i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC
NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
LỜI
CAM ðOAN
---------------*--------------Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào.
LÊ CÔNG HÙNG
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ.
Tác giả
NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VACXIN PHÒNG BỆNH PHÙ ðẦU LỢN CON
TẠI HÀ Lê
TÂY
Công Hùng
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số:
Lê Công Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ.
Tác giả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
i
Lời cảm ơn
2 Mục tiêu của ñề tài
3
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh phù ñầu ở lợn
4
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
4
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
10
1.2. Bệnh phù ñầu ở lợn do vi khuẩn E. coli
13
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh
14
1.2.2. Dịch tễ học
2.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
29
2.3. Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu
29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv
v
2.4. Phương pháp nghiên cứu
30
2.4.1 Phương pháp ñiều tra
30
2.4.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn gây bệnh và xác ñịnh các yếu tố gây bệnh
của các chủng vi khuẩn phân lập ñược
2.4.3 Phương pháp kiểm tra an toàn và hiệu lực vacxin trên ñộng vật thí nghiệm
2.4.4. Phương pháp tiêm thử nghiệm trên lợn ñể ñánh giá hiệu lực phòng bệnh
của vacxin
2.4.5. Phương pháp xác ñịnh hàm lượng kháng thể trong máu của lợn bằng phản
ứng ngưng kết gián tiếp hồng cầu
2.4.6. Phương pháp ñánh giá ñộ an toàn và hiệu quả của vacxin phòng bệnh phù
Hà Tây
3.1.4. Kết quả kiểm tra trong phòng thí nghiệm ñối với một số mẫu bệnh phẩm từ
lợn nghi mắc bệnh phù ñầu tại Hà Tây
42
45
3.2. ðánh giá ñộ an toàn và hiệu lực của vacxin trên ñộng vật thí nghiệm
47
3.3. Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể hình thành ở lợn sau khi tiêm vacxin
50
3.4. Kết quả thử nghiệm vacxin tại một số trại chăn nuôi thuộc tỉnh Hà Tây
55
3.5. ðề xuất quy trình tiêm phòng vacxin E. coli phòng bệnh phù ñầu cho lợn tại
Hà Tây
58
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
59
1. Kết luận
Escherichia coli
EDP
ðộc tố gây phù
ETEC
Enterotoxigenic Escherichia coli
EPEC
Enterophathogenic Escherichia coli
F18
Fimbriae 18
Hly
Heamolysin (yếu tố gây dung huyết)
JICA
Japan International cooperation Agency (Tổ chức hợp tác quốc tế
Nhật Bản)
LD50
Lethal Dose 50 (Liều gây chết 50% ñộng vật thí nghiệm)
Trang
1.1.
Các chủng E. coli trên lợn mang các yếu tố gây bệnh
3.1.
Tỷ lệ ốm và chết nghi bệnh phù ñầu lợn năm 2006 tại Hà Tây
37
3.2.
Tỷ lệ lợn mắc phù ñầu theo lứa tuổi năm 2006 tại Hà Tây
40
3.3.
Các bệnh tích ñặc trưng của lợn mắc bệnh phù ñầu tại Hà Tây
44
3.4.
Kết quả kiểm tra trong phòng thí nghiệm ñối với một số mẫu bệnh phẩm
thu thập từ các lợn nghi mắc phù ñầu tại Hà Tây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên các hình
1.1
Sinh bệnh tổng quát của bệnh phù ñầu lợn do VTEC gây ra
3.1
Biểu ñồ tỷ lệ ốm và chết nghi bệnh phù ñầu lợn năm 2006 tại Hà
Tây
Trang
20
38
3.2
Biểu ñồ so sánh tỷ lệ các lứa tuổi lợn mắc phù ñầu
41
ðể phấn ñấu ñạt ñược mục tiêu trên, ngoài việc ñầu tư về con giống,
thức ăn công nghiệp, củng cố ñịnh hình và phát triển mô hình chăn nuôi, công
tác thú y cũng ñược tăng cường ở các cấp tỉnh, huyện và ngay tại các xã,
phường. Công tác nghiên cứu về dịch tễ học của những bệnh chủ yếu và các
giải pháp phòng chống dịch bệnh, nhằm hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra
cũng ñặc biệt ñược quan tâm, ñáp ứng những nhu cầu cấp thiết của sản xuất.
