BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
ĐỖ HOÀNG VIỆT
NHẬN XÉT HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT CẮT PHANH MÔI
TRÊN BẰNG DIODE LASER TRÊN TRẺ EM
TẠI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
ĐỖ HOÀNG VIỆT
NHẬN XÉT HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT CẮT PHANH MÔI
TRÊN BẰNG DIODE LASER TRÊN TRẺ EM
TẠI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.BSNT. Võ Trương Như Ngọc
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................19
2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2015 đến 12/2016..........................................................19
2.3. Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Kỹ thuật cao khám chữa bệnh Răng Hàm Mặt tại nhà A7
trường Đại học Y Hà Nội...................................................................................................19
2.4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................19
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................................19
2.4.2. Cỡ mẫu..........................................................................................................................19
2.4.3. Các biến số nghiên cứu..................................................................................................21
2.4.4. Phương pháp thu thập thông tin...................................................................................22
2.4.5. Phương pháp khám lâm sàng........................................................................................22
2.4.6. Phương pháp can thiệp lâm sàng..................................................................................22
2.4.7. Các chỉ số nghiên cứu cần thu thập...............................................................................23
2.4.8. Các bước tiến hành nghiên cứu.....................................................................................25
2.4.9. Kế hoạch thực hiện........................................................................................................26
2.4.10. Dự kiến chi phí.............................................................................................................26
2.5. Xử lý và phân tích số liệu......................................................................................................26
2.6. Sai số....................................................................................................................................26
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu:...................................................................................................27
Chương 3.........................................................................................................................................28
DỰ KIẾN KẾT QUẢ............................................................................................................................28
3.1. Đặc trưng của đối tượng nghiên cứu....................................................................................28
3.2.Tình hình phanh môi trên nhóm nghiên cứu.........................................................................28
Chương 4.........................................................................................................................................30
DỰ KIẾN BÀN LUẬN.........................................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Mọi tài liệu tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác
giả, tên công trình, thời gian, thời gian, địa điểm công bố. Mọi sao chép
không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian dối tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Bác sĩ nội trú
Đỗ Hoàng Việt
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay với nhu cầu thẩm mỹ cao cho con em mình, các bậc cha mẹ
luôn để ý tới con em mình trong thời gian này để biết được con em mình liệu có
được hàm răng đều đặn hay không? Bởi rất nhiều em học sinh khi còn hàm răng
sữa thì khá đẹp nhưng khi thay răng thì lại bị lệch lạc. Một trong những nguyên
nhân gây cản trở răng mọc đúng vị trí là do phanh môi bám không đúng vị trí và
ngăn cản hai răng cửa giữa mọc khít lại với nhau. Tỷ lệ phanh môi bám không
đúng vị trí dẫn đến ảnh hưởng đến sự mọc răng là tương đối nhiều nên khi chăm
sóc sự mọc răng cho trẻ trong lứa tuổi thay răng sữa sang răng vĩnh viễn các bậc
cha mẹ cũng như nha sĩ cần quan tâm nhiều hơn tới vị trí bám của phanh môi
trên và ảnh hưởng của nó tới mọc răng và nha chu của trẻ.
Các nha sĩ cần phát hiện sớm vấn đề phanh môi bám không đúng vị trí
nói riêng để có hướng xử trí kịp thời giúp trẻ có một hàm răng đẹp mà không
cần can thiệp quá nhiều sau này. Theo nghiên cứu của Vũ Duy Tùng năm
2013 [1] vị trí bám dính niêm mạc (phanh bám và ranh giới niêm mạc lợi –
niêm mạc miệng) chiếm tỷ lệ lớn nhất (51.1%); vị trí phanh môi trên bám vào
lợi dính chiếm 32.7 %; vị trí phanh môi trên bám vào nhú lợi chiếm 13.3%; vị
1.1. Đại cương phanh môi
1.1.1. Khái niệm
Phanh môi theo mô tả cổ điển là một nếp gấp dài chạy từ niêm mạc môi
đến thành xương ổ răng. Mô tả giải phẫu phanh môi trên cũng giống với
phanh môi HD, phanh bên và phanh lưỡi [3],[4].
a
b
Hình 1.1: Phanh môi trên (a) và phanh môi dưới (b)
(Nguồn trích: Vũ Duy Tùng (2013), Khảo sát hình thái lâm sàng và ảnh
hưởng của phanh môi hàm trên tới nhóm răng cửa, trên học sinh lớp 3,4, 5
tại trường tiểu học Phúc Tiến, Phú Xuyên, Hà Nội, Trường Đại học Y Hà
Nội, Hà Nội)[1]
1.1.2. Giải phẫu
Phanh môi trên là một nếp gấp niêm mạc có dạng tam giác [5]. Nó xuất
phát từ bề mặt phía trong của môi, tạo ra một vách ngăn biểu mô nhẵn, hẹp
ngăn tiền đình thành hai nửa đối xứng nhau qua đường giữa khi nó tiến ra sau
và dính tại đường giữa ở lớp ngoài màng xương, mô liên kết của đường khớp
hàm trên, xương ổ răng [6].
