BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…..………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN MẠNH QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN MẠNH QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY
của q thầy cơ để học viên hồn thiện cơng tác nghiên cứu trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Học viên
Nguyễn Mạnh Quỳnh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.......................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................5
6. Ý nghĩa của luận văn ......................................................................................6
7. Kết cấu của luận văn .......................................................................................6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..........................................................................7
1.1. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ ..............................7
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .................................................................................69
CHƢƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................70
3.1. Các yếu tố tác động đến công tác QLNN đối với DNVVN ..................70
3.2. Quan điểm, định hƣớng về tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc đối
với DNVVN trên địa bàn huyện.............................................................................75
3.3. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc đối với
DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.....................................76
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .................................................................................89
KẾT LUẬN .....................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
GDP
Tổng sản phâm trong nƣớc
Số lƣợng DNVVN hàng năm trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Bảng 2.2.
DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân theo ngành kinh tế
Bảng 2.3.
Vốn đăng ký của DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Lao động trong các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân
theo khu vực kinh tế
Lao động trong các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn phân
theo ngành kinh tế
Doanh thu của các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Tình hình thu ngân sách từ các DNVVN trên địa bàn huyện Sóc
Sơn
Biến động số lƣợng doanh nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với cơng cuộc đổi mới cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các
doanh nghiệp có vai trị hết sức to lớn đối với sự đổi mới đó, nó có vị trí đặc biệt
quan trọng và cần thiết đối với nền kinh tế của nước ta, là nguồn chủ yếu tạo ra tổng
sản phẩm trong nước. Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà
phục hồi nhanh chóng và phát triển bền vững hơn nhờ sự hoạt động mạnh mẽ của
các doanh nghiệp, giúp giải quyết được vấn đề về việc làm cho người lao động, sản
xuất tăng nhanh, huy động và phát huy được các tiềm năng của địa phương để phát
triển kinh tế xã hội. Từ đó, kéo theo sự phát triển của một số lĩnh vực khác như:
ngân sách quốc gia được tăng lên rõ rệt; kim ngạch xuất khẩu tăng lên đáng kể; giải
quyết được một số vấn đề xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, xóa
đói, giảm nghèo cho người dân.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, những doanh nghiệp có quy mơ vừa
và nhỏ so với các doanh nghiệp lớn lại chiếm nhiều ưu thế trong hoạt động kinh
doanh hơn bởi một số nguyên nhân như: vốn đầu tư ban đầu không cần nhiều mà
hiệu quả đạt được lại cao, tăng giảm lao động dễ dàng, việc tổ chức sản xuất và
quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, nhanh được thu hồi lại vốn đầu tư vì thế làm tăng sức
hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, những DNVVN có thể dễ dàng
tận dụng các nguồn lực trong xã hội cho nhu cầu phát triển của mình; dễ giao dịch
vì tương đối linh hoạt về thời gian giao hàng và giá cả; có tính linh động, phản ứng
nhanh trước sự chuyển biến mạnh mẽ về sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất và
thị trường. Từ đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng khởi sự để thực hiện kế hoạch đầu tư
sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng gia tăng
nhanh chóng về số lượng và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã
luật, kinh doanh khơng đúng đăng kí kinh doanh, đặc biệt là tình trạng trốn thuế vẫn
cịn xảy ra đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường kinh doanh. Từ những khó
khăn, hạn chế của các DVVNN, vấn đề đặt ra cho chúng ta là cần có các chủ
trương, chính sách từ phía Nhà nước nhằm tháo gỡ những khó khăn cho các
DVVNN để các doanh nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ đồng thời quản lý
hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng và mục tiêu của Đảng và
2
Nhà nước đã đề ra. Đây là vấn đề đã và đang được các cấp chính quyền huyện Sóc
Sơn nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội hiện nay”
làm đề tài nghiên cứu của mình và hy vọng đề tài này sẽ góp một phần nhỏ của
mình vào cơng tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm gần đây, có nhiều cơng trình nghiên cứu về DNVVN
được các tác giả công bố. Qua các bài viết, tác giả đã tập chung nghiên cứu các đặc
điểm, vai trò và thực trạng hoạt động của DNVVN, từ đó đưa ra các khuyến nghị
chính sách để hỗ trợ cho các DNVVN.