Trong sản xuất chăn nuôi lợn, tỉnh Hà Tây về cơ bản ñã khống chế ñược các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
2
bệnh ñỏ nguy hiểm bằng tiêm phòng ñịnh kỳ vacxin 2 lần mỗi năm. Tuy
nhiên, trong những năm gần ñây, bệnh phù ñầu vẫn xảy ra rầm rộ tại nhiều
huyện trong tỉnh, gây thiệt hại ñáng kể cho ngành chăn nuôi lợn của Hà Tây.
Bệnh phù ñầu ở lợn ñược phát hiện ở nước ta lần ñầu tiên ở các tỉnh
ñồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ số ñàn bị bệnh chiếm tới 58,78%, lợn mắc
bệnh chết ñến 53,54%, có nơi tỷ lệ chết ñến 90% (Nguyễn Khả Ngự, Lê Văn
Tạo, 1996) [7]. Bệnh phát triển rầm rộ ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh miền
Trung những năm sau ñó. Nguyên nhân gây bệnh ñã ñược xác ñịnh là do vi
khuẩn E. coli gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn, giai ñoạn sau cai sữa. Lợn
mắc bệnh có các biểu hiện triệu chứng như thần kinh, sưng phù mí mắt, làm
con vật chết rất nhanh, kết quả ñiều trị bằng kháng sinh không ñem lại hiệu
quả, tỷ lệ chết cao, tốn kém, lợn khỏi bệnh còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn nhiều
thức ăn... Hiện tại, ñã có một số vacxin thương phẩm trên thế giới có thể dùng
ñể phòng bệnh, nhưng giá thành của vacxin quá cao, không phù hợp với hình
thức chăn nuôi nông hộ ở tỉnh Hà Tây. Các vacxin trong nước ñang còn ở giai
ñoạn nghiên cứu phát triển và hiện vẫn chưa có 1 loại vacxin phòng bệnh phù
ñầu cho lợn trong toàn quốc.
Gần ñây, một loại vacxin phòng bệnh phù ñầu chung cho lợn trong cả
Vi khuẩn E. coli lần ñầu tiên ñược Theobald Escherich phát hiện vào
năm 1885 và ñược coi là một vi khuẩn vô hại sống trong ruột già người và
ñộng vật. ðến năm 1955, Schofield và Davis [58] mới chứng minh ñược vai
trò gây bệnh ñường ruột của E. coli ở lợn con.
Theo Sokol (1981) [67], vi khuẩn E. coli từ cộng sinh thường trực trong
ñường ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh vì trong quá trình sống cá thể vi
khuẩn tiếp nhận ñược các yếu tố gây bệnh là các yếu tố gây dung huyết (Hly),
yếu tố cạnh tranh (Colv) và yếu tố bám dính nằm ở Pili. Có 5 loại kháng
nguyên bám dính ñã ñược công nhận là yếu tố kết dính trên cấu trúc Pili của
vi khuẩn E. coli gồm K88ac (Stirm và cộng sự, 1967) [68], K88ab (Hohmann
và Wilson, 1975) [32], K88ad (hay còn gọi chung là F4), K99 (F5) (Smith và
Ligood, 1972) [64] và 987P (F6) (Nagy và cộng sự, 1977). Ba kháng nguyên
ñầu cho vi khuẩn khả năng kết dính vào tế bào thượng bì toàn bộ ruột non.
