ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LOAN
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành
:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
:
MÔI TRƢỜNG
:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành
:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
:
MÔI TRƢỜNG
Lớp
:
K43 - KHMT - N03
Khóa học
:
2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG
tháng
Sinh viên
Nguyễn Thị Loan
năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
BVMT
Bảo vệ môi trường
CN
Công nghiệp
CNN
Công nghiệp nặng
CT/CP
HTX
Hợp tác xã
KCN
Khu công nghiệp
NN
Nông nghiệp
NĐ – CP
Nghị định – Chính phủ
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLBVMT
Quản lý bảo vệ môi trường
QLMT
Quản lý môi trường
TCCP
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất huyện Bình Xuyên năm 2013 ...............27
Bảng 4.2: Dân số huyện Bình Xuyên năm 2013 .......................................................33
Bảng 4.3: Kết quả phân tích môi trường đất .............................................................35
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trong một số sông, hồ, đầm huyện
Bình Xuyên ..............................................................................................37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm huyện Bình Xuyên .................39
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước thải huyện Bình Xuyên ......................................41
Bảng 4.7: Chất lượng môi trường không khí tại các vị trí lấy mẫu của huyện
Bình Xuyên ...................................................................................... 43
Bảng 4.8: Lượng chất thải và nước thải y tế trên địa bàn huyện ..............................45
Bảng 4.9: Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt trên địa bàn...........................45
huyện Bình Xuyên .....................................................................................................45
Bảng 4.10: Lượng nước thải phát sinh tại các công ty tại Bình Xuyên ....................47
Bảng 4.11 Nguồn lực QLMT của phòng TN&MT huyện Bình Xuyên ....................49
Bảng 4.12: Ban hành văn bản về công tác QLMT của huyện Bình Xuyên ..............50
Bảng 4.13: Các dự án xây dựng đã lập bản cam kết bảo vệ môi trường ..................55
Bảng 4.14: Các hoạt động tuyên truyền, tập huấn của huyện Bình Xuyên ..............57
Bảng 4.15: Các kiểu nhà vệ sinh ...............................................................................58
Bảng 4.16: Hiểu biết của người dân về môi trường ..................................................59
Bảng 4.17: Các loại nguồn nước dùng cho gia đình .................................................63
Bảng 4.18: Cơ sở hạ tầng cho hoạt động thu gom, xử lý rác thải trên đại bàn huyện
Bình Xuyên ..............................................................................................64
2.1.3. Cơ sở Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ quản lý môi trường .................6
2.1.4. Cơ sở kinh tế .............................................................................................6
2.2. Cơ sở pháp luật trong quản lý nhà nước về môi trường ..................................7
2.3. Các công cụ dùng trong quản lý môi trường....................................................9
2.3.1. Công cụ luật pháp và chính sách ...............................................................9
2.3.2. Công cụ kinh tế .......................................................................................10
2.3.3. Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường .....................................................10
2.3.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường .......................................11
2.4. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và tại Việt Nam .........................12
2.4.1. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới .............................................12
2.4.2. Tình hình quản lý môi trường tại Việt Nam ...........................................13
2.4.3. Tình hình quản lý môi trường tại tỉnh Vĩnh Phúc ...................................16
2.4.4. Tình hình quản lý môi trường tại huyện Bình Xuyên .............................18
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....21
3.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu...................................................21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................21
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................21
3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện ..............................................21
3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................21
3.2.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên –
tỉnh Vĩnh Phúc...................................................................................................21
3.2.2. Thực trạng môi trường huyện Bình Xuyên .............................................21
3.2.3. Đánh giá công tác QLNN về môi trường huyện Bình Xuyên giai đoạn
2010-2013 .........................................................................................................22
3.2.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi
trường trên địa bàn huyện Bình Xuyên .............................................................22
về môi trường trên địa bàn huyện Bình Xuyên .................................................69
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................71
5.1. Kết luận ..........................................................................................................71
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Môi trường cũng cấp
cho con người những điều kiện sống quan trọng như ăn, ở, mặc, hít thở… Nếu
không có những điều kiện đó thì con người không thể sống và tồn tại được.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm
trọng đặc biệt là ở các nước phát triển và Việt Nam cũng đã và đang bước vào thời
kỳ đẩy mạnh hiện đại hóa, công nghiệp hoá. Công cuộc phát triển kinh tế đó đã tạo
tiền đề cho sự gia tăng không ngừng trên mọi lĩnh vực của đời sống, từ khoa học
công nghệ, các ngành công nghiệp, đến đời sống dịch vụ, nhu cầu xã hội. Tuy
nhiên, sự tăng trưởng đó luôn tỷ lệ thuận với sức ép về các vấn đề môi trường.
