Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của VDC trong việc cung cấp dịch vụ Internet Việt Nam - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
Chơng 1. Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh.........................................6
1.1. Khái niệm về cạnh tranh trên thị trờng ...............................................................6
1.1.1. Định nghĩa..................................................................................................6
1.1.2. Bản chất......................................................................................................6
1.1.3. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế..................................................7
1.1.4. Lý thuyết cạnh tranh của một số trờng phái kinh tế....................................8
1.1.4.1. Trờng phái cổ điển...............................................................................8
1.1.4.2. Lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh mang tính độc
quyền............................................................................................................................9
1.1.4.3. Lý thuyết cạnh tranh hiệu quả...........................................................10
1.2. Phân loại............................................................................................................11
1.2.1. Phân loại theo chủ thể tham gia vào mối quan hệ....................................11
1.2.1.1. Cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán...............................................11
1.2.1.2. Cạnh tranh giữa những ngời mua.......................................................11
1.2.1.3. Cạnh tranh giữa những ngời bán........................................................11
1.2.2. Phân loại theo thị trờng ...........................................................................12
1.2.2.1. Cạnh tranh hoàn hảo...........................................................................12
1.2.2.2. Cạnh tranh không lành mạnh (bất bình đẳng)....................................12
1.2.2.3. Cạnh tranh mang tính độc quyền........................................................13
1.3. Môi trờng và các yếu tố tác động lên cạnh tranh .............................................13
1.3.1. Môi trờng vĩ mô.........................................................................................13
1.3.1.1. Các yếu tố kinh tế..............................................................................13
1.3.1.2. Các yếu tố chính phủ, chính trị..........................................................14
1.3.1.3. Các yếu tố xã hội...............................................................................14
1.3.1.4. Các yếu tố tự nhiên............................................................................14
1.3.1.5. Các yếu tố công nghệ.........................................................................14
1.3.2. Môi trờng tác nghiệp.................................................................................15
1.3.2.1. Ngời cung ứng...................................................................................15
1.3.2.2. Khách hàng........................................................................................16
1.3.2.3. Sản phẩm thay thế..............................................................................16

2.3.1.3. Chức năng nhiệm vụ..........................................................................46
2.3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của VDC................................................48
2.3.2.1. Yếu tố lao động - nguồn nhân lực......................................................48
2.3.2.2. Yếu tố vốn sản xuất kinh doanh ........................................................49
2.3.2.3. Yếu tố cơ sở vật chất mạng lới.........................................................51
2.3.2.4. Một số kết quả sản xuất kinh doanh ................................................52
2.3.2.5. Yếu tố Marketing..............................................................................55
Trang
2
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
2.3.3. Tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet trên thị tr-
ờng nớc ta hiện nay.........................................................................................................56
2.3.4. Những u điểm và hạn chế của VDC..........................................................60
Chơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của VDC trên thị trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam ........63
3.1. Xu thế cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế hội nhập toàn cầu.....................63
3.1.1. Xu thế chung của nền kinh tế thế giới........................................................63
3.1.2. Định hớng của Nhà nớc và của ngành......................................................63
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VDC trên thị
trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam.......................................................................................67
3.2.1. Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất (phát triển bộ máy tổ chức)..........67
3.2.1.1. Chiến lợc thành lập tập đoàn..............................................................67
3.2.1.2. Chiến lợc tách IAP, ISP.....................................................................69
3.2.1.3. Quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO..............................................71
3.2.1.4. Xây dựng cơ chế lao động - tiền lơng hợp lý.....................................72
3.2.2. Giải pháp về phát triển mạng lới, đầu t ứng dụng công nghệ....................74
3.2.3. Giải pháp về tài chính ..............................................................................76
3.2.4. Giải pháp Marketing.................................................................................77
3.2.4.1. Xây dựng hệ thống tiêu thụ gồm nhiều kênh, nhiều cấp....................77
3.2.4.2. Đa dạng hoá sản phẩm.......................................................................79