Kháng nguyên K99 và 987P chỉ kết dính ở tế bào thượng bì phần giữa và
phần sau của ruột non. Các kháng nguyên K88 và 987P chỉ có ở vi khuẩn E.
coli gây bệnh trên lợn, K99 tìm thấy chủ yếu ở E. coli gây bệnh trên bê. Các
yếu tố gây bệnh này không ñược di truyền bằng DNA của nhiễm sắc thể mà
di truyền bằng DNA nằm ngoài nhiễm sắc thể, ñược gọi là plasmid. Qua hiện
tượng trao ñổi di truyền bằng tiếp hợp, chính những yếu tố gây bệnh này ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4
5
giúp cho vi khuẩn bám dính vào ñược tế bào nhung mao ruột non, xâm nhập
vào thành ruột. Từ ñây, vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh là sản sinh ñộc
tố, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột, gây dung huyết, nhiễm ñộc huyết.
Smith, H.W (1963a) [61] ñã thông báo có hai loại ñộc tố là thành phần
chính của Enterotoxin ñược tìm thấy ở các vi khuẩn E. coli gây bệnh. Sự khác
biệt của hai loại ñộc tố này là khả năng chịu nhiệt: ðộc tố chịu nhiệt (Heat
Có 2 loại kháng nguyên có chức năng bám dính ñặc trưng cho các
chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh phù ñầu là F4 và F18.
- F4 (K88): F4 hay còn gọi là K88 lần ñầu tiên ñược mô tả bởi Orskov
và cộng sự (1964) [55]. ðây là một kháng nguyên không chịu nhiệt, không
ñược sản sinh ở nhiệt ñộ 18oC.
Kháng nguyên F4 giúp cho vi khuẩn bám ñược vào receptor tương ứng
trên riềm bàn chải lông nhung ruột non của lợn, từ ñó vi khuẩn có thể phát
triển, nhân lên ở ruột non và tiết ra các loại ñộc tố gây bệnh.
- F18: Năm 1978, Bertchinger ñã phát hiện ra 1 loại fimbriae bám dính
ở các chủng E. coli gây bệnh phù ñầu thuộc nhóm O139. Fimbriae này (trước
kia ñược gọi là F107 hay 8813) không gây ngưng kết hồng cầu, rất ít ñược tạo
ra khi vi khuẩn ñược nuôi trong các môi trường nuôi cấy nhân tạo thông
thường (Bertschinger và cộng sự, 1978 [14], 1990 [16]). F18 thường gắn liền
với sự sản sinh ñộc tố SLT-IIe ở các chủng VTEC.
F18 không bám vào riềm bàn chải của ruột lợn sơ sinh trong ñiều kiện
thực tế và trong phòng thí nghiệm (Nagy và cộng sự, 1992) [50] và cũng
không tập trung ở lớp mucoza của ruột ở lợn con mới sinh (Casey và cộng sự,
1992) [20], chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột (ñiều này khác hoàn toàn
với với fimbriae F5 và F6).
Sự thiếu hụt các receptor của F18 ở lợn sơ sinh có thể giải thích cho lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6
7
do vì sao chỉ thấy các chủng VTEC ở lợn sau cai sữa (Nagy và Fekete, 1999)
[52].
Khả năng bám dính của vi khuẩn ñường ruột là yếu tố gây bệnh vô
cùng quan trọng ñể thực hiện bước ñầu tiên của quá trình gây bệnh. ðó là một
quá trình liên kết vững chắc giữa bề mặt vi khuẩn với bề mặt tế bào vật chủ
ñặt ra khi phát hiện thấy sự tương tự giữa ñộc tố gây bệnh phù ñầu và ñộc tố
hướng thần kinh của loài vi khuẩn Shigella (nên còn gọi là ñộc tố tương tự
Shiga).