Chính vì thế, yêu cầu đặt ra đối với xã hội nói chung, và đòi hỏi cho công tác quản
lý môi trường ngày càng phải được quan tâm nhiều hơn. Hiện nay hệ thống cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện, lập
và phát triển từ trung ương xuống địa phương. Song, trong thực tế công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, việc thực thi
pháp luật còn chưa sát sao, trình độ cán bộ quản lý còn chưa đồng bộ, hiểu biết và ý
thức của người dân còn chưa cao, chưa thực sự quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Qua hơn 20 năm thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, công tác bảo vệ môi
trường ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực. Hệ thống chính sách, thể chế
tại huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2013;
- Chỉ rõ những thành tích đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công
tác quản lý nhà nước về môi trường;
- Phân tích nguyên nhân và đề ra phương hướng để giải quyết các tồn tại đó;
- Đề xuất những biện pháp phù hợp với điều kiện của huyện nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững;
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các nội dung về công tác quản lý môi trường được quy định tại
Luật bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan;
- Nắm rõ thực trạng công tác quản lý môi trường và định hướng công tác
quản lý của huyện Bình Xuyên;
3
- Thông tin số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, chi tiết;
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học được trên nhà trường vào thực tế;
- Nâng cao kiến thức thực tế;
- Bổ sung tư liệu cho học tập;
- Biết và làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, tạo điều
kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình công tác về sau.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thông qua việc đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý nhà
nước về môi trường tại huyện Bình Xuyên để biết được những việc đã làm được và
chưa làm được, từ đó tìm ra giải pháp nhằm tăng cường khả năng quản lý nhà nước
về môi trường một cách khoa học hơn.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo
vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trường, ban hành các
chính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm
chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường.
5
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến
địa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về môi trường.
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường
Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của cách mạng công nghiệp, cách mạng khoa
học & công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hoá trong thế kỷ vừa qua đã làm
biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài người và môi trường tự
nhiên. Những biến đổi đó đã thúc đẩy nền văn minh hiện đại tiến nhanh hơn bất kỳ
giai đoạn lịch sử nào đó trước đây, nhưng cũng đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn
giữa một bên là thành tựu ứng dụng tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ
của loài người trong việc làm chủ thiên nhiên với một bên là bảo vệ những điều
kiện tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Để có các công cụ hiệu quả trong quản lý môi trường chúng ta phải có cách
nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa người, xã hội và tự nhiên, hiểu
được bản chất diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trình lịch sử. Ba nguyên lý để
xét mối quan hệ giữa con người xã hội và tự nhiên đó là:
- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gần tự nhiên, con người và
xã hội thành một xã hội rộng lớn “ Tự nhiên - Con người - Xã hội ”, trong đó yếu tố
con người giữ một vai trò rất quan trọng.
- Sự phụ thuộc của mối quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ phát triển
của xã hội. Tự nhiên và xã hội đều có một quá trình lịch sử phát triển lâu dài và
phức tạp. Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến hoá lâu dài
của tự nhiên.
- Sự điều khiển có ý thức mối quan hệ giữa người và tự nhiên: Sự phát triển
các bên khác hoặc cũng là tiêu cực khi áp đặt các chi phí cho các bên khác. Hàng
hóa công cộng là hàng hóa được dùng cho nhiều người, khi người này sử dụng
không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hàng hóa của người khác. Môi trường là
loại hàng hóa công cộng, có hai loại thuộc tính không cạnh tranh và không loại trừ.
Vì vậy chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và
định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
7
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô
nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các
tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi
trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô
nhiễm ở lượng xác định nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái
tạo v.v (PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006)[5].
2.2. Cơ sở pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
Đề tài được thực hiện trên căn cứ các cở sở pháp lý sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005.
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường 2005.
- Nghị Định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung
một số điều NĐ 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ Quy định
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
môi trường.
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất – đối với đất nông nghiệp.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.
9
2.3. Các công cụ dùng trong quản lý môi trƣờng
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động nhằm thực hiện công
tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi công cụ
có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
2.3.1. Công cụ luật pháp và chính sách
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế
điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong
việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi
trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia.