Đề tài cấp Bộ: 01X-07/09/2007-2: “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy sự
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hà Nội trong điều kiện gia nhập
WTO” do Th.s Phạm Thị Minh Nghĩa làm chủ đề tài (năm 2008). Đề tài đã tập
chung nghiên cứu những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ, các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, kinh nghiệm quốc tế về phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hải Phòng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu
lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là thơng qua việc phân tích thực trạng
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, TP
Hà Nội nhằm đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính tồn diện để nâng cao hiệu
quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nói trên, tác giả đã đưa ra và giải quyết các
nhiệm vụ sau:
4
Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với sự
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phân tích thực trạng quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý của nhà nước
đối với DNVVN trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội hiện nay.
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
nhà nước đối với DNVVN; đánh giá thực trạng hoạt động QLNN để tìm ra những
hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đề xuất các phương hướng và giải pháp tiếp tục
hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm góp phần nâng cao chất
lượng QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, TP Hà
Nội.
7.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu, danh mục từ viết tắt luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với DNVVN.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017.
Chƣơng 3. Quan điểm, định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội.
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tên tiếng Anh viết tắt là SMEs (Small and
medium enterprise) những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dưới một
mức giới hạn nào đó. Từ viết tắt SMEs được dùng phổ biến ở cộng đồng các nước
châu Âu, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Liên hợp quốc (UN),
Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:
Số lao động: có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động
thường xuyên, lao động thực tế.
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản cố
định, giá trị tài sản cịn lại
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm
(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này).
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động.
Cịn một số tiêu chí khác thì tùy thuộc vào điều kiện từng nước. Tuy nhiên sự phân
loại doanh nghiệp theo quy mơ lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: trình độ phát triển kinh tế của một nước; tính chất ngành nghề;
vùng lãnh thổ; tính lịch sử; mục đích phân loại.
Bảng 1.1. Tham khảo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của
một số quốc gia và khu vực
Quốc gia/
Khu vực
1. Hoa kỳ
2. Nhật
Phân loại DN vừa
< 10
< 50
< 250
Không quy
định
Không quy định
< €7 triệu
< €27 triệu
4. Australia
Nhỏ và vừa
< 200
Không quy
định
Không quy định
5. Canada
Nhỏ
Vừa
< 100
< 500
8. Taiwan
Nhỏ và vừa
< 200
< NT$ 80
triệu
< NT$ 100 triệu
B. NHÓM CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thailand
Nhỏ và vừa
Không quy
định
< Baht 200
triệu
Không quy định
2. Malaysia
- Đối với ngành sản
xuất
0-150
Nhỏ và vừa
1-100
Khơng quy
định
Khơng quy định
C. NHĨM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Russia
Nhỏ
Vừa
1-249
250-999
Không quy
định
Không quy định
2. China
Nhỏ
Vừa
50-100
101-500
Không quy định
4. Hungary
(Nguồn: 1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2. Tổng quan về doanh nghiệp
vừa và nhỏ, OECD, 2000.)
9
Bảng 1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình
qn làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Điều này là hợp
lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn... là các chỉ tiêu có
thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ. Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan
trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự
phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát... nên thiếu sự ổn định trong việc
phân loại doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình qn
được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt
thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh
doanh mà doanh nghiệp đang tham gia.
Số liệu ở bảng 1 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3
tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi. Một số
quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên. Một số ít quốc gia sử
dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu.
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều
sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp được
chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ
(số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50
người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp
lớn (số lao động > 300 người) .
nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp
lớn
Vốn (tỷ)
Lao
động
(người)
Vốn
(tỷ)
Lao
động
(người)
các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn cịn tiềm ẩn trong dân. Các DNVVN có vốn
đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường ngắn
dẫn đến khả năng thu hồi nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu
quả. Với quy mô vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này rất linh hoạt, dễ thích ứng với
sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện sử dụng các trình
độ kỹ thuật khác nhau như thủ cơng, cơ khí và bán cơ khí để sản xuất ra những sản
phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập khác nhau. Dễ
khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn, thông thường để
thành lập một DNVVN chỉ cần vốn đầu tư ban đầu không lớn, mặt bằng sản xuất
nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng vừa phải. Đặc điểm này làm cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ năng động, phát triển ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề, tạo điều kiện cho nền
kinh tế khai thác mọi tiềm năng, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn.