4
1.1.3. Sinh lý
Các cơ mặt tác động phối hợp trong khi phát âm, nhai và tạo các lực
đáng kể. Bằng phương tiện trung gian niêm mạc môi - má và xương ổ răng,
các cơ này truyền sự co kéo cơ học đến lợi bám dính tại đường nối lợi - niêm
mạc, trừ trường hợp chính phanh môi chui trực tiếp vào lợi bám dính [7].
1.1.4. Mô học phanh môi trên
Phanh môi cấu tạo từ 4 dạng mô cơ bản ở người: biểu mô, mô liên kết,
3. Phanh môi có mẩu thừa
4. Phanh môi có nốt
5. Phanh môi đôi
6. Phanh môi có chỗ lõm vào
7. Phanh môi chẻ đôi
8. Kết hợp của 2 hoặc nhiều hơn các loại phía trên
Phanh môi đơn giản
Phanh môi có nốt
Phanh môi hình vòm
Phanh môi có mẩu thừa
Phanh môi đôi Phanh môi có chỗ lõm Phanh môi chẻ đôi
Hình 1.2: Phân loại phanh môi theo Sewerin (1971)
6
(Nguồn trích: Janice A., Robert B., Toby C., Joseph H. (2013). Prevalence
and variations of the median maxillary labial frenum in children, adolescents,
and adults in a diverse population.General Dentist)[10]
1.1.5.2. Phân loại theo vị trí bám
Phân loại theo Placek và cộng sự năm 1974 [11]
-
Độ I: Phanh bám vào niêm mạc.
- Khe thưa răng cửa: thường gặp trong trường hợp phanh môi
bám vào nhú lợi hoặc vào nhú liên kẽ răng đến mặt vòm miệng.
1.1.6.1. Khe thưa đường giữa
Khe thưa bệnh lý giữa hai răng cửa có nhiều nguyên nhân: sự đóng khít
không hoàn toàn của xương hàm trên, sự quá phát phanh môi, chân răng bất
thường, thiếu răng, kích thước răng nhỏ. Thông thường, phanh môi không kéo
dài xuống theo sự phát triển của xương ổ răng. Điều này dẫn đến vị trí bám
của phanh môi trên càng ngày càng hướng về phía mũi. Shashua và Artun
(1999) đã chỉ ra mối tương quan giữa khe thưa răng cửa bất thường và phanh
môi bám bất thường [13].
Tổ chức xơ trong phanh môi đôi khi có thể bám vào màng xương và
khớp giữa hàm trên. Trong trường hợp này, phanh môi sẽ không di chuyển về
phía mũi và khe thưa răng cửa sẽ không thể đóng lại sau khi răng nanh mọc.
Diaz-Pizan (2006) đã nghiên cứu và cho rằng phanh môi càng bám sâu vào tổ
chức bên dưới càng có khả năng gây ra khe thưa [14].
8
Khe thưa nằm giữa 2 răng cửa giữa trên, thường xảy ra trong giai đoạn
răng hỗn hợp.Tuy nhiên, khe thưa giữa rộng hơn 2 mm hiếm khi tự động đóng
trong tương lai. Tình trạng đó được xem như bệnh thực thể và bất thường
răng miệng [15].
Ở trẻ em 5 tuổi, giai đoạn răng sữa, khe thưa giữa hàm trên xuất hiện
97% và tiên lượng sự phát triển của răng sữa và răng vĩnh viễn không có chen
chúc.
Sự xuất hiện của khe thưa răng cửa giữa là đặc điểm bình thường trong
quá trình phát triển giai đoạn răng hỗn hợp, đặc biệt trong giai đoạn đầu tiên
mọc răng cửa giữa trên (giai đoạn vịt con xấu xí), dù chúng ta có nhận thấy
một phanh môi bất thường. Răng cửa giữa hàm trên có thể mọc ra với khe
một nghiên cứu tương tự. Phanh môi bám thấp và rộng tồn tại với sự vắng
mặt của khe thưa. Cũng như vậy, khe thưa có thể xuất hiện khi không có
phanh môi bất thường [19].
