BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN HỮU VIỆT
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
SAU KHI GIAO ĐẤT GIAO RỪNG Ở XÃ EA KAO,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK,
GIAI ĐOẠN 1997 - 2007
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Buôn Ma Thuột, tháng 10 / 2009
Tác giả: NGUYỄN HỮU VIỆT ***
Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2009
ii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Hữu Việt
iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn ñược thực hiện theo chương trình ñào tạo thạc sĩ Lâm nghiệp
khóa 1, thời gian ñào tạo từ năm 2006 ñến năm 2009 tại trường Đại học Tây
Nguyên, tỉnh Đăk Lăk .
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa nông lâm nghiệp,
Khoa sau Đại học trường Đại học Tây Nguyên và các thầy giáo, cô giáo ñã
tham gia chương trình giảng dạy và quản lý ñào tạo, ñã tạo ñiều kiện thuận
lợi, truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho chúng tôi hoàn
thành chương trình học này.
Đặc biệt xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Văn Hòa ñã tận tình giúp ñỡ, truyền ñạt những kiến thức khoa học
và dành nhiều thời gian ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng tỏ lòng biết ơn tới lãnh ñạo UBND Thành phố Buôn Ma
Thuột, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, UBND xã Ea Kao,
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 25
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
3.1Mục tiêu nghiên cứu 30
3.2Nội dung nghiên cứu: 31
3.3Phương pháp nghiên cứu: 32
v
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung: 32
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
Chương 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1Đánh gía tiến trình và hiệu quả GĐGR cho hộ gia ñình tại xã
Ea Kao. 36
4.1.1 Tình hình triển khai GĐGR tại xã Ea Kao 36
4.1.2 Phân tích, ñánh gía tiến trình GĐGR 38
4.1.3 Những thay ñổi về tài nguyên rừng và lợi ích từ rừng ñược giao 45
4.2Phân tích, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất và rừng sau khi
GĐGR qua các giai ñoạn. 52
4.2.1 Quá trình biến ñộng sử dụng ñất của xã giai ñoạn 1997 - 2007 52
4.2.2 Phân tích hiện trạng sử dụng ñất, rừng năm 2007 60
4.3Hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao ñất giao rừng 62
4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng ñất 62
4.3.2 Đặc ñiểm tính chất ñất dưới các mô hình sử dụng ñất 71
4.4Đề xuất giải pháp cải tiến GĐGR và sử dụng tài nguyên ñất,
rừng có hiệu quả 77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 4.5. Biến ñộng tài nguyên ñất ñai, tài nguyên rừng xã Ea Kao, Thành
phố Buôn Ma Thuột. 52
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 60
Bảng 4.7. Đánh giá cho ñiểm theo 4 nhân tố môi trường, sinh trưởng, xã
hội và kinh tế của 3 mô hình Nông lâm kết hợp 68
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu lý hoá tính của ñất 71
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản ñồ khu vực nghiên cứu 20
Hình 2.2. Biểu ñồ diễn biến nhiệt ñộ và ñộ ẩm của Tp. BMT năm 2008 22
Hình 2.3. Biểu ñồ diễn biến lượng bốc hơi, lượng mưa và số giờ nắng của Tp.
