Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Phần I: Lời nói đầu 2
Phần II: Nội dung 3
Chơng I: Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận 3
1. Các quan điểm trớc Mark về lợi nhuận 3
2. Quan điểm về lợi nhuận của Mark 6
3. Các hình thức biểu hiện của lợi nhuận 10
Chơng II: Vai trò của động lợi nhuận 12
I. Lợi nhuận là động lực của nền kinh tế thị trờng 12
II. Vấn đề lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam 16
Chơng III: Giá trị của học thuyết về lợi nhuận của Mark và ý nghĩa
của việc nghiên cứu và thực hiện vấn đề lợi nhuận
21
1. Giá trị của học thuyết về lợi nhuận của Mark 21
2. ý nghĩa của lợi nhuận đối với quá trình đi lên CNXH ở Việt Nam
22
3. Hậu quả của việc theo đuổi lợi nhuận 24
Phần III: Kết luận 26
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần I: Lời nói đầu
K.Mark đã cống hiến cả cuộc đời của mình vào một xã hội tốt đẹp, một xã
hội công bằng văn minh đó chính là CNXH. K.Mark đã để lại cho nhân loại rất
nhiều tác phẩm. Hai phát kiến vĩ đại nhất của Mac là học thuyết giá trị thặng d
và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Hai phát kiến này đã làm thay đổi nhận thức của
toàn nhân loại. Mark đã biến chủ nghĩa xã hội không tởng thành CNXH khoa
học. Cho tới nay gần hai thế kỷ đã trải qua nhng hai phát kiến vĩ đại này vẫn giữ
nguyên giá trị của nó.
Đối với nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH thì vấn đề nhận thức
Cơ sở hình thành của chủ nghĩa trọng thơng:chủ nghĩa trọng thơng là t
tởng kinh tế đầu tiên của giai cấp t sản trong giai đoạn phơng thức sản xuất
phong kiến tan rã và chủ nghĩa t bản ra đời, khi kinh tế hàng hoá và ngoại thơng
đang trên đà phát triển.
Quan điểm,nội dung nêu ra: Chủ nghĩa trọng thơng rất coi trọng thơng
nghiệp và cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực lu thông mua bán trao đổi sinh ra.
Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt mà có. Theo họ không
một ngời nào thu đợc lợi nhuận mà không làm thiệt hại kẻ khác, dân tộc này
làm giàu trên sự hy sinh lợi ích của dân tộc khác, trong trao đổi phải có một bên
lợi một bên thiệt.Chủ nghĩa trọng thơng coi đồng tiền là đại biểu duy nhất của
của cải, là tiêu chuẩn để đánh giá mọi hình thức của nghề nghiệp.
Hạn chế của chủ nghĩa trọng thơng : cha lý giải đợc nguồn gốc của lợi
nhuận. Những luận điểm của chủ nghĩa trọng thơng có rất ít tính chất lí luận và
thờng đợc nêu lên dới hình thức là những lời khuyên về các chính sách kinh tế.
Khi phê phán chủ nghĩa trọng thơng Mark đã viết: "Ngời ta trao đổi hàng hoá
với hàng hoá, hàng hoá vớ tiền tệ có cùng giá trị với hàng hoá đó, tức là trao đổi
giữa các vật ngang giá, rõ ràng là không ai rút ra đợc từ trong lu thông nhiều giá
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trị hơn số giá trị đã bỏ vào trong đó. Vậy giá trị thặng d tuyệt nhiên không thể
hình thành ra đợc".
1.2. Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng nông.
Cơ sở hình thành của chủ nghĩa trọng nông:Cũng nh chủ nghĩa trọng
thơng, chủ nghĩa trọng nông ra đời trong thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến
sang chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN) nhng ở giai đoạn kinh tế phát triển hơn.
Quan điểm,nội dung nêu ra: Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận
thơng nghiệp có đợc chẳng qua là nhờ các khoản tiết kiệm chi phí thơng mại, họ
cho rằng thơng mại chỉ đơn thuần là trao đổi ngang giá trị này lấy giá trị khác vì
vậy không bên nào có lợi. Thơng nghiệp không sinh ra của cải, trao đổi không
làm cho tài sản tăng lên vì tài sản đợc tạo ra trong quá trình sản xuất còn trong
Hạn chế của ông là cha phân biệt đợc phạm trù giá trị thặng d tuy nhiên
ông vẫn khẳng định rằng: Giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn tiền công mà họ
nhận đợc và đó cũng chính là nguồn gốc sinh ra tiền lơng, lợi nhuận và địa tô.
Rõ ràng, kinh tế chính trị t sản cổ điển Anh đã có bớc tiến mới trong
nghiên cứu của W.Petty, A. Smith và D.Ricardo khi đã phân tích lợi nhuận, địa
tô, tiền lơng trên cơ sở lý thuyết về lao động và giá trị. Tuy vậy cả 3 ông đều có
nhiều hạn chế, đó chính là việc cha chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận,
cha phản ánh đợc quan hệ của nhà t bản với công nhân trong việc tạo ra lợi
nhuận, một mức bao che sự chiếm đoạt giá trị thặng d cho nhà t bản. Tuy vậy
kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh đã để lại những cơ sở lý luận có giá trị to
lớn để K. Mark xây dựng nên học thuyết của mình.
