BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGUYỄN HOÀNH DŨNG
NGUYỄN HOÀNH DŨNG
QUẢN TRỊ KINH DOANH
TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA 2011A
Hà Nội - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNH DŨNG
"Tăng cường hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Hai Bà Trưng"
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
vừa và nhỏ trong nền kinh tế ......................................................................... 15
1.4. Vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế .......................................... 16
1.5. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với DNVVN................................ 16
1.6. Mục tiêu quản lý Nhà nước đối với DNVVN ........................................... 18
1.7. Nội dung quản lý nhà nước đối với DNVVN. .......................................... 20
Tóm tắt chương I. ............................................................................................ 25
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
1
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ
TRƯNG............................................................................................................ 26
2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà
Nội .................................................................................................................... 26
2.2. Khái quát tình hình phát triển DNVVN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
.......................................................................................................................... 27
2.2.1. Hiện trạng các DNVVN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng .................. 27
2.2.2. Về kết quả hoạt động ............................................................................. 31
2.3. Công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn quận Hai Bà Trưng .................................................................................. 32
2.3.1. Đối với cấp Quận ................................................................................... 32
2.3.2. Đối với cấp Phường ............................................................................... 36
2.4. Những hạn chế về công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn quận Hai Bà Trưng ................................................ 36
2.5. Nguyên nhân của những hạn chế về công tác quản lý nhà nước đối với
3.3.1.1. Sự cần thiết phải thực hiện giải pháp ................................................ 59
3.3.1.2. Nội dung của giải pháp ....................................................................... 60
3.3.1.3. Kỳ vọng của giải pháp ........................................................................ 61
3.3.2. Giải pháp 2. Tăng cường phân cấp cho chính quyền cấp quận . ......... 61
3.3.2.1 Sự cần thiết phải thực hiện giải pháp . ............................................... 61
3.3.2.2 Nội dung của giải pháp . ...................................................................... 61
3.3.2.3 Kỳ vọng của giải pháp . ....................................................................... 62
3.3.3. Giải pháp 3. Cải tiến sự phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan quản lý
nhà nước đối DNVVN trên địa bàn quận. ...................................................... 62
3.3.3.1 Sự cần thiết phải thực hiện giải pháp . ............................................... 62
3.3.3.2 Nội dung của giải pháp . ...................................................................... 62
3.3.3.3 Kỳ vọng của giải pháp . ....................................................................... 64
3.3.4. Giải pháp 4. Tiếp tục nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ công
chức trong bộ máy chính quyền quận để thực hiện công tác quản lý nhà
nước đối với DNVVN. ................................................................................... 64
3.3.4.1 Sự cần thiết phải thực hiện giải pháp . ............................................... 64
3.3.4.2 Nội dung của giải pháp . ...................................................................... 64
3.3.4.3 Kỳ vọng của giải pháp . ....................................................................... 66
3.3.5. Giải pháp 5. Hoàn thiện hệ thống thông tin trong quản lý của chính
quyền quận đến các chủ thể DNVVN trên địa bàn. ....................................... 67
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
3
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
3.3.5.1 Sự cần thiết phải thực hiện giải pháp . ............................................... 67
3.3.5.2 Nội dung của giải pháp . ...................................................................... 68
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2. DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
3. HĐND-UBND
: Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân
4. UBND
: Uỷ ban nhân dân
5. NĐCP
: Nghị định chính phủ
6. QLNN
: Quản lý nhà nước
7. HBT
: Hai Bà Trưng
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
6
tế nhiều thành phần, tạo công ăn việc làm cho người lao động, huy động tối đa
nguồn lực trong cộng đồng dân cư góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chung của
xã hội. Thực tế hiện nay, DNVVN được đánh giá là hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh có hiệu quả và năng động, thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường và
ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân.
Trong các yếu tố đóng góp vào sự phát triển của DNVVN thời gian qua có
vai trò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước. Thông qua việc định
hướng và sử dụng các công cụ quản lý, Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho sự ra
đời, khuyến khích, hỗ trợ và quản lý các hoạt động của DNVVN một cách có hiệu
quả.