trên thị trờng trong điều kiện hiện nay.
Hiện nay Việt Nam chỉ có một IAP (nhà cung cấp khả năng truy cập
Internet) là VDC và năm ISP, vì vậy trong phạm vi của đề tài chỉ đề cập đến
Trang
4
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
mảng dịch vụ Internet gián tiếp là mảng dịch vụ có sự cạnh tranh quyết liệt
nhất giữa các ISP.
Kết cấu của đề tài gồm những phần sau:
Chơng 1. Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh
Chơng 2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VDC trên thị trờng
dịch vụ Internet
Chơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VDC
trên thị trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam
Trang
5
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
Chơng 1. Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh
1.1. Khái niệm về cạnh tranh trên thị trờng
1.1.1. Định nghĩa
Cạnh tranh là một khái niệm đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, có thể nói đây là một sự ganh đua giữa một hoặc một số nhóm ngời mà
sự nâng cao vị thế của ngời này sẽ làm giảm vị thế của ngời kia và ngợc lại.
Trong kinh tế, cạnh tranh có thể hiểu là "sự ganh đua giữa các nhà
doanh nghiệp trong việc giành một yếu tố sản xuất hoặc khách hàng, nhằm
nâng cao vị thế của mình trên thị tr ờng" .
1.1.2. Bản chất
Cạnh tranh có thể đem lại lợi ích cho ngời này và thiệt hại cho ngời
khác, song dới góc độ lợi ích toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác động tích
cực (nh: đem lại giá rẻ hơn, chất lợng tốt hơn, dịch vụ tốt hơn...) Cũng giống

Sự thúc đẩy đổi mới đợc coi là một chức năng cạnh tranh
năng động trong những thập kỷ gần đây.
Trang
7
Sự đe doạ của những
người mới (hoặc sẽ)
nhập cuộc
Sự đe doạ của những
sản phẩm, dịch vụ
thay thế
Quyền lực
thương lư
ợng của
phía những
người cung
ứng
Cạnh tranh giữa
các đối thủ hiện
tại
Quyền lực
thương lư
ợng của
phía những
người tiêu
dùng
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
1.1.4. Lý thuyết cạnh tranh của một số trờng phái kinh tế
1.1.4.1. Tr ờng phái cổ điển
Trong thời kỳ nền kinh tế của con ngời vẫn diễn ra theo hình thái hàng
đổi hàng, mọi sự trao đổi đợc dựa trên nhu cầu của mỗi bên, hàng hoá sản

giữa lợi ích riêng và lợi ích tổng thể trong xã hội. Kết quả là họ đã đa ra mô
hình cân bằng của cạnh tranh hoàn hảo. Họ đã thay thế và rút gọn việc phân
tích cạnh tranh ở trạnh thái động bằng mô hình toán học "tĩnh", phân tích
trạng thái cân bằng theo lý thuyết giá. Từ những giả thiết (mà hầu hết là
không thực tế) về cơ cấu và quan hệ trên thị trờng, họ đã rút ra những kết
luận về giá và khối lợng cân bằng, và nh vậy quá trình "cạnh tranh động"
dẫn đến cân bằng đã bị việc "quan sát tĩnh" này lấn át.
1.1.4.2. Lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh mang tính độc
quyền
Vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX, nhiều nhà kinh tế mà nổi bật là
nhà kinh tế học ngời Mỹ E.Chamberlin và nhà kinh tế học ngời Anh
J.Robinson đã tìm cách nghiên cứu để vợt qua sự tách bạch quá rạch ròi giữa
hai thái cực: độc quyền thuần tuý và cạnh tranh hoàn hảo. Trọng tâm của
những nghiên cứu này là việc nghiên cứu hàng hoá tạp chủng (heterogen),
vấn đề độc quyền nhóm (oligopoly) và bổ sung những hình thức cạnh tranh
không bằng giá (qua kênh phân phối, qua quảng cáo,..). Mô hình cạnh tranh
không hoàn hảo hoặc cạnh tranh mang tính độc quyền là phạm trù thứ ba
giữa hai thái cực là độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo. Sự khác biệt của nó so
với hai phạm trù kia là: nó thiếu một số nhân tố hoàn hảo hoặc nhân tố độc
quyền của thị trờng. Sự khởi đầu cho quá trình phân tích này là từ chỗ nhận
thấy rằng: không bao giờ có thể tồn tại cạnh tranh hoàn hảo bởi những giả
thiết về sự tồn tại của tất cả những nhân tố hoàn hảo của thị trờng là gần nh
không tởng.
Cạnh tranh mang tính độc quyền, theo nghĩa rộng, là cạnh tranh giữa
nhiều đơn vị cung với những hàng hóa khác biệt trên thị trờng.
Sau khi những lý thuyết về hình thái thị trờng độc quyền nhóm ra đời
và phát triển, đến nay ngời ta đã hiểu khái niệm cạnh tranh mang tính độc
Trang
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh

Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
1.2. Phân loại
1.2.1. Phân loại theo chủ thể tham gia vào mối quan hệ
Nh đã nói ở trên, cạnh tranh là một quá trình giành giật các lợi thế trên
thị trờng, tham gia vào sự tranh chấp này là các chủ thể kinh tế, căn cứ vào
các chủ thể tham gia cạnh tranh trên thị trờng ta có thể chia ra làm các loại
cạnh tranh sau
1.2.1.1. Cạnh tranh giữa ng ời mua và ng ời bán
Đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo luật "mua rẻ-bán đắt", ngời mua
luôn muốn đợc mua rẻ, ngợc lại ngời bán lại luôn có tham vọng bán đắt. Sự
cạnh tranh này diễn ra trong quá trình "mặc cả" và giá cả sẽ đợc hình thành
trên cơ sở thoả mãn cả ngời mua và ngời bán. Điều này rất có ý nghĩa trong
chiến lợc định giá của doanh nghiệp. Vì khi đa ra giá sản phẩm, dịch vụ,
doanh nghiệp cần xác định mức giá mà khách hàng cảm thấy "phù hợp" với
chất lợng sản phẩm, khi đó doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận.
1.2.1.2. Cạnh tranh giữa những ng ời mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở cung cầu. Khi một loại hàng hoá, dịch vụ
nào đó mà số lợng cung cấp nhỏ hơn nhu cầu tiêu dùng thì sẽ xảy ra cuộc
cạnh tranh giữa những ngời mua nhằm giành đợc lợng hàng hoá khan hiếm
đó. Lợng cung càng nhỏ hơn lợng cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở nên khốc
liệt hơn và giá hàng hoá, dịch vụ theo đó cũng tăng lên, ngời bán thu đợc
nhiều lợi nhuận hơn. Đây là cuộc cạnh tranh mà phần thua luôn ở phía ngời
mua.
1.2.1.3. Cạnh tranh giữa những ng ời bán
Đây là cuộc cạnh tranh chính diễn ra trên thị trờng, đồng thời cũng là
cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất bởi nó quyết định đến vị thế của doanh nghiệp
trên thị trờng, nếu doanh nghiệp thất bại trong cuộc cạnh tranh này thì có thể
sẽ bị loại ra khỏi thị trờng.
Trang
11

Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
1.2.2.3. Cạnh tranh mang tính độc quyền
Sự cạnh tranh diễn ra giữa nhiều đơn vị cung trên thị trờng với những
sản phẩm khác biệt nhau (giá cả, địa d, thời gian, chất liệu, con ngời, dịch vụ,
cung ứng). Sự khác biệt này tạo điều kiện cho mỗi doanh nghiệp có thể có
một vị trí độc quyền (tơng đối) trong một phạm vi nhỏ (một đoạn hoặc một
phân lớp thị trờng).
1.3. Môi trờng và các yếu tố tác động lên cạnh tranh
Môi trờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể đợc chia làm ba
mức độ: môi trờng vĩ mô, môi trờng tác nghiệp và hoàn cảnh nội bộ. Môi tr-
ờng vĩ mô ảnh hởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhng không nhất thiết
phải theo một cách nhất định. Môi trờng tác nghiệp đợc xác định đối với một
ngành cụ thể, định hớng sự cạnh tranh trong ngành. Nhiều khi môi trờng vĩ
mô và môi trờng tác nghiệp kết hợp lại và đợc gọi là môi trờng bên ngoài
hoặc môi trờng nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
Hoàn cảnh nội bộ bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp
nhất định. Trong thực tế, doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội
bộ của nó. Hoàn cảnh nội bộ còn đợc gọi là môi trờng nội tại hay môi trờng
kiểm soát đợc.
1.3.1. Môi trờng vĩ mô
Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp,
định hình và có ảnh hởng đến các môi trờng tác nghiệp và môi trờng nội bộ,
tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
1.3.1.1. Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng vô cùng to lớn đến các doanh nghiệp.
Tuy có nhiều số liệu, song việc dự báo kinh tế không phải là khoa học chính
xác. Các ảnh hởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố nh: giai đoạn trong
chu kỳ kinh tế, nguồn cung cấp tiền, xu hớng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất
vay ngân hàng, mức độ thất nghiệp, kiểm soát giá/tiền công, cán cân thanh
Trang

