đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội một số mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang kết hợp nuôi thuỷ sản nước ngọt ở cần thơ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

NGUYỄN BÁ SƠN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - Xà HỘI MỘT SỐ MÔ
HÌNH CHUYỂN ðỔI TỪ ðẤT TRỒNG LÚA SANG KẾT
HỢP NUÔI THUỶ SẢN NƯỚC NGỌT Ở CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Tiêu La

Hà Nội - 2008

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Lê Tiêu La ñã tận tình
hướng dẫn, ñộng viên khích lệ, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo ñang công tác tại Khoa Thuỷ sản Trường ðại học Cần Thơ: Phan Thanh Phương, Lê Xuân Sinh, Huỳnh Văn
Hiền, Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Hương Thuỳ. Cảm ơn các cán bộ Sở
NN&PTNT Cần Thơ, Trạm Thuỷ sản Ô Môn - Cờ ðỏ và các cán bộ khuyến
nông xã ðông Hiệp, Thới Hưng, Trường Thành ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu
thập tài liệu.
Chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo cùng các anh chị cán bộ
Phòng ðào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I

2.2.1. Vai trò hệ thống canh tác lúa – cá, lúa - tôm......................................7
2.2.1.1. Mô hình lúa - cá .............................................................................8
2.2.1.2. Mô hình lúa – TCX ...................................................................... 10
2.2.2. Tình hình ứng dụng các mô hình chuyển ñổi từ trồng lúa sang kết hợp
NTTS tại Cần Thơ.................................................................................... 11
2.2.2.1. Hiện trạng các mô hình chuyển ñổi tại Cần Thơ ........................... 11
2.2.2.2. Hiện trạng phát triển mô hình lúa - cá........................................... 13
2.2.2.3. Hiện trạng phát triển mô hình lúa - TCX ...................................... 14
2.2.2.4. ðịnh hướng phát triển mô hình lúa cá, lúa - tôm........................... 15
2.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước .................................................. 15
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 17
3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


3.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu ....................................................................... 17
3.1.2. Thời gian nghiên cứu....................................................................... 18
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 18
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin....................................................... 18
3.2.1.1.Thu thập số liệu thứ cấp: ............................................................... 18
3.2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp ................................................................. 18
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................... 20
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................... 22
4.1. ðiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tình hình
chuyển ñổi sang NTTS ............................................................................... 22
4.1.1. Những nét khái quát ñiều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội 22
4.1.2. Hiện trạng NTTS............................................................................. 23
4.1.3. Khái quát về tình hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa, ñất vườn và ñất
bãi bồi ven sông sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ ñến năm 2007 ............ 25
4.2 Thông tin chung về các hộ ñược khảo sát ........................................... 26

4.4.2. Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen canh)
.................................................................................................................. 40
4.4.2.1. Chi phí ñầu tư cố ñịnh .................................................................. 40
4.4.2.2. Chi phí lưu ñộng........................................................................... 41
4.4.2.3. Doanh thu..................................................................................... 42
4.4.2.4. Thu nhập ...................................................................................... 43
4.4.3. Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – TCX ...... 44
4.4.3.1. Chi phí ñầu tư cố ñịnh .................................................................. 44
4.4.3.2. Chi phí lưu ñộng........................................................................... 44
4.4.3.3. Doanh thu..................................................................................... 45
4.4.3.4. Thu nhập ...................................................................................... 46
4.4.4. So sánh các mô hình chuyển ñổi...................................................... 47
4.4.4.1. So sánh chi phí ñầu tư cố ñịnh giữa 3 mô hình chuyển ñổi ........... 47
4.4.4.2. So sánh chi phí ñầu tư lưu ñộng giữa 3 mô hình chuyển ñổi ......... 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v