BMT năm 2008 23
Hình 4.1. Kết quả ñánh giá sự thay ñổi tài nguyên rừng ở ñịa phương 45
Hình 4.2. Phân bố lợi ích từ rừng ñược giao theo hai nhóm hộ 50
Hình4.3. Bản ñồ hiện trạng rừng xã Ea Kao năm 1997 54
Hình 4.4. Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng xã Ea Kao năm 2002 55
Hình 4.5. Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng xã Ea Kao năm 2007 56
Hình 4.6. Thay ñổi sử dụng ñất xã Ea Kao trong thời gian 10 năm 57
Hình 4.7. Thay ñổi sử dụng ñất năm 2002 và 2007 so với năm 1997 57
Hình 4.8 Biểu ñồ hiện trạng sử dụng ñất xã Ea Kao năm 2007 61
Hình 4.9. Sơ ñồ lát cắt thể hiện thực trạng canh tác nông lâm nghiệp khu vực
ñã giao rừng và ñất rừng 65
Hình 4.10. % ñiểm của 4 chỉ tiêu môi trường, sinh trưởng, xã hội và kinh tế
của 3 mô hình Nông lâm kết hợp 70
Formatted: 1- Tieu de
1
Multiple 1.45 li
2
Thành phố Buôn Ma Thuột (TP.BMT) có tổng diện tích tự nhiên 37.718ha,
diện tích rừng và ñất rừng 2.028,61 ha chiếm 5,3 % diện tích tự nhiên. Trong
ñó có 831,13 ha rừng, chiếm 2,2 % diện tích tự nhiên, ñất trống ñồi trọc 1.197
ha chiếm 3,2% diện tích tự nhiên. Trong ñó xã Ea Kao diện tích rừng và ñất
rừng 718 ha, chiếm 14,8 % diện tích tự nhiên; ñất có rừng 268,6 ha chiếm
5,56% diện tích ñất tự nhiên. Diện tích rừng xã Ea Kao là ñầu nguồn của hồ
Ea Kao và hồ Buôn Bông cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn và
các xã phường phía tây nam của Thành phố, nên có vai trò quan trọng bảo vệ
môi trường sinh thái của xã và TP.BMT.
Trong những năm qua UBND tỉnh Đăk Lăk và TP.BMT quan tâm ñầu tư
phát triển kinh tế - xã hội cho xã Ea Kao là xã ña số ñồng bào dân tộc tại chỗ
và phía bắc vào sinh sống nên ñời sống gặp nhiều khó khăn. Trong ñó có ñầu
tư nhân lực và kinh phí cho công tác giao ñất giao rừng cho nhân dân quản lý
và sản xuất nông lâm kết hợp, ñể phát triển kinh tế xã hội của vùng nông thôn
và bảo vệ môi trường sinh thái của TP.BMT.
Tuy vậy, chính quyền xã cũng như phần lớn hộ gia ñình nhận rừng và ñất
rừng còn lúng túng trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, chưa chủ ñộng
trong sản xuất kinh doanh nên không phát huy ñược hiệu quả của rừng và ñất
rừng ñược giao. Do ñó, ñời sống của nhân dân sau khi nhận ñất nhận rừng vẫn
còn khó khăn, việc quản lý sử dụng rừng và ñất rừng hiệu quả chưa cao. Để
góp phần khắc phục những hạn chế trên ñồng thời có biện pháp sử dụng hiệu
quả tài nguyên rừng và ñất rừng ở ñịa phương, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao ñất giao rừng ở xã Ea Kao,
Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk giai ñoạn 1997 – 2007”.
Đề tài thực hiện nhằm giúp các hộ gia ñình nhận thức rõ quyền lợi, vai trò,
trách nhiệm và có giải pháp sử dụng ñất trong sản xuất kinh doanh rừng có
hiệu quả. Bên cạnh ñó giúp chính quyền ñịa phương nâng cao hiệu quả quản
ñịa phương và cơ sở.
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space
Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: 0", List tab
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 +
Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5"
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space
Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: 0", List tab
5
- Đẩy mạnh GĐGR cho các hộ nông dân và cộng ñồng, giảm bớt sự can
thiệp của Nhà nước, ñể tạo ñiều kiện cho việc quản lý, phát triển rừng
năng ñộng hơn, hiệu quả hơn.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương vào công tác quản
lý rừng, theo hình thức: Liên kết quản lý rừng; phát triển các chương
trình lâm nghiệp cộng ñồng; các chương trình bảo tồn thiên nhiên.
1.2 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu trên thế giới và Việt nam:
1.2.1 Trên thế giới
Bền vững nói chung và về ñất ñai nói riêng ñã ñược các nhà khoa học
trong nước và trên thế giới quan tâm. Tùy theo cách nhìn nhận về quản lý và
sử dụng ñất sao cho hợp lý ñã ñược nhiều tác giả khác nhau ñề cập tới ở
những mức ñộ rộng hẹp khác nhau. Việc ñưa ra một khái niệm thống nhất là
một ñiều rất khó thực hiện. Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng và phát
triển tài nguyên thiên nhiên tích qua các khái niệm cho thấy có những ñiểm
giống nhau, ñó là dựa trên quan ñiểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt
ñộng có liên quan ñến ñất ñai phải ñược xem xét một cách toàn diện và ñồng
thời nhằm ñảm bảo lâu dài và bền vững. Những nội dung chủ yếu thường
ñược chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh
thuật canh tác nông nghiệp trên ñất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp +25%
cây lưu niên (nông nghiệp) + 50% cây nông nghiệp hàng năm .