Trang
14
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
trong các ngành sản xuất hoá chất cơ bản, sản xuất điện, khai thác khoáng
sản,.. sự thay đổi của yếu tố công nghệ là nhỏ, tần suất không lớn. Ngợc lại,
trong ngành công nghệ cao, chẳng hạn nh hoạt động kinh doanh Internet, thì
yếu tố công nghệ lại có ảnh hởng hết sức lớn tới hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sự xuất hiện của một công nghệ mới có thể tạo ra khả năng cung cấp
hàng loạt các dịch vụ mới hay tạo cùng một dịch vụ với chất lợng tốt hơn và
giá thành rẻ hơn.
Phụ thuộc vào tần suất thay đổi của công nghệ mà mức độ quyết liệt
của cạnh tranh cũng thay đổi theo. Trong những ngành mà tốc độ thay đổi
của công nghệ lớn các doanh nghiệp ra nhập thị trờng sau có lợi thế là có thể
đi thẳng vào công nghệ mới, còn các doanh nghiệp có mặt trớc trên thị trờng
phải luôn hoạch định để thu hồi vốn nhanh. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có những quyết định về huỷ bỏ, thay thế, nâng cấp và mở rộng
quy mô sản xuất thật hợp lý và chính xác.
1.3.2. Môi trờng tác nghiệp
Là môi trờng phức tạp nhất và ảnh hởng nhiều nhất đến quá trình cạnh
tranh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trờng này có thể diễn ra thờng
xuyên và khó dự báo chính xác đợc. Khác với môi trờng vĩ mô mang tính quy
luật và phụ thuộc vào các quy định, môi trờng này mang tính thời điểm (tuỳ
thuộc vào từng thời điểm mà số lợng đối thủ có thể thay đổi).
Môi trờng tác nghiệp đợc cấu thành từ năm lực lợng với năm mối quan
hệ (hình 1.1). Các lực lợng này kết hợp với nhau sẽ xác định cờng độ cạnh
tranh và mức độ lợi nhuận của ngành. Tuỳ thuộc vào tình hình thị trờng và vị
thế của mình mà doanh nghiệp lựa chọn đối tợng để tác động trong quá trình
cạnh tranh.
1.3.2.1. Ng ời cung ứng
Với vai trò là ngời cung cấp yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,

chi phí mà mình bỏ ra, từ đó xác định đợc phơng án tối u nhất. Nếu những
sản phẩm trên thị trờng không đáp ứng đợc phơng án lựa chọn của ngời tiêu
dùng thì nguy cơ xuất hiện sản phẩm thay thế là hoàn toàn có cơ sở.
Trang
16
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
Có thể chia sản phẩm thay thế ra làm hai loại: thay thế hoàn toàn và
thay thế không hoàn toàn. Những sản phẩm thay thế không hoàn toàn là
những sản phẩm mới nhng chỉ có thể thay thế cho sản phẩm cũ ở một số thị
trờng. Có những sản phẩm có thể thay thế hoàn toàn, nhng chỉ với nghĩa tơng
đối. Vì nó chỉ có thể thay thế trong một phạm vi, lĩnh vực nào đó mà các sản
phẩm trớc nó cha phát huy hết năng lực. Cũng có những sản phẩm có thể
thay thế hoàn toàn cho các sản phẩm có trớc nó ở mọi mặt nhng lại không
khả thi bởi chi phí cho việc chuyển đổi là rất lớn thậm chí vợt qua cả chi phí
duy trì sản phẩm cũ. Tình trạng này thờng xảy ra trong ngành viễn thông,
công nghệ thông tin bởi yêu cầu đồng bộ cao của hệ thống.
1.3.2.4. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Có thể chia các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp ra làm nhiều loại
nh: cạnh tranh về nhãn hiệu, về công dụng (cùng phục vụ một nhu cầu của
khách hàng), cạnh tranh nói chung và cạnh tranh cùng một ngành sản xuất.
Tuy nhiên, trong bài viết này chỉ đề cập đến những đối thủ cạnh tranh cùng
một ngành và cùng cung cấp một dịch vụ giống nhau.
Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là cuộc chiến trên
thơng trờng. Mọi doanh nghiệp đều mong muốn giành phần thắng, nhng
không phải ai cũng đạt đợc mong muốn này. Để có thể giành đợc thắng lợi,
mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lợc cạnh tranh hợp
lý và hiệu quả. Để có thể xây dựng đợc một chiến lợc cạnh tranh, doanh
nghiệp cần phải xác định đúng đối thủ của mình, tìm hiểu về chiến lợc cạnh
tranh của họ và mục tiêu mà họ muốn hớng tới, từ đó dự đoán các hoạt động
mà đối thủ có thể tiến hành nhằm cạnh tranh với doanh nghiệp.