Thời gian qua trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, các DNVVN phát triển mạnh
mẽ về số lượng cũng như quy mô, lĩnh vực sản xuất và đã đóng góp tích cực vào sự
phát triển kinh tế - xã hội chung của Quận. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,
DNVVN còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính, vốn, mặt bằng sản xuất, kỹ
thuật công nghệ… và cũng bộc lộ các hạn chế tiêu cực như: hoạt động sản xuất kinh
doanh trái pháp luật, kinh doanh không đúng đăng ký, trốn lậu thuế... đã ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường kinh doanh.
Từ các khó khăn, hạn chế của các DNVVN, vấn đề đặt ra là cần có các chính
sách từ phía Nhà nước nhằm tháo gỡ các khó khăn cho các DNVVN đồng thời
quản lý hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng và mục tiêu đề
ra. Đây là vấn đề được các cấp chính quyền quận Hai Bà Trưng rất quan tâm.
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
8
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
Xuất phát từ lý do đó, học viên chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý
9
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp tăng cường công tác
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
10
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp nói chung.
1.1.1. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh. Căn cứ pháp lý để xác định các loại hình DN trong
nền kinh tế của nước ta đến thời điểm nghiên cứu là Luật Doanh nghiệp năm 2005,
có hiệu lực thi hành từ 01/7/2006. Các loại hình Doanh nghiệp bao gồm:
1.1.1.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
1.1.1.5. Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của Doanh nghiệp.
1.1.1.6. Nhóm công ty.
Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
1.2. Khái niệm DNVVN.
Trong nền kinh tế, nếu dựa vào quy mô hoạt động của các DN có thể chia
DN thành 2 loại: DN lớn, DNVVN.
Các DNVVN là loại hình DN phổ biến ở hầu hết các nước.
Ở nước ta, tuỳ theo điều kiên và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà có
cách xác định quy mô DN trong từng giai đoạn nhất định, không có một tiêu chuẩn
chung cho việc phân định ranh giới quy mô DN. Điểm khác biệt cơ bản trong khái
niệm DNVVN giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô
DN và lượng hoá các tiêu thức ấy thông qua những tiêu chuẩn cụ thể.
Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu
thức phân loại DNVVN nhưng nhìn chung nó có các nội dung:
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
12
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
13
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
với lãi suất cao, vay vốn của thân nhân, bạn bè, ít được tiếp cận đến vốn tín dụng
chính thức của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Tình trạng thiếu vốn
của DNVVN có nhiều nguyên nhân, trong đó chú ý là:
- Hệ thống tín dụng ngân hàng chưa tiếp cận với cầu của loại hình doanh
nghiệp này vì nguồn vốn bị phân tán, chi phí vay lớn, khó đòi nợ, độ rủi ro cao.
- Nhiều DNVVN không có khả năng đáp ứng đòi hỏi của ngân hàng về thủ
tục lập dự án, thủ tục thế chấp và điều kiện lãi suất.
- Một số chủ DNVVN không muốn vay vốn ngân hàng vì như vậy khó trốn
nghĩa vụ nộp thuế nên thường vay của tư nhân.
- Trình độ kinh doanh yếu, rủi do lớn nên khó tích tụ vốn và khó trả nợ ngân
hàng.
Thứ hai, trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ yếu.
Trình độ trang thiết bị máy móc và công nghệ của DNVVN nói chung là yếu
kém, lạc hậu. Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị thấp và nhiều DNVVN sử dụng thiết bị
thải loại của các doanh nghiệp nhà nước, thiết bị chế tạo trong nước hoặc tự chế tạo
với trình độ thiết kế và gia công thấp. Đáng chú ý là các trang thiết bị và công nghệ
của các DNVVN thiếu trang bị xử lý môi trường như tiếng ồn, bụi, chất thải… nên
thường gây ô nhiễm môi trường xung quanh, có hại tới sức khoẻ của người lao động
và người dân trong vùng.
Thứ ba là, trình độ tay nghề của người lao động và đội ngũ cán bộ quản lý
thấp.