Luật môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên
tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các
chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ
sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu
quả môi trường sống của con người. Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc
gia thường gồm luật chung và luật sử dụng hợp lý các thành phần môi trường hoặc
triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho BVMT, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ
cho công tác BVMT và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của
quốc gia (Nguyễn Thế Chinh, 2003)[2].
2.3.3. Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường
Các công cụ kỹ thuật QLMT thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà
nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô
nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật QLMT có thể bao gồm các đánh giá
môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc môi trường, xử lý chất
thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ
hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác BVMT.
Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể
có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi
trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những
tác động tiêu cực đối với môi trường. Ngoài ra, các công cụ kỹ thuật còn đóng vai
trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về BVMT.
11
2.3.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
* Giáo dục môi trƣờng
"Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính
quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị
tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái".
Mục đích của Giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế
hệ hiện tại và tương lai. Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công
nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói,
tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài
nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực
+ Chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo tập huấn, huấn luyện,
họp nhóm, tham quan khảo sát.
+ Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng : báo chí,
tivi, radio, pano, áp phích, tờ rơi, phim ảnh …
+ Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội
diễn, các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm …
2.4. Tình hình quản lý môi trƣờng trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới
Sự khủng hoảng về môi trường toàn cầu hiện nay có thể nói là đã bị che lấp
hay bị ngụy trang bằng những phúc lợi trước mắt có được từ sự phát triển kinh tế.
Có lẽ đa số chúng ta quanh năm đang phải lo nghĩ đến cuộc sống hàng ngày mà ít
chú ý đến những gì đang xảy ra về vấn đề môi trường. Công tác QLMT cũng đang
được các nước phát triển quan tâm, chi phí quản lý cho vấn đề môi trường ở các
nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu
hủy an toàn rác thải thường thiếu thốn. Khoảng 30%-60% rác thải đô thị không
được cung cấp dịch vụ thu gom.
Trong báo cáo tổng quan về môi trường toàn cầu 2000, chương trình Liên
Hiệp Quốc (UNDP) cho biết bước sang thế kỷ thứ XXI, khi thế giới đang phải giải
quyết các vấn đề truyền thống về môi trường nước, không khí, đất, gia tăng chất
thải, suy thoái rừng, tổn thất đa dạng sinh học, suy giảm tầng Ôzôn, biến đổi khí hậu
thì vấn đề mới vẫn tiếp tục nảy sinh, như tác động tiềm tàng của sự phát triển và sử
13
dụng các sinh vật biến đổi gen, sự hạn chế hiểu biết và giải quyết hậu quả do tiếp
súc với hóa chất độc hại.
Báo cáo “Triển vọng môi trường toàn cầu 2000” của UNDP đã làm rõ tính
bức xúc của nhiều vấn đề môi trường và nhấn mạnh sự cần thiết phải ngăn chặn
ngay nguy cơ khủng hoảng môi trường. Những vấn đề cần ưu tiên là: sự biến đổi
nghị Quốc tế Môi trường và Phát triển bền vững, đưa ra bản dự thảo Kế hoạch quốc
gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991 – 2000. Đặc biệt đến tháng 12 năm
1993, Luật Bảo vệ môi trường đầu tiên của nước ta đã được ra đời gồm 7 chương với
55 điều khoản, nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác QLBVMT. Mặc dù vậy trong quá
trình phát triển áp dụng vào thực tế đã phát hiện khá nhiều thiếu sót, chưa phù hợp với
sự phát triển của quốc gia, khu vực và thế giới. Chính vì vậy ngày 29/11/2005 Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi bổ sung đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2006. Luật gồm 15 chương và 136 điều khoản. Qua thời gian dài
áp dụng Luật bảo vệ môi trường 2005 đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng
trong tình hình đất nước phát triển, hội nhập, các vấn đề môi trường phát sinh càng
nhiều và cần có luật mới quy định chi tiết và cụ thể hơn. Vì vậy, Luật Bảo vệ môi
trường 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành ngày
01/01/2015.
Nội dung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Việt Nam
được thể hiện trong Điều 139, Luật Bảo vệ môi trường, gồm các điểm:
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án,
quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kì đánh giá hiện trạng
môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường;
thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo
15
đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi
Hình 2.1 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản,
địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản
lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2.4.3. Tình hình quản lý môi trường tại tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày 25/6/2003, Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc được thành lập
theo Quyết định số 2391/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở bộ máy tổ
chức thuộc lĩnh vực địa chính của Sở Địa chính và tiếp nhận các tổ chức thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường
từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học - Công nghệ và Môi
trường và Sở Công nghiệp.