Tác ñộng phá huỷ tế bào do chất phù nổi của các chủng vi khuẩn E. coli
gây bệnh phù ñầu trên tế bào vero ñã ñược Konowalchuck và cộng sự mô tả
lần ñầu tiên (1977) [40] và sau ñó ñược Kashiwzaki và cộng sự (1981) [37],
Dobrescu (1983) [23] và một số tác giả khác xác nhận lại. Các chất phá huỷ tế
bào tương tự cũng ñược xác ñịnh trong các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh
từ các loài ñộng vật khác và người. ðộc tố phá huỷ tế bào lần ñầu tiên ñược
ñặt tên là verotoxin (VT) do tính ñộc của nó với tế bào dòng Vero, nhưng sau
ñó ñược gọi là Shiga - like toxin (SLTs) do mối quan hệ gần gũi của chúng
với ñộc tố Shiga. Marques và cộng sự (1987) [43] ñã so sánh ñộc tố sản sinh
ra do các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh phù ñầu ở lợn với các chủng sản
sinh SLTI và SLTII gây bệnh ở người và ñã kết luận rằng yếu tố ñộc lực này
là một biến chủng của SLTII nên sau ñó ñược ký hiệu là SLT-IIv hay SLTIIe. Các chủng E. coli có chứa các thông tin di truyền mã hoá cho quá trình
tổng hợp SLT - IIv giống hệt nhau với ñộ chính xác cao khi nghiên cứu bằng
phương pháp PCR.
Gannon và cộng sự. (1990) [28] ñã cho rằng, một loại kháng nguyên
của ñộc tố này cũng ñược tìm thấy trong rất nhiều chủng loại và nhóm huyết
thanh, ñó là SLT-IIv. Trái ngược với các loại SLT khác, SLT-IIv có tính ñộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8
9
tố ñường ruột yếu và chỉ có 1% gây ra tích tụ các chất dịch trong ñoạn ruột
non ñược thắt của thỏ thí nghiệm. Các chất tiết ra của ñộc tố có tác dụng phá
hủy trực tiếp các tế bào nội mô huyết quản. Ngoài SLT-IIv, các SLT khác rất
hiếm khi xác ñịnh ñược ở các chủng vi khuẩn của lợn không mắc bệnh phù
ñầu.
(K88) (K99)
F6
(987P)
O8: K316
Gây bệnh
+
+
O9: K35
ỉa chảy
+
+
O9: K30
cho lợn sơ
+
+
+
+
O8 group
chảy cho lợn
+
+
+
O157: KV17
sơ sinh, lợn
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
tiêu hoá
O8 Group
ETEC
O147: K1285
O115:
Gây bệnh
KV165
cho lợn
O138: K81
+
+
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước:
Bệnh phù ñầu lợn con do vi khuẩn E. coli gây ra ñã ñược rất nhiều nhà
khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu.
Tô Minh Châu và Nguyễn Ngọc Hải (1999) [1] ñã bước ñầu phân lập
và ñịnh danh vi khuẩn E. coli từ lợn con bị bệnh phù ñầu ở các tỉnh miền
ðông Nam Bộ. Các tác giả cho biết: có 2 serotype vi khuẩn E. coli chủ yếu
phân lập ñược từ bệnh phẩm lợn phù ñầu gồm O138: K81, O139: K82 và có
tới 46,52% số chủng không xác ñịnh ñược serotype. Các tác giả cũng tìm thấy
25,58% số chủng vi khuẩn phân lập ñược mang kháng nguyên K88, 30,23%
số chủng có khả năng dung huyết và tất cả các chủng này ñều có khả năng
kháng kháng sinh.
Nguyễn Khả Ngự (2000) [5] ñã nghiên cứu về ñặc tính sinh hoá học
của các chủng E. coli gây bệnh phù ñầu lợn con ở ñồng bằng sông Cửu Long
cho kết quả: 90,84% số chủng ngưng kết với kháng huyết thanh K88 và 40%
số chủng phân lập ñược có khả năng gây dung huyết mạnh trên thạch máu.
Các chủng này ñều có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh thông thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10
11
dùng ñiều trị bệnh do vi khuẩn ñường ruột ở nồng ñộ kháng sinh cao.
