Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại đak nông - Pdf 30

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ BẢO LỘC
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng
đất nông nghiệp tại xã Quảng Hòa, huyện Đắk
Glong, tỉnh Đắk Nông”

Giáo viên hướng dẫn : Dương Đức Thắng
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Văn Sơn

Lớp

: TC13QLĐĐ

MSSV

: ....................................


TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

NGHỆ & KINH TẾ BẢO LỘC

VIỆT NAM


LỜI CẢM ƠN………………………………………………………
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Sơn............................1
MSSV
: ..................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề........................................................................1
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................3
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ..........................................4
2.1.1.3 Đặc điểm và một số quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ................6
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................17
4.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội............................................................25
4.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản.........................................................................................29
4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.............................................................................30
4.2.3. Điều tra khảo sát đo đạc, định giá phân hạng, lập bản đồ hành chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.....................30
4.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.............................30
4.2.5. Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng
đất.......................................................................................................................31
4.2.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...........................................................32
4.2.6.1. Công tác đăng ký, lập quản lý hồ sơ địa chính...............................32
4.2.6.2. Công tác đăng ký cấp chứng nhận quyền sử dụng đất...................33
4.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai......................................................33
4.2.8. Công tác quản lý tài chính về đất đai...................................................34
4.2.9. Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản...........................................................................................34
4.2.10. Quản lý và giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất........34

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý
thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Quản lý đất đai Trường cao
đẳng công nghệ và kinh tế Bảo Lộc đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho em trong suốt hai năm học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin cảm ơn thầy Th.s Dương Đức Thắng người đã nhiệt tình hướng
dẫn em thực hiện báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong
UBND xã Quảng Hòa, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được thực tập tại xã, được tiếp xúc thực tế, giải
đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc trong suốt quá
trình thực tập. Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại xã có
hạn nên em không tránhkhỏi những thiếu sót.


Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý
thầy cô và các bạn. Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiệnkiến
thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Hòa, ngày 04 tháng 09 năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Văn Sơn


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đối với nước ta nói riêng và các nước trên thế giới nói chung đất đai
vô cùng quý giá. Đối với nông nghiệp: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
quan trọng không thể thay thế được. Đất đai là địa bàn phân bố ngành

Hiện nay trên địa bàn xã Quảng Hòa có Công ty TNHH MTV lâm
nghiệp Quảng Sơn, Công ty Long Việt đóng chân trên địa bàn xã hầu hết
là sản xuất Nông nghiệp chủ yếu trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng, phần
lớn là rừng nghèo. Diện tích cây cà phê đã kinh doanh nhiều năm, năng
xuất không cao do đó còn nhiều trở ngại và hiệu quả trong việc sản xuất
của người dân trong khu vực. Về đất đai màu mỡ chủ yếu là đất đỏ Bazan
nhưng chưa được sử dụng hợp lý, chưa có biện pháp cải tạo phù hợp nên
hiệu quả sử dụng đất còn thấp, do vậy cần phải có sự quản lý và sử dụng
đất nông nghiệp chặt chẽ hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn xã.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn tại địa phương, được sự đồng ý của
khoa Nông – Lâm Nghiệp và bộ môn Quản Lý Tài Nguyên Đất, chúng tôi
tiến hành chuyên đề: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp tại xã Quảng Hòa, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông”.
1.2. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
+Ý nghĩa khoa học: Kết quả chuyên đề giúp cho chính quyền địa
phương và cơ quan chuyên môn có những căn cứ để đề ra những giải
pháp đẩy mạnh hoạt động quản lý và sử dụng đất của địa phương.
+ Ý nghĩa thực tiễn:
- Từ kết quả đạt được, làm căn cứ cho địa phương có những điều
chỉnh phù hợp đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là
nhóm đất nông nghiệp.
- Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp giúp địa phương từ
đó có cơ sở chọn lựa các loại cây trồng phù hợp để nâng cao hiệu quả sử
2


dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

sẽ bị thoái hoá.
Trong quá trình sản xuất các tài sản khác đều bị hao mòn (hữu hình
và vô hình) và cuối cùng phải thanh lý để thay đổi cái mới. Ngược lại
ruộng đất không bị hao mòn trong quá trình sử dụng. C .Mác đã từng
khẳng định rằng: "Nếu sức sản xuất phát triển nhanh chóng tất thảy máy
móc cũ phải được thay thế bằng máy móc mới có lợi hơn. Nhưng máy
móc cũ bị bỏ ra coi như bị mất. Trái lại, đất mà được xử lý thích đáng thì
sẽ không ngừng tốt hơn lên".
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
* Khái niệm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất
chủ yếu và đồng thời cũng là nơi cây trồng sinh trưởng, bố trí các tư liệu
sản xuất có liên quan đến đất đai.
* Phân loại đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất được sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
rừng, bao gồm:
+ Đất sản xuất nông nghiệp - SXN
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm - CHN; đất trồng cây lâu
năm - CLN
- Đất trồng cây hàng năm – CHN:
Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên dùng trồng các loại cây có
thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch không quá một
năm kể cả đất theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên
cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi, bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ
4


dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm – CLN:

bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất
khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản - NTS
Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng vào mục đích nuôi trồng
thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất chuyên
nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
+ Đất làm muối - LMU
Đất làm muối những ruộng muối dùng vào mục đich sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác
Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây nhà kính
và các loại nhà khác phục vụ vào mục đích trồng trọt kể cả hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây
dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,
xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của
hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,
máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3 Đặc điểm và một số quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Đặc điểm của đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp có một số đặc
điểm chủ yếu sau:
+ Vừa là đối tượng vừa là tư liệu lao động.
+ Không thể di chuyển được.
+ Không thể thay thế bằng bất cứ tư liệu nào khác.
+ Trong quá trình sản xuất nông nghiệp lao động được sử dụng không
chuyển giá trị vào đất mà chuyển vào sản phẩm được sản xuất ra trên đất
đai đó.
6


+ Là tư liệu đất đai không chỉ hao mòn mà còn được tốt lên do được

Việc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có
thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho các tổ chức nước ngoài thuê đất
để sản xuất kinh doanh trên địa bàn nếu có. Nhà nước thống nhất định giá
đất nông nghiệp để làm cơ sở cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng
đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, bồi thường thiệt hại về đất khi
thu hồi, tính giá trị của nó khi giao.
+ Quản lý sử dụng đất nông nghiệp phải gắn với cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp với chiến lược phát triển cơ cấu kinh tế phù hợp với nền phát
triển của nền sản xuất hàng hóa trên cơ sở xác định các loại sản phẩm
chiến lược và mục tiêu sử dụng sản phẩm ấy.
Việc quản lý chặt chẽ quỹ đất nông nghiệp cần phải tập trung vào
các chỉ tiêu như: hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, cải thiện môi trường
và hiệu quả xã hội:
+ Không ngừng nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất của đội ngũ
cán bộ nói chung và cán bộ quản lý đất đai nói riêng, coi đây là một yêu
cầu có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.1.2. Hoạt động quản lý đất nông nghiệp ở một số nước trên thế giới
và ở Việt Nam
2.1.2.1. Trên thế giới
- Trung Quốc
Việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp ở Trung Quốc hiện trong
những năm gần đây có nhiều biến đổi đáng kể về nội dung và hình thức,
phương pháp quản lý phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản lý đất đai của
nhà nước. Nhà nước Trung Quốc có 12 đạo luật có liên quan đến đất đai,
quy định hết sức nghiêm ngặt việc quản lý sử đất nông nghiệp nhằm
mang lại hiệu quả cao.
8




Ngày 26/11/2003, Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
nam đã thông qua Luật Đất đai 2003. Tại điều 6 của Luật này đã quy định
13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ hành chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
10. Quản lý và giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tố cáo các hành vi vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất.
13. Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
Đây là những nội dung quan trọng đã đáp ứng nhu cầu cấp thiết
trong việc quản lý và sử dụng đất hiện nay. Các nội dung trên nội dung
trên có quan hệ mật thiết với nhau vì vậy cần vận dụng, phối hợp chúng
10



2.1.3.2. Nhân tố kinh tế
Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp
và giá cả nông sản. Thị trường còn có tác dụng điều tiết đối với sự hình
thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp. Xung quanh
các thành phố, các trung tâm công nghiệp lớn ở nhiều nước trên thế giới
đều hình thành vành đai nông nghiệp ngoại thành với hướng chuyên môn
hoá sản xuất rau, thịt, sữa, trứng cung cấp cho nhu cầu của dân cư.
2.1.3.3. Nhân tố xã hội
* Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp ở hai
mặt: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản.
Các cây trồng và vật nuôi cần nhiều công chăm sóc đều phải phân bố ở
những nơi đông dân, có nhiều lao động. Truyền thống sản xuất, tập quán ăn
uống của các dân tộc có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phân bố cây trồng, vật
nuôi.
* Các quan hệ sở hữu ruộng đất
Các quan hệ sở hữu ruộng đất có ảnh hưởng rất lớn tới con đường
phát triển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Việc thay đổi quan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường gây ra
những tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Tiến bộ khoa học – kỹ thuật
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp thể hiện tập trung ở
các biện pháp cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, hóa học hoá, điện khí hoá, thực
hiện cuộc cách mạng xanh và áp dụng công nghệ sinh học.Nhờ áp dụng
rộng rãi các tiến bộ khoa học – kỹ thuật, con người hạn chế được những
12


ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông

* Trong những năm gần đây tỉnh Đắk Nông đã từng bước chuyển đổi
cơ cấu cây trồng nhằm khai thác sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp
lý, tạo ra số lượng nông sản ngày càng cao, đảm bảo nhu cầu phát triển
nông nghiệp toàn diện và bền vững. Nhìn chung các hộ nông dân, các tổ
chức kinh tế, xã hội sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có ý
thức để bố trí cây trồng, tìm các biện pháp khai thác, sử dụng có hiệu quả
trên một diện tích nhất định, đáp ứng các điều kiện về địa lý tự nhiên,
sinh học, giống, môi trường. Đến nay đã có trên 90% xã của 08 huyện lỵ
trên địa bàn tỉnh chuyển đổi cơ cấu việc sử dụng đất nông nghiệp và thực
tế đã thu được kết quả đáng khích lệ. Năng suất cây trồng tăng lên từ 15 20 %, đặc biệt đối với vùng đất bạc màu, vùng hoang hóa, đất trống đồi
trọc kém màu mỡ đã được bồi bổ nâng cao chất lượng của đất để bố trí
cây trồng phù hợp. Tỉnh Đắk Nông cũng đã đề ra các biện pháp chuyển
đổi cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả
phù hợp với từng loại đất, vị trí địa hình của từng vùng khác nhau. Ở Đắk
Nông đã tổ chức nhiều đợt điều tra xác định lại chất lượng, độ phì của đất
ở trên địa bàn đặc biệt các vùng đất mới được phục hóa và vùng đất ven
đô thị.
* Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đắk Nông năm 2015 là
651.561,52 ha, được phân ra như sau:
+ Đất nông nghiệp: 592.996,66 ha, chiếm 91,01% tổng diện tích tự
nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp: 42.207,89 ha, chiếm 6.48% tổng diện tích tự
nhiên.
+ Đất chưa sử dụng: 16.356,97 ha, chiếm 2,51% tổng diện tích tự
nhiên.

14


Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông


0.0003

nghiệp

Đất nuổi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác

(Nguồn: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của tỉnh Đắk Nông)
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đắk
Glong
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện đến
năm 2020 cơ bản đã hoàn thành gồm: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện đến năm 2017; các đơn vị hành chính cấp xã đã lập Quy hoạch
từ năm 2015-2020 và Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2017.
* Công tác quản lý về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất. theo kết quả thống kê ngày 01/01/2015 huyện có tổng diện tích
đất nông nghiệp là 125.633,08 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp
chiếm 13.819,68 ha, đất lâm nghiệp chiếm 111.803,38 ha, đất nuôi trồng
thủy sản chiếm 10,02 ha.
+ Đối tượng sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: 13.829,7 ha chiếm 11% tổng diện tích đất
15


nông nghiệp
- Tổ chức kinh tế sử dụng: 90.838,85 ha, chiếm 72,3 % tổng diện
tích đất nông nghiệp
+ Đối tượng được giao để quản lý: UBND cấp xã 20.964,53 ha

hình quản lý và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quảng
Hòa, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối đất nông
nghiệp.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại tại phương.
- Những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA (Rapid rural
appraisal)
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu tại UBND xã
Quảng Hòa và phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đắk Glong bao gồm:
17


- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Các số liệu về nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai,
về tình hình sử sử dụng đất (các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai theo
hiện trạng sử dụng đất, số liệu về các nội dung quản lý nhà nước về đất
đai…).
+ Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Chọn 4 thôn đại diện của xã có
các loại hình sử dụng đất chính để điều tra. Mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 20
hộ tiến hành điều tra theo phiếu điều tra.
3.4.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu
- Thống kê các số liệu, các nội dung liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng đất nông nghiệp.
- Tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu đã thống kê được, trên cơ sở đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status