triển một
25
cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực
tư duy sáng tạo; là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục
cho HS thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức.
Trong dạy học, công việc của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển,
hướng dẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Hoạt
động dạy học ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thì phương pháp
dạy học phải: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành,
lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ” [38-2].
Hoạt động học được thể hiện ở việc HS tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch
do GV đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các
nhiệm vụ do GV yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra
của GV và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá
hoạt động dạy học để đạt kết quả tốt. Nội dung của hoạt động học là: tri thức,
kỹ năng, thái độ.
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh
hội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu
được thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần ” [19-138].