Nguyễn Khả Ngự và cộng sự (2000) [6] cũng cho biết 88,33% số chủng
E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh phù ñầu (ở ñồng bằng sông Cửu Long)
có sản sinh ñộc tố chịu nhiệt, 56,66% số chủng sản sinh ñộc tố không chịu
phân lập ñược ñều kháng lại các loại kháng sinh như: Chloramphenicol,
Penicillin, Ampicillin với tỷ lệ cao, từ 83,02 - 86,70%. Một số loại kháng sinh
mà vi khuẩn E. coli mẫn cảm mạnh là Neomycin (88,68%), Polymicin B
(86,79%), Furazolidon (84,91%). Nhưng dùng kháng sinh mẫn cảm ñể diều
trị bệnh phù ñầu có hiệu quả thấp, tỷ lệ khỏi bình quân là 24,23%.
Cù Hữu Phú và cộng sự (2004) [8] ñã nghiên cứu về bệnh phù ñầu do
vi khuẩn E. coli ở Bình ðịnh và Hà Tây cho biết: trong số 197 chủng phân lập
ñược có 67 chủng dung huyết kiểu β, chiếm tỷ lệ 34,01%; 71 chủng gây dung
huyết kiểu α , chiếm tỷ lệ 36,04%; 59 chủng không gây dung huyết chiếm tỷ
lệ 29,95%. Các tác giả cũng cho biết các chủng E. coli phân lập ñược sản sinh
ñộc tố chịu nhiệt nhiều hơn ñộc tố không chịu nhiệt, các chủng phân lập ñược
mang yếu tố gây bệnh ñiển hình K88 và kháng nguyên O chủ yếu thuộc 2
serotype: O26 và O149. Từ kết quả nghiên cứu này, các tác giả ñã chọn 5
chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh phù ñầu, mang ñầy ñủ
các yếu tố gây bệnh ñiển hình (K88, dung huyết, Enterotoxin, Verotoxin), có
ñộc lực cao trên chuột và có khả năng gây bệnh cho lợn khoẻ ñể chế tạo 1 loại
Autovacxin phòng bệnh. Vacxin sản xuất ra an toàn tuyệt ñối với lợn và có
hiệu lực bảo hộ cao cho lợn (>70%), thử vacxin trên diện rộng cho kết quả an
toàn và hiệu lực tốt.
Lê Thanh Nghị và cộng sự (2005) [4] nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch
tễ học của bệnh phù ñầu lợn con từ 21 - 90 ngày tuổi tại huyện Sóc Sơn, Hà
Nội cho biết: lợn thường mắc bệnh vào mùa hè, chiếm 24,23% và mùa ñông,
chiếm 19,27%. Thời gian cai sữa cho lợn cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ mắc bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12
13
Cai sữa cho lợn con vào lúc 45 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (22,97%)
và cai sữa lúc 21 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất (12,65%). Tỷ lệ mắc
phù ruột” là sự tích ñọng nhiều nước dịch tại các tổ chức trong cơ thể, dịch
tích ñọng ở thành dạ dày, thành ruột hoặc dưới mi mắt và ở nhiều bộ phận
khác của cơ thể, song ở não là quan trọng nhất, nó gây ra các triệu chứng thần
kinh.
Bệnh phù ñầu ñược Shanks mô tả lần ñầu tiên vào năm 1938 [60], dựa
vào các quan sát của ông qua nhiều năm ở Ireland. Sau ñó, bệnh phù ñầu ñược
xác ñịnh ở nhiều nước khác trên thế giới. Schofield và cộng sự. (1955) [58]
cho biết, trước ñó bệnh ñã ñược biết ñến với tên gọi bệnh là “bệnh lảo ñảo ở
lợn”, và theo dõi thấy rằng ñối với lợn ñược nuôi dưỡng bằng khẩu phần ăn
hoàn chỉnh thì số lượng bị mắc bệnh tăng lên.