đặc điểm riêng, đợc phép phân định quyền đăng mạng, và dễ dàng phát triển
các chính sách sử dụng mạng lới riêng cho mình.
Xuất hiện công nghệ WAN (mạng diện rộng)
Thành công của LAN đã làm nảy sinh yêu cầu về kết nối giữa các chi
nhánh thuộc các đơn vị/ tổ chức quy mô lớn nằm cách xa nhau. Sự ra đời của
mạng diện rộng-WAN nhằm thoả mãn nhu cầu này. Thực chất đó chỉ là sự
kết nối giữa máy chủ của các mạng LAN độc lập. Máy chủ này sau khi nhận
thông điệp từ mạng khác sẽ chuyển đến cho các máy trong mạng LAN của
mình và ngợc lại, chuyển các thông điệp qua đờng truyền từ các máy trong
mạng sang mạng khác.
Không nh LAN với chi phí thấp, mạng WAN đòi hỏi các phần cứng
phức tạp và thiết kế công phu hơn, phải thuê đờng truyền riêng với khoảng
cách lớn, phải có các modem và máy tính chuyên dụng cũng nh các phần
Trang
19
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
mềm chạy WAN. Nh vậy giá thành một mạng WAN rất cao và do đó rất ít
đơn vị sử dụng WAN.
Sự không tơng thích giữa LAN và WAN và nhu cầu về một mạng
đơn nhất
Mạng WAN chỉ cho phép việc kết nối xảy ra giữa một máy chủ duy
nhất trong LAN. Các máy tính khác trong mạng nhỏ không thể truyền thông
trực tiếp xuyên suốt mạng WAN. Sự không tơng thích này làm cho WAN trở
nên cô lập khỏi LAN.
Vấn đề này dành đợc nhiều sự quan tâm không những của các đơn vị
sử dụng mạng mà còn cả của Bộ Quốc phòng Mỹ, lúc này đã cho triển khai
rất nhiều mạng LAN và đang có kế hoạch kết nối chúng lại thành mạng đơn
nhất. Năm 1969, dựa vào ý tởng về công nghệ truyền thông mới hình thành
lúc bấy giờ là chuyển mạch gói, Lầu Năm Góc quyết định tài trợ cho ARPA
(Cơ quan nghiên cứu các dự án cao cấp của Mỹ) trong một dự án nghiên cứu

hình thành nên một quan điểm tiến bộ, đó là lý thuyết về hệ thống mở.
Lý thuyết này có một ý nghĩa hết sức to lớn đóng góp vào sự phát triển
nhanh chóng của Internet. Đó là việc công bố công khai tất cả các khám phá
về Internet, về các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết để xây dựng phần mềm giao
thức TCP/IP. Điều này cho phép các nhà khoa học tham gia vào dự án có thể
phối hợp các hành động chỉnh sửa bổ xung cho các tài liệu này. Quan trọng
hơn, sự tơng tác nhanh chóng giữa các nhà khoa học làm tăng tốc độ phát
triển của dự án lên nhiều lần.
Kỷ nguyên mới của TCP/IP
Năm 1982, mạng Internet kết thúc giai đoạn thử nghiệm chính thức đi
vào hoạt động sử dụng bộ chuẩn giao thức TCP/IP. Bộ quốc phòng Mỹ, các
viện nghiên cứu... cũng tuyên bố chính thức công nhận và sử dụng chuẩn
giao thức này. Đầu năm 1983, ARPA mở rộng Internet gồm tất cả các mạng
thuộc quân đội và cả mạng thử nghiệm ARPANET, đánh dấu bớc ngoặt cho
Internet khi nó bắt đầu chuyển từ mạng thử nghiệp sang mạng ứng dụng.
Hình thành tổ chức điều hành
Trang
21
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
Đến năm 1983 do tốc độ phát triển quá nhanh, mạng ARPANET đợc
tách làm 2 mạng, mạng thứ nhất là MILNET dành riêng cho quân đội, mạng
ARPANET mới trở thành mạng dân sự. Tuy nhiên hai mạng này vẫn duy trì
tuyến kết nối trực tiếp với nhau. Lúc này ARPA quyết định rằng để đảm bảo
cho sự tiếp tục phát triển của Internet, cần phải có một tổ chức chính thức
chịu trách nhiệm về nghiên cứu và phát triển về ngôn ngữ và giao thức
Internet. Uỷ ban hành động (IAB) ra đời trong bối cảnh này. Năm 1989 IAB
đợc cơ cấu và tổ chức lại, bổ xung thêm đại diện của các tổ chức thơng mại,
đồng thời xem xét các nhiệm vụ, tác nghiệp và bầu ra tổ chức đại diện cho
mình là Hiệp hội Internet (ISOC) vào năm 1992.
Th tín điện tử