Cuối cùng, Broadbent (1941), Bergstrom và cộng sự (1973) cho rằng
khả năng tự động đóng lại của khe thưa với phanh môi bất thường là như bình
thường, bất chấp phanh có được phẫu thuật hay không [17].
Những kết quả này gợi ý rằng phanh môi tạo ra lực chống lại đường
giữa, là một yếu tố ảnh hưởng nhưng không phải là nhân tố gây bệnh quan
trọng gây ra khe thưa đường giữa [19]. Đây cũng là xu hướng được tán thành
nhiều trên thế giới hiện nay.
Tuy nhiên những nghiên cứu trong tương lai là cần thiết để xác định rõ
mối quan hệ giữa phanh môi bất thường và khe thưa đường giữa.
1.1.6.2. Tình trạng co lợi, mảng bám và viêm lợi
Vị trí bám bất thường khác nhau của phanh môi trên có ảnh hưởng đến
tình trạng tụt lợi ở vùng hai răng cửa giữa hàm trên theo Placek và cộng sự
10
(1974) [11]. Đã có những báo cáo rằng khi sự bám dính của phanh môi rõ rệt
và bộc lộ rõ điểm bám dính dạng mào gần với viền lợi của răng cửa, nó có thể
gây co nhú lợi và viền lợi. Nguyên nhân do trong qúa trình chuyển động,
phanh môi bị kéo căng gây tình trạng thiếu máu cục bộ mô xung quanh, và
lực kéo có thể làm bong viền lợi, khiến cho quá trình co lợi ở phía tiền đình
tiến triển và đây được đề cập như là hội chứng kéo (“pull syndrome”) [20]
Chấn thương quanh răng giữa hai răng cửa hàm trên liên quan đến vị
trí bám bất thường của phanh môi. Phanh môi loại I theo phân loại của Placek
là dạng hay gặp nhất lên đến 46,6% và không có mối tương quan với tình
trạng quanh răng cũng như hội chứng kéo (pull syndrome). Hội chứng kéo
này chỉ có thể gặp ở những phanh môi có vị trí bám bất thường.Phanh môi
- Năm 2006, nhóm các nhà nghiên cứu Díaz-Pizán ME [14] đã nghiên
cứu về vấn đề “Khe hở giữa 2 răng cửa giữa và hình thái phanh môi ở bộ răng
sữa. Nghiên cứu được thực hiện trên 1355 trẻ trong độ tuổi từ 0 – 6 tuổi tại
Peru. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình thái phanh môi phổ biến nhất là loại
phanh môi đơn giản (chiếm 59%) và phanh môi hình vòm liên tục (chiếm
25%). Nghiêm cứu cũng cho thấy khe hở giữa hai răng cửa thì rộng hơn ở
những trẻ nhỏ và giảm dần đi theo tuổi.
- Năm 2011, 2 tác giả Boutsi EA và Tatakis DN [12] đã thực hiện
nghiên cứu về “Các dạng phanh môi và liên quan vị trí bám của phanh môi
trên với độ tuổi” trên 226 trẻ trong độ tuổi từ 5,5 đến 11,5 tuổi có quốc tịch
từ các nước Hy Lạp (51%), Albani(20%), Thổ Nhĩ Kỳ (12%) và Afghanistan
(11%) đến khám tại Phòng khám nha khoa, thuộc Trung tâm y tế công cộng,
thành phố Lavrion, Hy Lạp. Kết quả cho thấy các dạng phanh môi như sau:
bám dính vào niêm mạc chiếm 10,2 %; bám dính vào lợi chiếm 41,6 %; bám
dính vào nhú lợi chiếm 22,1% và bám dính quá nhú lợi vào niêm mạc miệng
chiếm 26,1%. Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy trẻ có phanh môi bám vào
12
niêm mạc và bám vào lợi dính có độ tuổi lớn hơn hẳn trẻ có phanh môi bám
quá nhú lợi. Nhận định của 2 nhà nghiên cứu rằng: màu da và giới tính không
có ảnh hưởng rõ rệt nhưng ngược lại tuổi lại có ảnh hưởng lớn đến hình thái
lâm sàng và vị trí bám của phanh môi trên ở trẻ.
1.2. Đại cương laser
1.2.1. Định nghĩa
Laser là
tên
13
khả năng hấp thụ cao nhất [24] nhưng nhược điểm của laser CO 2 có kích
thước lớn và chi phí cao và tương đối có hại với mô cứng .