Mô hình SALT2 (Simple Agro–Livestock Technology), ñây là mô hình
kinh tế Nông - Lâm - Súc kết hợp ñơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp
+ 20% lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại.
Mô hình SALT3 (Sustainable Agro-Forest land Technology) là mô hình kỹ
thuật canh tác Nông - Lâm kết hợp bền vững. Cơ cấu sử dụng ñất là 40%
nông nghiệp + 60% lâm nghiệp, mô hình này ñòi hỏi ñầu tư cao cả về nguồn
lực và vốn liếng cũng như sự hiểu biết .
Mô hình SALT4 (Small Agrofruit Likelihood Technology), ñây là mô hình
kỹ thuật sản xuất Nông - Lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ.
Cơ cấu sử dụng ñất dành cho lâm nghiệp là 60% dành cho nông nghiệp 15%
7
và dành cho cây ăn quả là 25%. Đây là mô hình ñòi hỏi phải ñầu tư cao nguồn
lực, vốn liếng cũng như kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm.
Khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia ñã bị giảm sút một cách nghiêm
trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của ñồng bào miền núi và hạ lưu bị
ñe dọa, phương thức quản lý tập trung như trước ñây không còn thích hợp
nữa, người ta ñã tìm mọi cách ñể cứu vãn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng
thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm ñộng viên và thu hút người
dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng. Phương thức quản lý rừng
cộng ñồng (Lâm nghiệp cộng ñồng) xuất hiện ñầu tiên ở Ấn ñộ và dần dần
chuyển thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm
nghiệp xã hội (NêPan, Thái Lan, Philippin ). Hiện nay ở các nước ñang phát
triển khi sản xuất nông, lâm nghiệp còn chiếm vị trí quan trọng ñối với người
dân nông thôn miền núi, thì quản lý rừng theo phương thức phát triển lâm
nghiệp xã hội sẽ là một hình thức mang tính chất bền vững nhất cả về phương
diện kinh tế, xã hội lẫn môi trường sinh thái [37].
Ở Thái Lan, trong 2 thập kỷ qua ñã thực hiện dự án phát triển làng Lâm
ñất dốc theo hệ thống nông lâm kết hợp. Theo hướng này việc trồng cây nông
nghiệp (hoa màu, lương thực), cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rừng và phát
triển chăn nuôi trên cùng một vạt ñất dốc phù hợp với ñiều kiện sinh thái và
cho hiệu quả kinh tế cao rất ñược chú trọng ở Châu Á và các vùng ñang phát
triển [25].
1.2.2 Trong nước
Cũng như các nước ñang phát triển khác, Việt Nam ñã và ñang ñối mặt với
áp lực tăng dân số cũng như nhu cầu lương thực, việc duy trì và mở rộng diện
tích ñất nông nghiệp ở nước ta là một nhu cầu cấp bách, nhưng ñồng thời cũng
Formatted: Indent: First line: 0.2", Space
Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: 0", List tab
Formatted: Font color: Auto, French (France)
9
phải có chiến lược sử dụng ñất hợp lý ñể ngăn chặn suy thoái tài nguyên ñất
ñai. Với nhu cầu ñó, công tác ñiều tra, ñánh giá khả năng sử dụng tài nguyên
ñất ở nước ta ñã ñược thực hiện từ rất sớm. Từ năm 1945 ñến nay, hàng loạt
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học của nhiều thế hệ nối tiếp nhau ở
cả 2 miền Nam - Bắc. Những nghiên cứu này không những làm sáng tỏ các
ñặc ñiểm và tính chất của tài nguyên ñất ở các vùng lãnh thổ, mà còn ñưa ra
những phương hướng sử dụng và khai thác hợp lý tiềm năng ñất nông lâm
nghiệp.