Lao động trong các DNVVN chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo,
thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp. Ở nước ta, theo số liệu điều tra chỉ có khoảng
định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó. Sự tồn tại trên thực tế
của các kiểu tổ chức sản xuất, loại hình Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau (xét về mặt quan hệ sản xuất) thích ứng với trình độ, năng lực và quy mô
sản xuất khác nhau (xét về mặt lực lượng sản xuất) ở mỗi ngành, khu vực, Doanh
nghiệp trong nền kinh tế, tồn tại trong sự đa dạng về quan hệ sở hữu, quan hệ tổ
chức quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm. Theo đó, các Doanh nghiệp xuất hiện,
tồn tại và phát triển với các hình thức biểu hiện đa dạng, phong phú và mang tính
khách quan.
Nhìn nhận từ góc độ quy luật lợi nhuận và yêu cầu hiệu quả kinh tế, các
DNVVN xuất hiện và tồn tại với mọi quy mô từ nhỏ đến lớn nhằm kiếm tìm các lợi
ích, chủ yếu là giá trị thặng dư. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ, sản xuất
giản đơn vì kế sinh tồn, kinh tế tư nhân được biểu hiện ở hình thức các hộ sản xuất
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
15
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
cá thể. Với sự phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, kinh
tế tư nhân biểu hiện ở hình thức tổ chức sản xuất mới là Doanh nghiệp có quy mô
lớn hơn và tạo ra nhiều giá trị thặng dư hơn các hộ cá thể, hoạt động theo quy luật
tái sản xuất mở rộng. Tuy nhiên, vì lợi nhuận hay tính vụ lợi mà các Doanh nghiệp
phát triển tự phát và bằng mọi giá. Sự tồn tại và phát triển của các Doanh nghiệp
này có lợi cho sự cạnh tranh, làm nảy sinh cơ chế khuyến khích giữa các tác nhân
tham gia trong nền kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Theo lý thuyết kinh tế thị trường hiện đại, sự phát triển của các Doanh
nghiệp gắn liền với sự phát triển của kinh tế thị trường. Sự phát triển của kinh tế thị
trường có thể được phân tích từ các khía cạnh: sự phân công lao động xã hội, quá
các DNVVN tăng nhanh, đa dạng nên sản phẩm, mặt hàng phong phú, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của xã hội, tính cạnh tranh tăng lên làm cho chất lượng hàng hoá và
dịch vụ nâng cao.
DNVVN góp phần khai thác tiềm năng đất nước để phát triển kinh tế như tài
nguyên, lao động, vốn thị trường, đặc biệt là tay nghề truyền thống tinh xảo trong
nhân dân. Nhờ phát huy lợi thế của DNVVN nên thời gian qua, tốc độ phát triển sản
xuất kinh doanh của khu vực tư nhân, trong đó chủ yếu là DNVVN đạt khá cao.
Thứ hai, các DNVVN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.
DNVVN chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nên đã
góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực theo
hướng giảm tỷ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp, tăng giá trị sản lượng công
nghiệp và dịch vụ. Ngoài sự đóng góp của các doanh nghiệp nhà nước chủ chốt, có
sự đóng góp tích cực của DNVVN.
Điều quan trọng là các DNVVN phát triển ở vùng nông thôn đã thu hút lao
động nông nghiệp nông thôn sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ, phát triển
công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp tại địa phương, tận dụng lao động tại
chỗ.
Thứ ba, các DNVVN góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, trước hết là tạo
công ăn việc làm và gia tăng thu nhập dân cư.
Hàng năm nước ta có thêm khoảng 1,6 triệu người gia nhập lao động, (Theo
thống kê, từ năm 2010 đến 2020, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam
đạt giá trị cực đại, chiếm tới 63,4 triệu người trên tổng số 94,3 triệu dân tỷ lệ dân số
phụ thuộc dưới 50%) và chủ yếu làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
17
quản lý nhà nước ta phải có những đặc thù riêng, phù hợp với đặc điểm kinh tế -
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
18
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
chính trị - xã hội riêng của mình. Điều đó đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước phải
dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế, phải xuất phát từ thực
tiễn, hướng tới mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn, phải có cơ chế và các chính
sách phù hợp với từng giai đoạn để tránh sai định hướng, lệch mục tiêu đã xác định.