4.4.4.3. So sánh doanh thu giữa 3 mô hình chuyển ñổi.............................. 49
4.4.4.4. So sánh thu nhập giữa 3 mô hình chuyển ñổi................................ 51
4.5. Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế... 52
4.5.1. Mô hình luân canh lúa - cá .............................................................. 52
4.5.2. Mô hình xen canh lúa – cá............................................................... 53
4.5.3. Mô hình luân canh lúa - TCX .......................................................... 54
4.6. Hiệu quả xã hội .................................................................................... 55
4.6.1. Tạo việc làm.................................................................................... 55
4.6.2. Tiếp cận dịch vụ xã hội: giáo dục, y tế ............................................ 55
4.6.3. Giải trí ............................................................................................. 56
4.6.4. Tệ nạn xã hội................................................................................... 56
4.6.5. Hiểu biết và ý thức tuân thủ chính sách pháp luật ............................ 56
4.6.6. Mâu thuẫn ....................................................................................... 57

Bảng 4. 18 Cơ cấu chi phí ñầu tư lưu ñộng nuôi cá mô hình luân canh lúa – cá
..................................................................................................................... 42
Bảng 4. 19 Cơ cấu doanh thu sau chuyển ñổi mô hình kết hợp lúa – cá ........ 42
Bảng 4. 20 Doanh thu mô hình kết hợp lúa - cá ........................................... 43
Bảng 4. 21 Thu nhập mô hình kết hợp lúa – cá............................................ 43
Bảng 4. 22 Chi phí ñầu tư cố ñịnh mô hình luân canh lúa – TCX ................. 44
Bảng 4. 23 Chi phí ñầu tư lưu ñộng mô hình luân canh lúa – TCX.............. 45
Bảng 4. 24 Doanh thu mô hình luân canh lúa – TCX................................... 45
Bảng 4. 25 Cơ cấu doanh thu sau chuyển ñổi mô hình luân canh lúa – TCX46
Bảng 4. 26 Thu nhập mô hình luân canh lúa – TCX .................................... 46
Bảng 4. 27 Cơ cấu thu nhập sau chuyển ñổi mô hình luân canh lúa – TCX . 47
Bảng 4. 28 ðầu tư cố ñịnh của các mô hình................................................. 48
Bảng 4. 29 ðầu tư lưu ñộng trước và sau chuyển ñổi giữa các mô hình....... 48
Bảng 4. 30 Doanh thu trước và sau chuyển ñổi của các mô hình ................. 50
Bảng 4. 31 Thu nhập trước và sau chuyển ñổi giữa các mô hình ................. 51
Bảng 4. 32 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng................... 53
Bảng 4. 33 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng................... 54
Bảng 4. 34 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng................... 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3. 1 Bản ñồ vùng thu mẫu - huyện Cờ ðỏ- Cần Thơ ............................ 17
Hình 4. 1 Lịch thời vụ .................................................................................. 31
Hình 4. 2 Cơ cấu thu nhập lúa – TCX sau chuyển ñổi .................................. 47
Hình 4. 3 ðầu tư lưu ñộng sau chuyển ñổi của các mô hình ......................... 49
Hình 4. 4 Doanh thu sau chuyển ñổi của các mô hình................................... 51


THCS

Trung học cơ sở

CLB

Câu lạc bộ

ÂL

Âm lịch

PRA

ðánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

IPM

Quản lý dịch hại tổng hợp

UNDP

Tổ chức phát triển Liên hợp quốc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………x


I. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu

chuyển ñổi ñã phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần quan trọng trong
việc tăng sản lượng năm 2006 lên gấp 15 lần so với năm 2000. Tại Cần Thơ
các mô hình chuyển ñổi từ 2 hệ sinh thái sang NTTS, ñó là: Chuyển từ ñất
trồng lúa và ñất bãi bồi ven sông sang nuôi các ñối tượng: Tôm Càng xanh, cá
ñồng và cá Tra.
Việc chuyển ñổi cơ cấu sản xuất từ các vùng ñất kém hiệu quả sang
NTTS thời gian qua của nước ta nói chung, ở Cần Thơ nói riêng ñã ñem lại
hiệu quả tác ñộng tích cực to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường nhưng bên
cạnh ñó cũng có nhiều mô hình chưa hiệu quả, rủi ro cao và nảy sinh các tác
ñộng tiêu cực như phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn trong sử dụng ñất, ô
nhiễm môi trường...
Từ trước tới nay, trong ngành nông nghiệp nói chung cũng như ngành
thuỷ sản ñã có một số ñề tài nghiên cứu ñánh giá hoạt ñộng NTTS về các lĩnh
vực kinh tế, xã hội, môi trường, kỹ thuật công nghệ nhưng ít có ñề tài nghiên
cứu cụ thể cho vùng chuyển ñổi hoặc các mô hình chuyển ñổi, ñặc biệt là
ñánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ñổi sang kết hợp NTTS
riêng cho vùng Cần Thơ cũng như ðBSCL. Các ñề tài này ñã ñánh giá tại một
số vùng, một số khía cạnh như việc ứng dụng mô hình lúa – cá, lúa – tôm ở
những nơi phù hợp, ña dạng hoá canh tác. Tuy vậy các ñề tài này mới ñưa ra
các phạm trù chung về tổng thể hoặc mang nặng tính kỹ thuật mà chưa nghiên
cứu sâu về yếu tố chuyển ñổi, cả về kinh tế, xã hội, môi trường.
Vì vậy việc tiến hành ñề tài nghiên cứu “ðánh giá hiệu quả kinh tế-xã
hội một số mô hình chuyển ñổi từ trồng lúa sang kết hợp nuôi thuỷ sản nước
ngọt ở Cần Thơ” là một yêu cầu cần thiết. ðề tài sẽ kế thừa các ñề tài nghiên
cứu trước ñây, tập trung ñánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau chuyển ñổi, so
sánh về kinh tế, xã hội trước và sau chuyển ñổi cũng như giữa các mô hình
chuyển ñổi ñể làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo cũng như việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2



2.1. Tình hình NTTS và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
2.1.1. Khái quát hiện trạng NTTS tại Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng lớn ñể NTTS với diện tích mặt nước hơn 1,7
triệu ha. Quyết ñịnh số 224/1999/Qð – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình phát triển NTTS thời kỳ 1999 – 2010 với mục tiêu “Phát
triển NTTS nhằm ñảm bảo an ninh thực phẩm và tạo nguồn nguyên liệu chủ
yếu cho xuất khẩu, phấn ñấu ñến năm 2010 NTTS ñạt sản lượng trên 2 triệu
tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 2,5 tỷ USD, tạo việc làm và thu nhập cho
khoảng 2 triệu lao ñộng”. Cho ñến năm 2007, diện tích NTTS ñã ñạt 1,065
triệu ha, sản lượng 2,1 triệu tấn. Việc phát triển mạnh mẽ NTTS, tăng tỷ trọng
sản lượng NTTS/tổng sản lượng thuỷ sản ñã giảm áp lực cho khai thác trong
khi nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
Song song với sự phát triển của NTTS nước lợ, mặn thì sự phát triển
NTTS nước ngọt cũng diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước. Các hình thức
nuôi ña dạng như nuôi trong ao hồ nhỏ, nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa, nuôi
luân canh, xen canh lúa – cá. ðối tượng nuôi phong phú, trong ñó nhiều ñối
tượng tạo sản phẩm hàng hoá lớn cho thị trường tiêu dùng nội ñịa và xuất
khẩu như cá Tra, Rô phi, tôm Càng xanh. Nhất là cá Tra ñến năm 2007 ñã trở
thành ñối tượng có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao nhất (Bộ NN&PTNT,
2007). Ngoài các ñối tượng cá Tra, Rô phi thì tôm Càng xanh cũng vươn lên
là một ñối tượng nuôi nước ngọt quan trọng. Tôm Càng xanh ñược nuôi chủ
yếu tại ðBSCL. Hình thức nuôi bán thâm canh xen lúa, nuôi luân canh 1 vụ
lúa – 1 vụ tôm, nuôi trong mương vườn, nuôi ñăng quầng trong vùng ngập lũ.
Năng suất nuôi luân canh trên ruộng lúa ñạt 500- 3000 kg/ha. Tôm giống ñể
nuôi thương phẩm chủ yếu từ sinh sản nhân tạo. Sản lượng nuôi tôm Càng
xanh ðBSCL ñạt 6.012 tấn, chiếm 94% sản lượng tôm Càng xanh cả nước
(Bộ Thuỷ sản, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4