Chủ trương giao ñất giao rừng ở Việt Nam ñã ñược Đảng và Nhà nước ta
ñề ra và thực hiện từ năm 1968. Qua mỗi giai ñoạn phát triển, Nhà nước lại có
những ñiều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế. Vì vậy việc giao
ñất giao rừng trong từng giai ñoạn cũng có sự khác nhau về phạm vi, quy mô
mức ñộ và kết quả ñạt ñược. Với ñối tượng rừng và ñất rừng thì những thay
ñổi thực sự bắt ñầu từ khi có Quyết ñịnh 179/CT-HĐBT ngày 12/11/1968 của
Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng: “Về một số chính sách ñối với hợp tác xã có
canh ñịnh cư, Nhà nước hỗ trợ vay vốn không lấy lãi và cũng từ ñây ngành
lâm nghiệp ñã cùng với các ñịa phương vận dụng và thực hiện giao ñất giao
rừng ñến các hộ nông dân, công nhân trong lâm trường cũng ñược giao
khoán rừng và ñất rừng [19]. Ở những nơi thực hiện ñúng chính sách giao ñất
giao rừng, thì rừng ñã có chủ thực sự không còn tình trạng chủ rừng chung
chung mà thực chất là vô chủ. Vì thế người nông dân ñã yên tâm ñầu tư vào
việc kinh doanh rừng và cải tạo ñất ñai. Nhiều nơi ñã có sản phẩm hàng hoá,
diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñược ñưa vào khai thác sử dụng ngày càng
tăng, nhiều mô hình sản xuất theo phương thức Nông lâm kết hợp, làm vườn
rừng, trang trại ñã khá phổ biến ở nhiều ñịa phương. Qua nhận ñất, nhận rừng
ñời sống của người dân ñã dần ñược nâng lên rõ rệt, ñó là những tiến bộ bước
ñầu ñáng khích lệ của công tác giao ñất giao rừng trong giai ñoạn này, làm
11
tiền ñề cho chuyển hướng ngành lâm nghiệp, từ lâm nghiệp quốc doanh, sang
lâm nghiệp xã hội.
Luật ñất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 và có hiệu
lực từ ngày 15/10/1993 và luật ñiều chỉnh, bổ sung một số ñiều của luật ñất
ñai năm 1998, năm 2001. Tiếp theo ñó chính phủ ban hành Nghị ñịnh số
64/CP(1993) về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh số 02/CP(1994) về giao
ñất lâm nghiệp, quyết ñịnh số 202/TTg (1994) về khoán bảo vệ rừng, ngành
lâm nghiệp ñã có thông tư hướng dẫn số 06-LN/KL (1994) về giao ñất lâm
nghiệp. Nghị ñịnh số 01/CP ngày 1/11/1995 về giao khoán và sử dụng vào
mục ñích nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, trong các doanh nghiệp
Nhà nước. Quyết ñịnh 661/QĐ-TTg ngày 29-7-1998 về chương trình trồng
mới 5 triệu ha rừng. Nghị ñịnh số 163/CP ngày 16-11-1999 thay thế cho nghị
ñịnh 02/CP (1994) về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp. Giai ñoạn
này Đảng và Nhà nước ta ñã có những thay ñổi lớn trong quản lý rừng và ñất
rừng, Nhà nước ñã ban hành các chủ trương chính sách về ñất ñai nhằm triển
rừng, cho thuê rừng của Nhà nước và chưa huy ñộng ñược nguồn lực to lớn
trong dân.
Nhiều nơi diện tích rừng giao cho chủ rừng và người dân chưa xác ñịnh
cụ thể trên bản ñồ và thực ñịa; hồ sơ giao ñất, giao rừng thiếu nhất quán, quản
lý không chặt chẽ và không ñồng bộ. Có những diện tích rừng và ñất lâm
nghiệp ñược giao, quản lý ñã bị chuyển ñổi mục ñích khác nhưng không bị xử lý.
