Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện sóc sơn, thành phố hà nội hiện nay - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…..………

BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC
VIỆN
HÀNH
CHÍNH
QUỐC
GIA

NGUYỄN
MẠNH
QUỲNH

QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI
DOANH
NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN

HUYỆN SÓC
SƠN, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
HIỆN NAY


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ

VĂN
THẠC

QUẢN

CÔN
G


Chuyên ngành:Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS
NGUYỄN NGỌC ĐÀO

HÀ NỘI - NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ
trong luận văn.


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, học viên xin gửi lời cảm ơn đến tất cả
các quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý công khóa 2016 –
2018 tại Học viện Hành chính Quốc gia, những người đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức hữu ích nói chung và về Quản lý nhà nước nói riêng làm cơ sở cho tôi
thực hiện luận văn này.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 5
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 5
6. Ý nghĩa của luận văn.................................................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn..................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ......................................................................... 7
1.1. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ.............................. 7
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................... 7
1.1.2. Tiêu chí phân loại DNVVN.................................................................. 7
1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ............................................. 11
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ với phát triển kinh tế xã hội.....14
1.2. Những vấn đề cơ bản về QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ...19
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ..........19
1.2.2. Sự cần thiết của QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.................22
1.2.3. Nội dung QLNN đối với DNVVN..................................................... 24
TÓM TẮT CHƢƠNG 1.............................................................................. 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 - 2017....................................................................... 28


2.1. Khái quát chung.................................................................................... 28
2.1.1. Điều kiện kinh tế-xã hội cho sự phát triển DNVVN.............................28
2.1.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội............................................................................................ 32
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2017........................44
2.2.1. Ban hành và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, liên quan
đến phát triển DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn............................................... 48

Tham khảo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một
số quốc gia và khu vực

Bảng 1.2.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Bảng 2.1.

Số lƣợng DNVVN hàng năm trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Bảng 2.2.

DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân theo ngành kinh tế

Bảng 2.3.

Vốn đăng ký của DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Lao động trong các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân

Bảng 2.4.

theo khu vực kinh tế
Lao động trong các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân

Bảng 2.5.

Bảng 2.6.

theo ngành kinh tế

Hình 2.5.

theo ngành kinh tế

Hình 2.6.

Doanh thu của các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Hình 2.7.

Tình hình thu ngân sách từ các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Hình 2.8.

Biến động số lƣợng doanh nghiệp


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các
doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn đối với sự đổi mới đó, nó có vị trí đặc biệt
quan trọng và cần thiết đối với nền kinh tế của nước ta, là nguồn chủ yếu tạo ra tổng
sản phẩm trong nước. Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà
phục hồi nhanh chóng và phát triển bền vững hơn nhờ sự hoạt động mạnh mẽ của
các doanh nghiệp, giúp giải quyết được vấn đề về việc làm cho người lao động, sản
xuất tăng nhanh, huy động và phát huy được các tiềm năng của địa phương để phát
triển kinh tế xã hội. Từ đó, kéo theo sự phát triển của một số lĩnh vực khác như:

Hoạt động quản lý nhà nước là một trong các yếu tố quan trọng đóng góp vào sự
phát triển của DNVVN ở nước ta. Vai trò quản lý của nhà nước thể hiện thông qua
việc định hướng, đưa ra các chủ trương, chính sách, việc sử dụng các công cụ quản
lý, tạo ra hành lang pháp lý để hỗ trợ cho sự ra đời các hoạt động của đội ngũ
DNVVN đạt được hiệu quả tích cực.
Sóc Sơn là một huyện phía Tây Bắc ngoại thành Hà Nội. Trong những năm
gần đây, cùng với Thành phố, chính quyền cơ sở đã có nhiều bước đổi mới về tổ
chức và hoạt động, công tác quản lý nhà nước đối với DNVVN được các cấp uỷ
Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, các DNVVN trên địa bàn của huyện phát
triển nhanh chóng, vượt bậc về cả số lượng cũng như quy mô, lĩnh vực sản xuất tạo
nên những bước đổi mới, phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội, làm thay đổi rõ rệt
bộ mặt phát triển của địa phương Sóc Sơn nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển, các DNVVN ở khu vực này vẫn còn gặp nhiều
khó khăn về thủ tục hành chính, vốn, mặt bằng sản xuất,trang thiết bị, kỹ thuật công
nghệ,… và cũng bộc lộ các hạn chế tiêu cực như: hoạt động kinh doanh trái pháp
luật, kinh doanh không đúng đăng kí kinh doanh, đặc biệt là tình trạng trốn thuế vẫn
còn xảy ra đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường kinh doanh. Từ những khó
khăn, hạn chế của các DVVNN, vấn đề đặt ra cho chúng ta là cần có các chủ
trương, chính sách từ phía Nhà nước nhằm tháo gỡ những khó khăn cho các
DVVNN để các doanh nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ đồng thời quản lý
hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng và mục tiêu của Đảng và