hợp tác với 3 đối tác để cùng nhau hoàn thiện dự án. Đó là IBM_nhà sản xuất
máy tính, MCI_nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đờng dài, và MERIT_đơn vị
đã xây dựng và điều hành mạng lới nối giữa các trờng đại học ở Michigan. Cả
3 đối tác này đã cùng nhau xây dựng nên đờng trục xơng sống cho mạng
Internet vào mùa hè năm 1988 mà mọi ngời quen gọi là NSFNET. IBM cung
cấp các đầu máy chủ và phần mềm dùng trong mạng, MCI cung cấp các đờng
truyền dẫn đờng dài, còn Merit thực hiện công việc điều hành mạng lới.
Mạng trục ANS
Cuối năm 1991, do tốc độ phát triển quá nhanh của Internet, mạng trục
NSFNET không còn đáp ứng đợc các yêu cầu về mở rộng công suất, NSF
quyết định tự do hoá mạng này. IBM, MCI, và Merit đã cùng nhau lập nên
một tổ chức phi lợi nhuận có tên gọi là ASN. Trong năm 1992 ASN đã xây
dựng mạng trục gọi là mạng ASNET, hình thành nên trục xơng sống cho toàn
mạng Internet bây giờ. Mạng mới này có công suất đờng truyền lớn gấp 30
lần so với công suất mạng NSFNET mà nó thay thế.
Trang
23
Luận văn tốt nghiệp Trần Tuấn Anh
Đặc trng nổi bật của ASNET là so với các mạng trớc đó, quyền sở hữu
đã hoàn toàn chuyển giao sang cho t nhân, bớc đi đầu tiên trong quá trình th-
ơng mại hoá mạng Internet.
Giai đoạn phát triển bùng nổ
Mặc dù cũng có nhiều khuyến cáo về tác hại của Internet đến bản sắc
văn hoá của mối quốc gia, nhng với u điểm vợt trội, tốc độ phát triển mạng
vẫn luôn duy trì theo cấp số nhân trong suốt gần 2 thập kỷ qua. Nếu năm
1983 mới chỉ có 562 máy chủ kết nối thì chỉ 10 năm sau, năm 1993 con số
này đã là 1.2 triệu máy. Năm 1996 có 15 triệu máy và đến nay, năm 2000 ớc
tính có khoảng 30 triệu máy chủ với hơn 400 triệu thuê bao trên mạng. Theo -
ớc tính thì cứ khoảng 20 giây trên thế giới lại có một thuê bao kết nối vào
mạng, chỉ số này sẽ vẫn còn tiếp tục tăng trong những năm tới đây. Thời gian

giờ/tháng..), cũng có thể phụ thuộc vào tốc độ đờng truyền, và ở nhiều nơi
còn đợc miễn phí.
Không kể các ICP, chuyên cung cấp nội dung thông tin trên mạng, các
IAP và ISP không có chức năng lu trữ mà chủ yếu làm nhiệm vụ trung
chuyển thông tin/ dữ liệu giữa các máy tính trên mạng. Chúng là các điểm
nút phân cấp, thực hiện chức năng định hớng và phân luồng đi cho các gói dữ
liệu.
Giao thức Internet (IP)
Dữ liệu lu truyền giữa các máy trên Internet đợc phân thành các gói
nhỏ (datagram) nhờ một giao thức truyền thông quan trọng gọi là IP (Internet
Protocol-giao thức Internet). IP chỉ rõ một cách chính xác dạng thức một gói
dữ liệu đợc tạo ra nh thế nào, cách định hớng gói dữ liệu đó ra sao để cho nó
có thể đi đợc tới đích.
Tất cả các máy tính nối với Internet đều phải sử dụng giao thức này.
Khi tạo ra các gói dữ liệu, máy tính phải dùng định dạng theo chuẩn IP thì
khi nhận, dữ liệu mới có thể là bản copy chính xác bản gốc lúc gửi đi. Các bộ
định hớng nằm tại các ISP, IAP cũng phải có phần mềm IP để chỉ đờng cho
Trang
25

Trích đoạn Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất (phát triển bộ máy tổ chức) Quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO Xây dựng cơ chế lao độn g tiền lơng hợp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status