kiện tự nhiên không phù hợp và thường phải trả giá cho môi trường do việc
khai thác quá mức thời gian trước (Bộ Thuỷ sản, 2006).
2.1.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp
ðể nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ trên một ñơn vị diện tích,
phát triển ổn ñịnh bền vững NTTS nước ngọt, Chính phủ ñã ban hành Nghị
quyết 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xác ñịnh rõ: Giữ ổn ñịnh
khoảng 4 triệu ha ñất có ñiều kiện tưới tiêu chủ ñộng ñể sản xuất lúa. Với các
loại ñất sản xuất lúa kém hiệu quả, ñất trũng, ñất hoang hoá ven biển thì
chuyển sang NTTS…(Bộ Thuỷ sản, 2006).
Các tỉnh, thành phố ñã thực hiện rà soát các diện tích mặt nước, quy
hoạch và triển khai tích cực chuyển ñổi sang NTTS. Từ năm 1999 – 2005,
tổng diện tích chuyển ñổi sang NTTS là 377.269 ha, trong ñó chuyển ñổi từ
ñất trồng lúa hiệu quả thấp 346.694 ha (91,9%) sang kết hợp NTTS nước ngọt
diễn ra mạnh khắp cả nước.
Việc chuyển dịch cơ cấu sang NTTS diễn ra mạnh nhất ở ðBSCL với
diện tích chiếm 82,4% diện tích chuyển ñổi cả nước, trong ñó lớn nhất là
chuyển ñổi từ ñất trồng lúa với 297.187 ha. ðBSCL chuyển ñổi mạnh nhất
trong năm 2001 với 131.889 ha (42,43% cả thời kỳ 1999 – 2005). ðối tượng
NTTS ñược lựa chọn là tôm Sú, cá Tra, Ba sa và các loại cá truyền thống, tôm
Càng xanh.
Quá trình chuyển ñổi từ trồng lúa hiệu quả thấp sang kết hợp NTTS ñã
ñược ñánh giá là làm tăng diện tích NTTS, tăng sản lượng, giúp việc khai thác
hiệu quả tiềm năng diện tích, nâng cao thu nhập trên một ñơn vị diện tích.
Doanh thu bình quân sau chuyển ñổi ở Hải Dương trung bình ñạt 88 triệu
ñồng/ha, gấp 6,8 lần trồng lúa, ở Vĩnh Phúc ñạt 85 triệu ñồng/ha (gấp 5,7 lần
trồng lúa), tại Cà Mau nuôi tôm quảng canh cải tiến lợi nhuận 25 – 30 triệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


phát triển. Sự kết hợp nuôi trồng thêm các ñối tượng phù hợp phá vỡ thế ñộc
canh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. ðối với những vùng ít bị ngập lũ
mô hình nuôi cá kết hợp với cấy lúa mang lại hiệu quả cho nông hộ. Năng
suất cá nuôi ñạt từ 0,4 – 0,7 tấn/ha, tôm – lúa từ 0,15 – 0,2 tấn/ha (Phạm Văn
Khánh, 2003).
Nguyễn Minh Niên (2002, tr 70) cũng trích kết quả nghiên cứu của Võ
Tòng Xuân (1990) cho rằng các mô hình nuôi cá, tôm kết hợp với cấy lúa ñều
có lãi ở mô hình vừa, hiệu quả ñầu tư cao, trong khi diện tích lúa chỉ giảm
18%. Trong thời ñại mà NTTS bền vững gắn liền với sự ổn ñịnh, ñảm bảo
môi trường thì hệ thống canh tác tổng hợp rất quan trọng. Theo Nguyễn Văn
Hảo (2003) nuôi thuỷ sản kết hợp với trồng trọt là hệ thống canh tác tổng hợp
cần tăng cường phát triển nhằm cải thiện các vấn ñề môi trường.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), ñến năm
2007 cả nước có 65.600 ha ruộng lúa có kết hợp NTTS.
2.2.1.1. Mô hình lúa - cá
Từ lâu nông dân các tỉnh ðBSCL ñã ñưa cá vào ruộng lúa ñể nuôi.
Việc này là biện pháp sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên nông nghiệp
(Nguyễn Minh Niên, 2002, tr 68).
Các nghiên cứu gần ñây cho thấy hoạt ñộng nuôi cá trong ruộng lúa có
thể ñem lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân, cả ý nghĩa kinh tế xã hội và
môi trường (Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, Phạm ðình Khôi,
2002).
Mặc dù trong trồng lúa kết hợp nuôi cá không sử dụng thuốc trừ sâu
nhưng mật ñộ sâu bệnh vẫn thấp hơn ruộng không nuôi cá có sử dụng thuốc
trừ sâu. Qua ñó thấy cá có khả năng diệt trừ sâu bệnh (Bùi Huy Cộng và ctc,
1999, tr232). Nghiên cứu cũng cho rằng các yếu tố môi trường không ảnh
hưởng lớn ñến ñời sống của cá, tuy nhiên hàm lượng ôxy hoà tan tương ñối