2. Học thuyết giá trị thặng d và lợi nhuận của Mark
K.Mark (1818 - 1883) và F. Ănghen (1820 - 1895) là hai nhà t tởng vĩ đại
đã có công sáng lập ra chủ nghĩa Mark, vũ khí t tởng sắc bén của giai cấp công
nhân trên toàn thế giới. Hai ông đã chỉ rõ những đặc điểm, những qui luật kinh
tế, những xu hớng vận động, những u thế và hạn chế của nó, mà trong đó nổi
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiếng nhất là bộ t bản. Trong bộ t bản này Mark đã nêu lên một trong những
phát kiến vĩ đại nhất của ông đó là học thuyết về giá trị thặng d và chỉ ra rằng
nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận chính là xuất phát từ giá trị thặng d. Do
vậy, muốn làm rõ đợc nguồn gốc, bản chất và vai trò của lợi nhuận chúng ta
phải đi từ quá trình sản xuất giá trị thặng d, quy luật kinh tế cơ bản của CNTB.
2.1. Quá trình sản xuất giá trị thặng d.
Trong nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, giá
trị sử dụng không phải là mục đích, bởi vì nhà t bản muốn sản xuất ra một giá
trị sử dụng mang giá trị trao đổi. Hơn nữa, nhà t bản muốn sản xuất ra mặt hàng
hoá có giá trị lớn hơn tổng số giá trị những t liệu sản xuất và giá trị sức lao động
mà nhà t bản đã mua để sản xuất ra hàng hoá đó, nghĩa là muốn sản xuất ra một
giá trị thặng d.
Khi đó công thức giá trị hàng hoá (C + V + m) chuyển thành (k + m)
2.2.2 Lợi nhuận
Để sản xuất hàng hoá, xã hội phải chi phí một số lao động nhất định
-Lao động quá khứ (lao động vật hoá) là giá trị của t liệu sản xuất
-Lao động sống (lao động hiện tại) là lao động tạo ra giá trị mới(v + m)
Do đó giá trị xã hội của hàng hoá là c + v + m
Nhng nhà t bản là chủ lao động, họ không phải hao phí lao động, họ chỉ
quan tam đến việc đã bỏ chi phí bao nhiêu để sản xuất hàng hoá (gồm tiền mua
t liệu sản xuất và tiền mua sức lao động v). C. Mác gọi chi phí đó là chi phí sản
xuất t bản chủ nghĩa, và ký hiệu bằng k (k = c + m)
Nh vậy, khi xuất hiện chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa thì công thức giá
trị hàng hoá : gt = c + v + m sẽ chuyển thành gt = k + m
Sau khi bán hàng hoá, nhà t bản không những bù đắp đủ số t bản đã bỏ ra
(c + m) mà còn thu đợc số tiền lời ngang bằng với m. Số tiền này gọi là lợi
nhuận
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vậy, giá trị thặng d đợc so với toàn bộ t bản ứng trớc và mang hình thức
chuyển hoá là lợi nhuận
Nếu ta ký hiệu lợi nhuận là p thì công thức gt = c + v + m = k + m sẽ
chuyển thành gt = k + p (hay giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất t bản chủ
nghĩa cộng với lợi nhuận)
Vấn đề đặt ra là giữa p và m có gì khác nhau?
+Về mặt lợng : Nếu hàng hoá bán đúng giá trị thì m = p,m và p giống
nhau ở chỗ chúng đều có chung một nguồn gốc là kết quả lao động không công
của công nhân làm thuê.
+Về mặt chất : m phản ánh nguồn gốc sinh ra từ v, còn p thì đợc xem nh
toàn bộ t bản ứng trớc đề ra. Dó đó p đã che dấu quan hệ bóc lột TBCN, che dấu
nguồn gốc thực sự của nó, đó là lao động thặng d không đợc trả công của ngời
công nhân.Trên thực tế, do chi phí sản xuất TBCN luôn luôn nhỏ hơn chi phí
có lợi hơn.
Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển t bản từ ngành này sang ngành
khác, tức là tự phân phối t bản (V và C) vào các ngành sản xuất khác nhau.
Kết quả của cuộc cạnh tranh: là hình thành dần tỷ suất lợi nhuận bình
quân và giá trị hàng hoá chuyển thành giá trị sản xuất.
Nh chúng ta đều biết, do các xí nghiệp trong nội bộ từng ngành, cũng nh
giữa các ngành có cấu tạo hữu cơ của t bản không giống nhau, cho nên để thu đ-
ợc nhiều lợi nhuận thì các nhà t bản phải chọn những ngành nào có tỷ suất lợi
nhuận cao để đầu t vốn.Xét 3 ngành sản xuất sau:
Ngành sản xuất Chi phí sản xuất Giá trị thặng d với
m' = 100%
P'(%)
Cơ khí 80C + 20V 20 20
Dệt 70C + 30V 30 30
Da 60C + 40V 40 40
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, cùng một lợng t bản đầu t, nhng do cấu tạo hữu cơ khác nhau nên
tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Do đó nhà t bản ở ngành cơ khí sẽ chuyển t bản
của mình sang ngành da, làm cho sản phẩm ở ngành da nhiều lên làm cho cung
lớn hơn cầu, do đó giá cả của ngành da sẽ thấp hơn giá trị của nó, và tỷ suất
ngành da sẽ hạ thấp xuống. Ngợc lại, sản phẩm của ngành cơ khí sẽ giảm đi,
nên giá cả sẽ cao hơn giá trị, và do đó tỷ suất lợi nhuận ở ngành cơ khí sẽ tăng
lên. Sự tự do di chuyển t bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi tỷ suất
lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành. Kết quả hình thành nên tỷ suất lợi
nhuận bình quân.
3. Một số hình thức của lợi nhuận.
3.1. Lợi nhuận thơng nghiệp.
Đối với t bản thơng nghiệp trớc CNTB thì lợi nhuận thơng nghiệp đợc coi
là do mua rẻ, bán đắt là kết quả của việc ăn cắp lừa đảo