2


Nhà nước đã đề ra. Đây là vấn đề đã và đang được các cấp chính quyền huyện Sóc
Sơn nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội hiện nay”
làm đề tài nghiên cứu của mình và hy vọng đề tài này sẽ góp một phần nhỏ của

cận vốn. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ
của Thái Bình tiếp cận, khai thác các nguồn vốn có hiệu quả và mở rộng các giải
pháp này cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nói chung.
Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn Thành phố Hà Nội” của tác giả Phạm Thị Kim Thư - Học viện Hành chính
Quốc gia (2015). Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ,
QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả cũng nêu ra thực trạng QLNN đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội qua đó đề xuất những
giải pháp tăng cường công tác QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
Thành phố.
Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn Thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tuyết – Học viện Hành chính
Quốc gia (2013). Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Thông qua thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, luận
văn đã tập chung phân tích và đánh giá sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hải Phòng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực
tiễn, luận văn đã đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là thông qua việc phân tích thực trạng
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, TP
Hà Nội nhằm đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính toàn diện để nâng cao hiệu
quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nói trên, tác giả đã đưa ra và giải quyết các
nhiệm vụ sau:

năm 2013 đến năm 2017.
5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử. Trong nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên
cứu: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử và logic, phương pháp
thống kê, đối chứng so sánh.

5


6.

Ý nghĩa của luận văn

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý
nhà nước đối với DNVVN; đánh giá thực trạng hoạt động QLNN để tìm ra những
hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đề xuất các phương hướng và giải pháp tiếp tục
hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm góp phần nâng cao chất
lượng QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, TP Hà
Nội.
7.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu, danh mục từ viết tắt luận văn được kết cấu thành 3 chương:

để phù hợp với mục đích của việc xác định và mức độ phát triển doanh nghiệp. Đến
nay, khái niệm DNVVN về cơ bản được hiểu theo định nghĩa trong Nghị định số
56/2009/NĐ-CP của Chính phủ: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản
được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
1.1.2. Tiêu chí phân loại DNVVN

7


Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và
tiêu chí định lượng.
Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp
như chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp,
… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường
khó xác định trên thực tế. Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo
trong kiểm tra, kiểm chứng mà ít được dùng để phân loại trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:


Số lao động: có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động

thường xuyên, lao động thực tế.


Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản cố


8. Taiwan

1. Thailand

2. Malaysia

3. Philippine

4. Indonesia

5.Brunei

1. Russia

2. China


3. Poland

4. Hungary

(Nguồn: 1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2. Tổng quan về doanh nghiệp
vừa và nhỏ, OECD, 2000.)

9


Bảng 1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình
quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Điều này là hợp

Quy mô

Khu vực
Khu vực
nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
Khu vực
công nghiệp
và xây dựng
Khu vực
thương mại,
dịch vụ

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Những đặc điểm chính của DNVVN ở Việt Nam được thể hiện như sau:
-

Tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thường tập chung ở nhiều

khu vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Trong đó cụ thể là:
 DNVVN là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho các doanh nghiệp

lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư.
 DNVVN thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh

tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mại hóa, dịch
vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.
 Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối


kinh tế khai thác mọi tiềm năng, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn.
-

Về năng lực cạnh tranh: Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy

mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có điều kiện đầu tư để nâng cấp, đổi mới máy
móc, mua sắp thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc
hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính độc đáo không cao, giá trị gia
tăng trong tỏng tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp, tính cạnh tranh trên thị trường
kém. DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường
và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường. Khả năng tiếp cận thị
trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các
DNVVN thường là những doanh nghiệp mới hình thành, công tác tiếp thị còn kém

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status