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


lợi nhuận này cao hơn hẳn các nghiên cứu trên (trung bình 20,37 triệu
ñồng/ha/năm).
Triển vọng nghề nuôi cá ruộng còn nhiều, trong khi hiệu quả kinh tế
của lúa và chăn nuôi còn thấp thì ñẩy mạnh nuôi cá ruộng là giải pháp tốt cho
nông dân vùng ngập lũ (Nguyễn Minh Niên, Nguyễn Văn Hảo, Trần Quốc
Chương, 2004).
Nhìn chung các nghiên cứu trước ñây ñã chỉ ra ñược việc nuôi cá kết
hợp cấy lúa là phương thức có hiệu quả kinh tế, chi phí ñầu tư và kỹ thuật ñơn
giản. Các nghiên cứu này chưa ñề cập sâu ñến việc chuyển ñổi từ trồng lúa
sang kết hợp NTTS có hạn chế gì về kinh tế - xã hội cũng như việc so sánh
hiệu quả giữa các mô hình chuyển ñổi lúa – cá ñể có kết luận ñánh giá về mô
hình hiệu quả nhất, cả về mặt kinh tế và xã hội, ñánh giá khả năng nhân rộng
và phát triển bền vững ổn ñịnh.
2.2.1.2. Mô hình lúa – TCX
ðất ven sông Hậu có sa cấu nhẹ, lúa có thể trồng tất cả các vụ trong
năm nhưng vụ ðông Xuân có năng suất cao nhất. Vụ Hè Thu năng suất lúa
thấp vì mưa nhiều, bức xạ mặt trời thấp, nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp cho sâu
bệnh dễ phát triển, vụ Thu ðông ñất thường bỏ hoá do mực nước ngập cao
hơn chiều cao của cây lúa ngắn ngày. Vụ này thích hợp cho việc NTTS nước
ngọt. Do lợi nhuận từ cá thấp hơn nên thích hợp nuôi tôm Càng xanh trong 2
vụ lúa Hè Thu và Thu ðông (Dương Văn Chín, 2005).
Nghiên cứu của Lê Xuân Sinh (2006, tr13) cho thấy việc nuôi tôm
Càng xanh trong mùa lũ có lợi thế rất lớn vì tận dụng lao ñộng nhàn rỗi của
gia ñình nhằm giảm chi phí ñầu tư thuê mướn. Trung bình mỗi hộ có 2 - 4
người lao ñộng nhà tham gia nuôi tôm Càng xanh.
Nuôi tôm Càng xanh theo mô hình tôm lúa có mương bao có mức ñầu

2.2.2.1. Hiện trạng các mô hình chuyển ñổi tại Cần Thơ
Các mô hình chuyển ñổi sang NTTS thời gian qua tại Cần Thơ ñã mang
lại hiệu quả và tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích cho người dân. Ngoài
ra, từ phát triển nuôi thủy sản thời gian qua còn góp phần giải quyết lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11


nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm cho người nông dân, góp phần tăng cường an
ninh trật tự xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện bữa ăn của
nông thôn và tăng thu nhập cho ngân sách (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007).
Các loại hình nuôi ña dạng như mô hình nuôi tôm Càng xanh luân canh
trên ruộng lúa năng suất ñạt 500 - 3.000kg/ha, mô hình nuôi cá luân canh trên
ruộng lúa năng suất ñạt 500 - 1.000kg/ha, ñã ñem lại hiệu quả nuôi ngày một
tăng, lãi ròng từ 15 - 60 triệu ñồng/ha (nuôi tôm Càng xanh), từ 2 - 5 triệu
ñồng/ha (nuôi cá), các mô hình này tiếp tục phát triển về quy mô và diện tích.
Từ ñất nông nghiệp ruộng lúa, vườn cây chuyển sang nuôi thuỷ sản chuyên
canh thì mô hình nuôi chuyên phát triển cá Rô ñồng, cá Lóc, cá Trê lai ñạt
năng suất từ 60 -150 tấn/ha với lãi ròng từ 100 -150 triệu ñồng/ha, ñặc biệt
ñối với mô hình nuôi cá Tra thâm canh phát triển mạnh năng suất từ 100 - 600
tấn/ha, lợi nhuận từ 100 triệu - 2 tỉ ñồng/ha (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007).
Tại Cần Thơ, các mô hình chuyển ñổi từ 2 hệ sinh thái sang NTTS, ñó
là: Chuyển từ ñất trồng lúa, ñất bãi bồi ven sông sang nuôi tôm, cá ñồng và cá
Tra. Trong ñó, có 6 mô hình chuyển ñổi phổ biến, bao gồm:
(1). Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – cá
(2). Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen
canh)
(3). Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang chuyên nuôi cá (chuyên
canh)
(4). Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – TCX
(5). Mô hình chuyển ñổi từ ñất vườn sang chuyên canh tôm Càng xanh

hộ thả 10 con/m2 và thấp nhất khoảng 0,3 con/m2. Nhìn chung ña phần người
dân thường ít cho ăn, một số hộ có chăm sóc cho ăn nhưng có mức ñộ và chủ
yếu những phụ phẩm trong gia ñình và một số có cho phụ thêm thức ăn chế
biến công nghiệp nhưng không ñáng kể. Năng suất bình quân mô hình này thu
ñược khoảng 1.705 kg/ha (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007).
Các ñề tài nghiên cứu cũng như báo cáo của Sở NN&PTNT Cần Thơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13


ñã ñánh giá khái quát về kỹ thuật nuôi lúa – cá, hiệu quả của mô hình lúa – cá.
Chưa ñánh giá, ñưa ra ñược mô hình hiệu quả nhất cho từng vùng tại ñịa bàn
nghiên cứu. Vấn ñề ñặt ra là mô hình luân canh, xen canh có những ưu ñiểm
gì và nhược ñiểm, từ ñó chọn mô hình hiệu quả nhất ñể ñưa vào ứng dụng
nhân rộng. ðể ñánh giá toàn diện, cụ thể, giúp cho việc phát triển mô hình cần
có nghiên cứu khoa học khách quan tại ñịa bàn Cần Thơ.
2.2.2.3. Hiện trạng phát triển mô hình lúa - TCX
Nuôi tôm luân canh với trồng lúa ñã ñược người dân Cần Thơ phát
triển mạnh trong 3 năm trở lại ñây ñặc biệt phát triển mạnh ở Vĩnh Thạnh,
Thốt Nốt. Mô hình này không những tăng thu nhập cho người dân trên ñơn vị
diện tích ñất mà góp phần tăng năng suất lúa, giải quyết lao ñộng nông nhàn
trong mùa không trồng lúa. Thường nuôi tôm vào tháng 2 ñến tháng 6 âm
lịch, trồng lúa tháng 7 - tháng 11, còn lại là thời gian nghỉ (Sở NN&PTNT
Cần Thơ, 2007).
Ruộng xây dựng bờ chắc chắn, không thẩm lậu và diện tích ruộng nuôi
tùy thuộc vào sở hữu ruộng từng hộ dân (khoảng 1 - 2 ha), ruộng nuôi thường
có 1 - 2 cống tuỳ diện tích, quanh ruộng ñược ñào các mương nuôi tôm có
chiều rộng 2 - 3 m và sâu 1 - 2 m, ñây là nơi trú tôm lúc thời tiết nắng nóng có
nhiệt ñộ lên cao. Tổng diện tích mương nuôi này chiếm khoảng 15 - 25% diện
tích ruộng lúa.
Năng suất bình quân mô hình này khoảng 1,5 tấn/ha. Mật ñộ thả nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status