1.2.2.2. Neodymium Yttrium Aluminum Garnet Laser
Laser Nd: YAG được hấp thụ tốt bởi các mô sắc tố, là một tia laser
phẫu thuật rất hiệu quả để cắt và làm đông mô mềm nha khoa, với sự cầm
máu tốt. Ngoài những ứng dụng phẫu thuật của nó, [25 ] đã có nghiên cứu về
việc sử dụng laser Nd: YAG mở ổ áp xe trong kiểm soát bệnh nha chu [ 26] .
1.2.2.3. Erbium Laser
Erbium laser có hai bước sóng khác nhau, Er, Cr: YSGG (yttrium
scandium gallium garnet) laser và Er: YAG (yttrium aluminum garnet)
laser. Các bước sóng erbium có ái lực cao với hydroxyapatite và có sự hấp thu
cao nhất với nước trong trong các loại laser nha khoa. Do đó, nó là laser của
sự lựa chọn cho điều trị các mô cứng răng [27]. Ngoài các điều trị mô cứng,
laser erbium cũng có thể được sử dụng để cắt bỏ mô mềm, bởi vì mô mềm
cũng chứa một tỷ lệ phần trăm cao của nước [28].
1.2.2.4. Diode Laser
Nguồn phát của laser diode bán dẫn là một vật liệu rắn gồm nhôm, gali,
arsenide, và indium tạo ra các bước sóng laser dao động từ khoảng 810 nm
đến 980 nm. Tất cả các bước sóng diode được hấp thu chủ yếu của sắc tố như
melanin và hemoglobin. Ngược lại, diode laser kém hấp thụ bởi
hydroxyapatite và nước. Ứng dụng của diode laser là tạo hình lợi thẩm mỹ
mềm tiếp xúc của răng ảnh hưởng mô mềm, loại bỏ viêm và phì đại mô,
phanh môi bám thấp, các tổn thương apthous và Herpes [29].
1.2.3. Cơ chế tác dụng của Laser
Laser là một ánh sáng đơn sắc và bao gồm các bước sóng của ánh
sáng. Máy laser bao gồm ba phần chính: Một nguồn năng lượng, một bộ phát
Brothers Medical Pub)[32]
16
Tương tác phản xạ là khi laser gặp bề mặt mô phản xạ ngược lại và
không có tác dụng gì với mô đích.Tương tác hấp thụ laser là khi mô đích hấp
thụ tia laser, đây là tương tác quan trọng của laser để có tác dụng.Tương tác
đâm xuyên laser là khi tia laser đi xuyên qua mô đích và không tác dụng vào
mô đích.Tương tác phân tán là khi laser đi vào mô phân tán thành nhiều tia
với mức năng lượng nhỏ và không có tác dụng sinh học.
Khi một tia laser được hấp thụ, nó làm tăng nhiệt độ và tạo hiệu ứng
quang hóa tùy thuộc vào hàm lượng nước trong mô. Khi nhiệt độ trong mô
đạt 100°C, sự bay hơi của nước trong mô xảy ra, một quá trình được gọi
là cắt bỏ. Ở nhiệt độ dưới 100 ° C, nhưng trên khoảng 60 ° C, protein bắt đầu
biến tính, không xảy ra bay hơi nước trong mô dưới da. Ngược lại, ở nhiệt độ
trên 200 ° C, các mô bị mất nước và sau đó bị đốt cháy, dẫn đến một hiệu ứng
không mong muốn được gọi là cacbon hóa.
Sự hấp thụ laser đòi hỏi một chất hấp thụ ánh sáng, gọi là sắc thể, và có
quan hệ nhất định với các bước sóng ánh sáng cụ thể. Các sắc thể chính trong
các mô mềm miệng là melanin, hemoglobi nước, và trong mô cứng là nước và
Hydroxyapatite. Bước sóng laser khác nhau có hệ số hấp thụ khác nhau đối
với các thành phần chính với mô, làm cho việc lựa chọn tia laser phụ thuộc
thủ thuật. [33], [34], [35].
1.3. Điều trị phanh môi bám thấp
1.3.1. Chỉ định phẫu thuật phanh môi bám sai vị trí :
- Sau khi hai răng nanh hàm trên đã mọc: phanh môi bám sai vị trí là
nguyên nhân cản trở mọc răng và gây khe thưa giữa hai răng cửa giữa.
- Trước khi răng nanh hàm trên mọc:
+ Phanh môi bám sai vị trí là nguyên nhân gây ra bệnh nha chu (type
18
- Giảm thiểu việc gây tê. [39], [40]
- Giảm thời gian lành thương [ 41].
- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Nhược điểm:
- Chi phí cao.
- Cần đeo kính khi làm thủ thuật.