Diện tích rừng có chủ thực sự rất thấp, dẫn ñến tình trạng rừng chưa
ñược bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả. Qua ñánh giá của một số ñịa
phương hiệu quả sau giao rừng chỉ ñạt 20% - 30%. Nhiều doanh nghiệp Nhà
13
nước quản lý diện tích rừng lớn nhưng không có khả năng kinh doanh và chưa
ñược tạo ñiều kiện ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả các diện tích rừng
ñược giao; các diện tích rừng do UBND các cấp quản lý cơ bản vẫn trong tình
trạng không chủ hoặc không ñược bảo vệ, quản lý tốt; nhiều diện tích rừng
giao cho các hộ gia ñình, cá nhân chưa phát huy hiệu quả kinh tế, người dân
vẫn chưa sống ñược bằng nghề rừng.
Những hạn chế nói trên phát sinh từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ và lãnh ñạo UBND các cấp về
công tác giao rừng còn hạn chế, chưa quán triệt ñúng chủ trương về
giao ñất, giao rừng của Đảng, Nhà nước, vẫn còn tư tưởng cho rằng
rừng là tài nguyên quốc gia, nếu giao rừng cho mọi thành phần kinh tế
sẽ khó quản lý và mất rừng, vì vậy có biểu hiện né tránh và ít quan
tâm ñến công tác này;
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng qua các thời kỳ ñược thực hiện
khác nhau, không theo một hệ thống thống nhất và nhất quán. Chính
sách, quy ñịnh của Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, trách
nhiệm và quyền hưởng lợi của các chủ rừng vẫn chỉ mang tính ñịnh
hướng, thiếu cụ thể nên các ñịa phương rất lúng túng trong triển khai
thực hiện;
du và miền núi Việt Nam, Bùi Quang Toản (1991) ñã nêu ra 3 khó khăn lớn
nhất cho việc phát triển hệ thống canh tác trên ñất dốc là: Xói mòn - rửa trôi,
khô hạn ñất và cỏ dại Nguyễn Quang Mỹ (1985) và nhiều tác giả khác cũng
cho rằng, trong ñiều kiện của Việt Nam biện pháp chống xói mòn hữu hiệu
và rẻ tiền nhất là biện pháp phủ xanh. Họ cho rằng: ‘‘Việc bố trí cây trồng
thành băng giữa cây hằng năm và cây lâu năm luân phiên giữa các băng và
trồng xen, trồng gối… sẽ tạo một tán che tối ña, nhiều tầng, hạn chế ñược sức
15
công phá trực tiếp của hạt mưa”. Đó là cơ sở lý luận vững chắc nhất của hệ
thống Nông – Lâm kết hợp trên ñất dốc.
Tình hình nghiên cứu các mô hình LNXH ở Việt Nam:
Phùng Ngọc Lan (1995) cho rằng ở các vùng sinh thái khác nhau có những
nội dung khác nhau về LNXH, trong ñó bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng là
một trong những mục tiêu quan trọng của LNXH nhưng cơ cấu cây trồng và
cách thức bố trí có thể khác nhau. Phát triển kinh tế hộ gia ñình là một trong
những nội dung chủ yếu phát triển LNXH. Tính ña dạng về nhân văn, tính
không ñồng ñều về phát triển ở các vùng ñòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh
hoạt trong việc xây dựng các mô hình LNXH cho phù hợp [19].
- Xây dựng mô hình LNXH vùng ñồi núi cao:
Phùng Ngọc Lan (1996), ñã xây dựng các mô hình LNXH ở vùng núi phía
Bắc Bắc Bộ theo dạng Rừng-Ruộng-Vườn-Ao-Chuồng-Thủ công mỹ nghệ.
Các mô hình ñược xây dựng trên quan ñiểm dựa vào ý thức tự nguyện của
người dân, người dân xây dựng, bảo vệ và ñược hưởng những lợi ích mà mình
làm ra. Sự thành công của mô hình còn phải kể ñến là ñã biết gắn kết giữa hộ
gia ñình với các cơ quan nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñể ñưa
nhanh các giống và kỹ thuật mới về lâm nghiệp như khoanh nuôi phục hồi
rừng tự nhiên, trồng và làm giàu rừng. Các mô hình ñã phát huy ñược hiệu
quả và ñược người dân thừa nhận.
Trên quan ñiểm tiếp cận có sự tham gia, Võ Đại Hải và Nguyễn Thanh