-
Về năng lực cạnh tranh: Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy
mơ vốn nhỏ nên các DNVVN khơng có điều kiện đầu tư để nâng cấp, đổi mới máy
móc, mua sắp thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc
hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm khơng cao, tính độc đáo khơng cao, giá trị gia
tăng trong tỏng tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp, tính cạnh tranh trên thị trường
kém. DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường
và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường. Khả năng tiếp cận thị
trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các
DNVVN thường là những doanh nghiệp mới hình thành, cơng tác tiếp thị cịn kém
12
hiệu quả và cũng chưa có nhiều khách hàn truyền thống. Thêm vào đó, quy mơ thị
trường của các doanh nghiệp này thường phục vụ cho nhu cầu địa phương, việc mở
mình từ những cơng nghệ cũ và lạc hậu. Điều này tạo nên sự khác biệt về sản phẩm
để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tồn tại trên thị trường.
13
-
Về năng lực quản lý điều hành: Một đặc điểm của DNVVN nước ta
hiện nay là sản xuất kinh doanh theo cách tự phát, tự điều hành, quản lý còn mang
tính gia đình. Quản trị nội bộ của các DNVVN cịn yếu, nhất là quản lý tài chính, ý
thức chấp hành các chế độ chính sách chưa cao, cịn lúng túng trong việc liên kết,
nhất là liên kết trong cùng một hội ngành nghề. Khả năng liên kết của các DNVVN
còn hạn chế do tư tưởng mạnh ai nấy làm và do chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng
yêu cầu . Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô,… các quản trị gia
DNVVN thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động
kinh doanh. Thông thường họ được coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhà
quản lý chuyên sâu. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các
DNVVN còn rất thấp so với yêu cầu.
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ với phát triển kinh tế xã hội
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, thế giới chúng ta đang kinh doanh và sinh
sống ngày càng phẳng hơn, rộng lớn hơn rất nhiều không chỉ trong lĩnh vực kinh tế
mà còn trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phịng…
Khơng chỉ riêng Việt Nam, nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các quốc gia
phát triển, vai trò của DNVVN vẫn được đánh giá rất cao. Số lượng các DNVVN
chiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thơng thường tỷ lệ này từ
90%- 98%.
Ví dụ, Theo ơng Đỗ Anh Tuấn - Phó Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp vừa
và nhỏ Đà Nẵng: “tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại khu vực
DNVVN đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước và huy động ngày
càng nhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế. Ngoài ra, các
DNVVN ngoài quốc doanh và quốc doanh cịn có sự đóng góp đáng kể vào việc
xây dựng các cơng trình văn hóa, cơ sở hạ tầng như trường học, thể dục thể thao,
đường xá, cầu cống, nhà tình nghĩa, nhà tình thương và các cơng trình phúc lợi khác
ở tất cả các địa phương trong cả nước.
-
Gia tăng giá trị xuất khẩu: Với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, kết hợp với thị trường mở cửa, đa phương hóa, đa dạng hóa. Nhiều
DNVVN đã mạnh dạn chuyển sang sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu, số lượng
hàng hóa tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, nhiều sản phẩm được các doanh
nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất ủy thác qua các doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp nước ngoài.
15
-
Thu hút vốn: Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của q trình sản xuất,
có vai trị to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến cơng nghệ, đào tọa nghề,
nâng cao trình độ tay nghề cho lao động cũng như trình độ quản lý của chủ doanh
nghiệp. Trong bối cảnh lạm phát, việc huy động vốn của ngân hàng chưa hấp dẫn,
các cá nhân có tiền nhàn rỗi có nhu cầu thành lập các cơ sở sản xuất nhỏ là hợp lý,
đây là yếu tố tích cực của việc huy động vốn trong dân cư, do vậy hàng năm đã có
hàng tram DNVVN được thành lập. “Tính chung cả năm 2017, cả nước có 126.859
doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 1.295,9 nghìn tỷ đồng,