LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
không sao chép của ai. Nội dung chuyên đề có tham khảo và sử dụng các tài liệu
trong sách giáo trình tài chính doanh nghiệp của Học viện tài chính và một số
luận văn tốt nghiệp của khóa trướcđược mượn từ thư viện của trường Học viện
tài chính.
Các số liệu và kết quả được nêu trong Luận văn là trung thực và xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập, do đơn vị cung cấp. Nếu có hành vi
không trung thực, tự cho số liệu thì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Học
viện.
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quỳnh
1
MỤC LỤC
Trang
Trang.......................................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI THU DŨNG.................................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................7
CHƯƠNG I:............................................................................................................9
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THU DŨNG...................................9
1.1.Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp......................9
1.1.1. Khái niệm TCDN và các quyết định TCDN...................................................9
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân......................................................61
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới của
công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng..........................................64
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội..............................................................................64
3.1.2. Mục tiêu và Các chính sách phát triển của công ty:....................................67
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng.......................................................69
3.2.1. Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý.................70
3.2.2. Xây dựng cơ chế quản lý hàng tồn kho hiệu quả:........................................71
3.2.5. Tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị tài chính, nâng cao trình độ quản lý
doanh nghiệp cũng như trình độ chuyên môn của người lao động........................74
3.2.6. Giải pháp về quản lý công tác bán hàng, tiếp cận với các mặt hàng công
nghệ cao và tổ chức thực hiện...............................................................................75
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp:.............................................................75
3.3.1. Tác động từ bên ngoài.................................................................................76
3.3.2. Về phía doanh nghiệp:................................................................................77
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tài sản dài hạn
Doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Hàng tồn kho
Nhu cầu vốn lưu động
Vốn kinh doanh
Báo cáo tài chính
Lợi nhuận
4
15
16
17
ĐVT
KH-CN
ROA
18
ROE
Đơn vị tính
Khoa học công nghệ
Tỷ suất sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ
sở hữu
Bảng phân tích khả năng tạo tiền của công ty TNHH sản xuất và
thương mại Thu Dũng.
Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của công ty
TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng.
Quy mô công nợ của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu
Dũng.
Bảng phân tích cơ cấu và trình độ quản lý nợ của công ty TNHH sản
xuất và thương mại Thu Dũng.
Bảng tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty TNHH sản
5
2.9.1
2.9.2
2.9.3
2.9.4
2.9.5
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
xuất và thương mại Thu Dũng.
Phân tích khả năng thanh toán tổng quát của công ty TNHH sản xuất
và thương mại Thu Dũng.
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời của công ty TNHH sản xuất và
thương mại Thu Dũng.
Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty TNHH sản xuất và
phân tích, xây dựng các chiến lược, kế hoạch chi tiết và phù hợp nhằm cải thiện
và nâng cao tình hình hoạt động SXKD. Muốn vậy, DN cần đi sâu phân tích,
tổng hợp và đánh giá hoạt động tài chính một cách chi tiết và hiệu quả từ đó nắm
rõ được thực trạng tài chính hiện tại và vị thế của công ty trên thị trường cũng
như định hướng cho sự phát triển của toàn DN trong tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác quản trị TCDN,
sau hơn 3 tháng thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng,
bên cạnh đó có sự chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Bạch Thị Thanh Hà và được sự
quan tâm giúp đỡ của các nhân viên phòng Tài Chính-Kế toán, tôi đã tập trung đi
sâu vào nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa với đề tài:
“Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính
của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng”.
2.Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp như lý luận chung về TCDN, các chỉ tiêu đánh giá thực trạng
TCDN tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng.
3.Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu về tình hình tài chính và các biện pháp nhằm cải
thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thu Dũng.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình công ty từ năm 2013
đến năm 2014.
7
- Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại
Thu Dũng trong các năm 2013 và 2014.
4.Mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và
1.1.Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm TCDN và các quyết định TCDN
Khái niệm: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh.”
Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình
thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình
tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh
nghiệp.
Như vậy, việc nhận thức đúng đắn quan niệm về TCDN và bản chất TCDN
có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn. Điều đó tạo cơ sở cho việc vận
dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan trong công tác quản lý tài chính để
đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạt được các mục tiêu của DN.
Các quyết định tài chính của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp thực chất quan tâm, nghiên cứu ba quyết định chủ
yếu, đó là: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi
nhuận.
• Quyết định đầu tư vốn
Quyết định đầu tư vốn là quyết định về việc sử dụng vốn hay việc chi tiêu
của doanh nghiệp, đem đầu tư vào những cơ hội có được trong điều kiện nguồn
lực tài chính cho phép để tối đa hóa giá trị DN. Các nhà quản trị phải cân nhắc,
9
lựa chọn đầu tư vào lĩnh vực, dự án nào? Đầu tư bao nhiêu? Những tài sản nào sẽ
được đầu tư? Cơ cấu đầu tư tối ưu giữa TSNH và TSDH….Cụ thể như sau:
• Quyết định huy động vốn (Quyết định nguồn vốn):
10
Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh ảnh hưởng không nhỏ
tới quản trị tài chính doanh nghiệp. Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm
về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau. Những ảnh hưởng đó thể hiện:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh:
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh cuả
doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích
ứng để hình thành và sử dụng chúng. Do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển
vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể
thức thanh toán và chi trả.
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu
sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những DN sản xuất có chu kỳ
ngắn thì nhu cầu VLĐ giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động
lớn. Những DN sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải
ứng ra một lượng VLĐ tương đối lớn. DN sản xuất ra những sản phẩm có tính
chất thời vụ thì nhu cầu VLĐ giữa các quý trong năm thường có sự biến động
lớn, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả
cũng thường gặp khó khăn. Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng
như đảm bảo cân đối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khó khăn hơn.
Thứ ba là môi trường kinh doanh:
Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động quản trị TCDN:
- Sự ổn định của nền kinh tế:
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng trực
tiếp đến doanh thu của DN, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của doanh
nghiệp, Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong
kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có
hình thức mới cho phép các doanh nghiệp vay vốn bên ngoài. Do vậy vai trò
của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ
động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí sử dụng vốn thấp.
Tổ chức việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả: Việc huy động
kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể
nắm bắt được cơ hội kinh doanh. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của
12
doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp
lý sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền
với doanh nghiệp.
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính về việc thực hiện các chỉ tiêu
tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát
được các hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại vướng
mắc trong kinh doanh. Từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt
động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.
1.2. Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.1. Khái niệm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng TCDN thực chất là việc xem xét, phân tích một cách
toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của TCDN để thấy được thực trạng tài
chính là tốt hay xấu, xác định ưu nhược điểm, thấy rõ nguyên nhân, và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp nhà quản lý doanh
nghiệp có những quyết định, đề ra định hướng và giải pháp kịp thời để nâng cao
hiệu quả SXKD của DN.
1.2.1.2. Mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp:
Đánh giá thực trạng TCDN giúp các nhà quản trị cũng như các đối tượng
nghiệp… từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, có cơ sở cần thiết để
hoạch định chính sách tương lai của doanh nghiệp.
Là cơ sở cho những dự đoán tài chính trong tương lai đồng thời còn là
công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư:
Mục đích là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc
nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh
doanh…
- Đối với người cho vay:
Xác định khả năng tài chính đáp ứng việc hoàn trả nợ của khách hàng.
- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:
14
Định hướng việc làm ổn định của mình, dự báo tương lai phát triển của
công ty để xem xét cơ hội thăng tiến, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công,
đảm nhiệm.
Như vậy, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích
được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh
nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa
chọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.2.2. Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1. Đánh giá tình hình huy động vốn
Để đánh giá được tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, cần dựa
trên cơ sở phân tích tình hình nguồn vốn và phân tích hoạt động tài trợ của
DN.