Scholfield và cộng sự. (1955) [58], lần ñầu tiên thông báo về sự xuất
hiện số lượng lớn vi khuẩn E. coli dung huyết trong ruột lợn con chết vì bệnh
sưng phù ñầu. Sau này, bệnh ñược Timoney (1950) [71] khẳng ñịnh lại bằng
cách tiêm vào máu dịch chiết không tế bào từ môi trường nuôi cấy các chủng
E. coli này. Sojka (1965) [66] cũng ñã có công trình nghiên cứu chi tiết hoá
ñầu tiên về bệnh này.
Ngày nay, bệnh vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, trong ñó
có Việt Nam, vi khuẩn có khả năng gây bệnh cho tất cả các giống lợn, vì vậy
có thể nói bệnh có khả năng lan rộng. Hiện cũng ñã có những nghiên cứu sâu
hơn về bệnh học, ñộc tố và sản xuất vacxin phòng bệnh.
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh phù ñầu ở lợn là 1 bệnh truyền nhiễm. Vi khuẩn gây bệnh chủ
yếu ở lợn từ 21 – 90 ngày tuổi với các triệu chứng ñiển hình là gây chết ñột
ngột, thủy thũng, sưng phù ở mặt mí mắt, màng treo ruột... và gây triệu chứng
thần kinh, do lợn bị cảm nhiễm bởi những serotyp E. coli có khả năng sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14
15
trưng. Ngoài ra, còn 1 số chủng thuộc các serotyp kháng nguyên O gây ra các
thể bệnh không ñặc trưng của bệnh phù ñầu như O1, O8, O121, O147, O149,
O157 và O141: K87 (Sojka và cộng sự. 1957) [65]. Các serotyp O8 và O149
thường gây phù ñầu ở thể kết hợp với tiêu chảy hoặc chứng viêm dạ dày ruột
truyền nhiễm trong thời gian lợn ñã cai sữa. Trong vài trường hợp bệnh cấp
tính hoặc ác tính có những triệu chứng, bệnh tích của sốc nội ñộc tố do vi
khuẩn E. coli gây ra, những chủng gây bệnh thể này thường ñược xác ñịnh là
có yếu tố bám dính tạo ñiều kiện chiếm giữ ruột non (Moon và cộng sự. 1980)
[48].
Các serotyp E. coli gây dung huyết thường gặp trong quần thể lợn bệnh
(Sojka và cộng sự. 1957) [65], chỉ một số nhỏ tìm thấy ở các lợn thông
thường. Sự tác ñộng của các nhân tố như cai sữa hay thay ñổi khẩu phần thức
ăn có thể làm quần thể E. coli gây bệnh trong ruột tăng lên, môi trường acid
trong ruột thay ñổi là ñiều kiện cho bệnh dễ xảy ra.
1.2.2. Dịch tễ học:
Bệnh phù ñầu có một số ñặc ñiểm giống với bệnh tiêu chảy ở lợn con vì
trong cả 2 bệnh này, các yếu tố thuận lợi cho sự cảm nhiễm và ñịnh vị ở ruột
của E. coli biểu hiện khá giống nhau. Bệnh thường xuất hiện ở lợn 1- 2 tuần
tuổi trước và sau cai sữa, tuổi cảm nhiễm nhất là từ 4- 12 tuần tuổi, tuy nhiên
cũng có khi bệnh xảy ra ở lợn con 4 ngày tuổi và lợn thịt, lợn nái sinh sản
(Shanks 1938) [60]. Tỷ lệ chết do bệnh là khá cao, từ 50-90%, có thể ñến
100%. Tỷ lệ mắc bệnh biến ñộng theo từng khu vực khác nhau, có ñàn lên
ñến 80%, trung bình là 30-40% (Timoney, 1950 [71], Sweeney, 1976 [69]).
Thường ở những nơi nuôi lợn thực hiện cai sữa sớm cho lợn con thì tỷ lệ mắc
bệnh sưng phù ñầu sẽ giảm (Wilson và cộng sự., 1986) [74]. Diễn biến bệnh
kéo dài trong khoảng thời gian từ 4-14 ngày. Trong ñàn cùng lứa ñẻ, bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16