Nói chung, công tác quản lý nhà nước đối với các DNVVNcó vai trò rất
quan trọng.
Hoạt động quản lý nhà nước là nhằm tạo môi trường và điều kiện cho các
DNVVN phát triển hiệu quả nhất, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất
nước. Định hướng ưu tiên phát triển DNVVN của Đảng và nhà nước ta là định
hướng đúng đắn, phù hợp đặc biệt với tình hình và bối cảnh Việt Nam. Tuy nhiên,
do những hạn chế của hệ thống DNVVN nên Nhà nước cần có cơ chế và các chính
sách nhằm kích thích, hỗ trợ các DNVVN nhiều mặt như về mặt bằng sản xuất, về
vốn, về chính sách thuế, về đào tạo nhân lực…
Việc vận hành cơ chế quản lý nhà nước ở nước ta đối với nền kinh tế nói
chung, DNVVN nói riêng không nằm ngoài những nguyên lý cơ bản về vai trò quản
lý nhà nước nói chung, nó còn có những đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội riêng
biệt.
Từ thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay, những mục đích, yêu cầu đặt ra
trong quá trình thực thi chức năng quản lý của nhà nước đối với DNVVN cần
hướng vào các nội dung sau:
+ Tạo điều kiện và khuyến khích phát triển các DNVVN nhằm góp phần
DNVVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
- Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp; cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có yêu
cầu theo quy định của pháp luật;
- Phát hiện và xử lý kịp thời những DNVVN trong quá trình hoạt động có
hành vi vi phạm pháp luật;
- Đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản
lý hoạt động kinh doanh của DNVVN.
1.7. Nội dung quản lý nhà nước đối với DNVVN.
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung, đối với DNVVN nói
riêng là một trong những chức năng hết sức quan trọng của nhà nước nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho sự ra đời của doanh nghiệp và định hướng hoạt động của các
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
20
Đề tài: Tăng cường hiệu lực của công tác QLNN đối với các DNVVN trên địa bàn quận HBT
doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo
doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật.
Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các DNVVN, nhà nước
thường sử dụng nhiều công cụ khác nhau, trong đó việc ban hành các văn bản pháp
luật, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và nhiều chính sách
khác.
Nội dung quản lý nhà nước với DNVVN bao gồm các vấn đề sau:
- Quản lý đăng ký kinh doanh.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp là nhằm thực hiện đúng quyền tự do kinh doanh hợp pháp của mọi công dân
năng lực tự điều chỉnh. Nguồn hỗ trợ chắc chắn ổn định, an toàn và hiệu quả hơn cả
chính là nguồn hỗ trợ nhà nước.
Do vậy việc nhà nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, cũng
chính để trước hết đáp ứng những nhu cầu thiết thực, trực tiếp liên quan đến nội
dung phát triển doanh nghiệp. Mặt khác, hỗ trợ cũng là hoạt động cần thiết để các
doanh nghiệp có đủ điều kiện năng lực thực hiện nội dung định hướng phát triển
kinh tế của địa phương.
Như vậy, hoạt động khuyến khích, hỗ trợ của nhà nước với DNVVN một
mặt là yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra,
nhưng mặt khác cũng là tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của DNVVN.
Hệ thống các chính sách khuyến khích, hỗ trợ DNVVN bao gồm:
+ Chính sách hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất
+ Chính sách hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật cơ sở
+ Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường, về đối tác bạn
hàng trong và ngoài nước.
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm xây dựng ban hành,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy chế về đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ quản lý DNVVN.
+ Xây dựng và ban hành các quy chế về các lĩnh vực hoạt động hỗ trợ
DNVVN của các cơ quan nhà nước, các hiệp hội, các trung tâm tư vấn…; Tạo điều
kiện và khuyến khích thành lập các trung tâm hỗ trợ DNVVN về các mặt như hỗ trợ
pháp lý, công nghệ…
+ Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy chế về liên kết, hợp
tác giữa các doanh nghiệp.
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
22
chế về sự phối hợp của các ngành quản lý liên quan với các cơ quan chức năng và tổ
chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt
Nguyễn Hoành Dũng - Quản trị kinh doanh 2011A
23