Phân tích tình hình nguồn vốn: Để huy động vốn, DN có thể sử dụng
nhiều nguồn vốn khác nhau. Về cơ bản, nguồn vốn của được chia thành hai phần:
Tỷ trọng từng
nguồn vốn
=
Giá trị từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn
Tổng giá trị nguồn vốn
x 100%
Phương pháp đánh giá:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng
từng chỉ tiêu nguồn vốn chiếm trong tổng của nó ở đầu kỳ và cuối kỳ; so sánh tỷ
trọng của từng chỉ tiêu giữa cuối kỳ và đầu kỳ; căn cứ vào kết quả xác định và
kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu.
• Phân tích hoạt động tài trợ:
- Mục tiêu phân tích: Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản
với nguồn hình thành tài sản trên cả 3 phương diện: thời gian, giá trị và hiệu quả.
Tiến hành đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp để xem xét xem doanh
nghiệp đã sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hay chưa? có phù hợp với cấu trúc
tài chính mục tiêu của doanh nghiệp hay không?
- Chỉ tiêu phân tích: Hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được đánh giá
thông qua các chỉ tiêu: nguồn vốn lưu động thường xuyên, nguồn vốn lưu động
tạm thời; nhu cầu vốn lưu động.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên:
Là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục.
NVLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
16
17
Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp xác định
đúng đắn nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiết
kiệm, hiệu quả.
1.2.2.2. Đánh giá tình hình đầu tư, sử dụng vốn
Đánh giá tình hình đầu tư, sử dụng vốn là việc đánh giá việc huy động, sử
dụng các nguồn lực vào hoạt động xây dựng, mua sắm, nghiên cứu, nâng cấp tài
sản của doanh nghiệp.
• Đánh giá tình hình phân bổ vốn
- Mục tiêu phân tích:
Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đánh giá
quy mô tài sản, mức đầu tư cho từng hoạt động kinh doanh, lĩnh vực hoạt động,
từng loại tài sản. Qua đó, phản ánh sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô và
năng lực kinh doanh, khả năng tài chính, cũng như chính sách đầu tư của doanh
nghiệp.
- Chỉ tiêu phân tích:
Khi xem xét sự biến động và cơ cấu tài sản, cần xem xét thông qua 2
nhóm chỉ tiêu:
+ Quy mô các loại tài sản trên bảng cân đối kế toán.
+ Tỷ trọng của từng loại tài sản, trong đó:
Tỷ trọng từng
=
loại tài sản
- Phương pháp đánh giá:
Các chỉ tiêu đánh giá:
+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư
=
Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
x 100%
TSNH
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn phản ánh trong tổng số vốn hiện có của
doanh nghiệp thì số vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm.
+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư
=
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
x 100%
TSDH
Tỷ suất đầu tư TSDH phản ánh trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp,
số vốn đầu tư vào tài sản dài hạn chiếm bao nhiêu phần trăm.
+ Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
Tỷ suất đầu tư
=
- Phương pháp đánh giá:
=
Dòng tiền thu về từ hoạt động
Dòng tiền chi ra của hoạt động
Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh kỳ này và kỳ trước của từng chỉ
tiêu phân tích. Căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu và kết quả so sánh để đánh giá
năng lực tạo tiền của DN.
• Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:
Vốn bằng tiền là phần vốn của DN dự trữ để chi trả thường xuyên cho các
bên liên quan trong khâu thanh toán phải đối ứng ngay bằng tiền. Đây là loại tài
sản có tính thanh khoản cao nhất, quyết định tới khả năng thanh toán của DN.
Để thấy được tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền, cần phân tích
diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của doanh nghiệp, từ đó định hướng cho
việc huy động và sử dụng vốn của DN trong tương lai.
-. Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền
Trước hết, chuyển toàn bộ các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán thành
cột dọc. Tiếp đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi
khoản mục. Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh
vào một trong hai cột sử dụng tiền hoặc diễn biến nguồn tiền theo cách thức:
+ Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
+ Diễn biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
- Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Sắp xếp các khoản mục liên quan đến việc sử dụng tiền và nguồn tiền dưới
hình thức một bảng cân đối. Qua đó, xem xét và đánh giá tổng quát: Số tiền tăng,
20
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, cho biết trong
tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng.
Hệ số các khoản phải trả
=
Các khoản phải trả
Tổng tài sản
trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của DN, cho biết trong tổng
tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn là từ chiếm dụng.
-. Phương pháp đánh giá:
Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu tình hình công nợ
giữa cuối kỳ với đầu kỳ. Đồng thời căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu, kết quả so
sánh, tình hình thực tế của doanh nghiệp và trung bình ngành để đánh giá tình
hình công nợ của doanh nghiệp trong kỳ.
21
•
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Mục tiêu đánh giá:
Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền để
thanh toán các khoản nợ theo thời hạn phù hợp. Thông qua đánh giá khả năng
thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của DN,
thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong việc huy động và hoàn trả nợ để có
biện pháp quản lý kịp thời.
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này cho biết DN có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn
bằng TSNH hiện có, thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của DN. Thông thường, khi hệ số này thấp, khả năng trả nợ của DN là yếu vì
đang dùng nguồn ngắn hạn để đầu tư cho TSDH, cho thấy sự mạo hiểm trong quá
trình huy động và sử dụng vốn. Ngược lại, hệ số này cao cho thấy DN có khả
năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp, hệ số khả năng thanh toán hiện thời cao nhưng trong cơ cấu TSNH,
22
quy mô hàng tồn kho không có khả năng thanh lý hoặc các khoản phải thu mất
khả năng thu hồi lớn, việc không thanh toán kịp thời các khoản nợ khi đến hạn là
rất dễ xảy ra.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng
Hệ số
thanh toán nhanh
TSNH - Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
khả
Hệ số này cho biết mức độ thanh toán các khoản lãi vay mà DN phải trả. Hệ
số thanh toán lãi vay càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của doanh
nghiệp càng tốt, ngược lại nếu hệ số này thấp thì khả năng thanh toán lãi vay
của DN kém.
Phương pháp đánh giá
Khi đánh giá khả năng thanh toán, cần sử dụng phương pháp so sánh để tiến
hành so sánh các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán giữa cuối kỳ với đầu kỳ; kỳ
này với các kỳ trước hoặc với bình quân ngành.
1.2.2.5. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
23
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho của doanh nghiệp đã quay được bao
nhiêu vòng.
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm
kinh doanh và chính sách hàng tồn kho của DN. Thông thường, khi số vòng quay
hàng tồn kho của DN cao hơn so với các DN trong ngành sẽ chỉ ra: Việc tổ chức
và quản lý dự trữ hàng tồn kho là tốt, DN có thể rút ngắn được chu kỳ sản xuất
kinh doanh, giảm được lượng vốn vào hàng tồn kho. Nếu số vòng quay ở mức
thấp có thể phản ánh việc doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng
bị ứ đọng, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền
thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
=
trung bình
Kỳ
tiền
trung bình phản ánh thời gian thu tiền bán hàng trung bình của DN kể từ lúc xuất
giao hàng cho tới khi thu được tiền bán hàng. Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn
Chỉ
Doanh thu thuần
=
lưu động
Vốn lưu động bình quân
biết trong
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
hay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, vốn kinh doanh đã quay được bao nhiêu
vòng. Nếu hệ số này cao, doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả và có
khả năng cần phải đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất. Chỉ tiêu này thấp,
cho thấy vốn của doanh nghiệp sử dụng chưa hiệu quả, bị ứ đọng.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:
Hiệu suất sử dụng VCĐ
và VDH khác
=
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ và VDH khác bình quân trong kỳ
25