Điều tra đánh giá nguồn gen hoa cây cảnh họ Hành (LiliaceaE)tại một số tỉnh, thành phố phía bắc và nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài phục vụ chọn tạo giống - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------

vũ thị hoài anh

Điều tra đánh giá nguồn gen hoa cây cảnh
họ Hành (LiliaceaE)tại một số tỉnh, thành phố
phía bắc và nghiên cứu đặc điểm sinh học
của một số loài phục vụ chọn tạo giống

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Ngời hớng dẫn khoa học: ts. nguyễn hạnh hoa

Hà Nội, 2008


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn đ đợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hoài Anh


i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

viii

1.

Đặt vấn đề

1

1.1.


Giới thiệu chung về hoa cây cảnh họ Hành

2.3.

Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học của một số giống loài hoa cây
cảnh họ hành (Liliaceae)

2.4.

15

Kỹ thuật nhân giống và chăm sóc một số loài hoa cây cảnh họ
Hành (Liliaceae)

2.5.

14

Một số

21

giá trị khác của các loài hoa cây cảnh họ Hành

(Liliaceae)

29

3.




4.2.

Đặc điểm thực vật học của một số loài hoa cây cảnh thuộc họ
Hành (Liliaceae)

52

4.2.1. Đặc điểm thân lá một số loài hoa cây cảnh có thân hành thuộc họ Hành

53

4.2.2. Đặc điểm thân lá của những loài cây cảnh có thân rễ thuộc họ Hành

56

4.3.

Đặc điểm thực vật học của một số dạng Loa kèn thuộc chi
Hippeastrum

59

4.3.1. Đặc điểm thân lá

59

4.3.2. Đặc điểm hoa và cụm hoa


Bớc đầu lai hữu tính một số dạng Loa kèn

88

4.6.

Cờng độ quang hợp của các dạng Loa kèn

91

4.7.

Bộ NST của một số dạng Loa kèn

92

5.

Kết luận và đề nghị

95

5.1.

Kết luận

95

5.2.



Đỏ nhạt sọc trắng

đn

đỏ nhung

tr

trắng

tsđt

trắng sọc đỏ thờng

tsđtđ

trắng sọc đỏ thuỵ điển

cv

cá vàng

nst

nhiễm sắc thể

đc

đối chứng


4.2.

40

Số lợng, thành phần loài, giá trị thơng mại của các loài hoa cây
cảnh họ Hành tại Hải Phòng.

4.3.

44

Số lợng, thành phần loài, giá trị thơng mại của các loài hoa cây
cảnh họ Hành tại Hải Dơng

4.4.

47

Đặc điểm thân lá một số loài hoa cây cảnh có thân hành thuộc họ
Hành

4.5.

10

53

Đặc điểm thân lá của những loài cây cảnh có thân rễ thuộc họ
Hành


4.11. Đặc điểm nở hoa và thời gian chín của nhị và nhuỵ của một số
dạng Loa kèn

73

4.12. Hình dạng và kích thớc hạt phấn

75

4.13. Sức sống hạt phấn của một số dạng Loa kèn trong các điều kiện
bảo quản khác nhau

79

4.14. Sức sống hạt phấn của một số dạng Loa kèn trong các điều kiện
bảo quản khác nhau

80

4.15.Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn một số dạng Loa kèn trên môi trờng
có bổ sung axit boric 0,003%

83

vi


4.16. Tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn Loa kèn trên các môi trờng có nồng
độ botrac khác nhau

1.

§Æc ®iÓm th©n l¸ c¸c d¹ng Loa kÌn

64

2.

Hoa cña c¸c gièng Loa kÌn

70

3.

H¹t phÊn cña c¸c d¹ng Loa kÌn

77

4.

Qu¶ cña mét sè tæ hîp lai gi÷a c¸c d¹ng Loa kÌn

89

5.

H¹t LK thu ®−îc tõ c¸c tæ hîp lai

90


đ thúc đẩy quá trình suy thoái nguồn gen thực vật.
Trong sự đa dạng của các loài hoa cây cảnh thì các loài hoa cây cảnh
họ Hành (Liliaceae) đ nổi bật lên bởi các đặc điểm riêng biệt. Chúng có vẻ
đẹp bình dị, thuần khiết mà vẫn sang trọng. Chúng không chỉ hấp dẫn ngời ta
về màu sắc, hình dáng mà còn có sức hút ở tính bền của cụm hoa và khả năng
chịu bóng râm rất tốt. Đặc biệt gần đây sự xuất hiện của các loài chơi hoa

1


nhiều màu sắc, hơng thơm và nhiều kiểu dáng độc đáo khác nhau của các
loài chơi thân lá đ tạo ra những ấn tợng mới mẻ, độc đáo cho thị trờng hoa,
cây cảnh đa dạng ở nớc ta.
Bên cạnh đó với số lợng loài nhiều, khả năng cho hoa rất đẹp ở các
thời điểm khác nhau trong năm, kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc của
đa số các loài đơn giản. Ngoài giá trị về mặt thẩm mỹ thì một số loài hoa cây
cảnh họ Hành còn đặc biệt đợc quan tâm bởi các đặc tính biệt dợc của
chúng nh khả năng ức chế sự biệt sinh tế bào ung th của cây Trinh nữ hoàng
cung (Crinum latifolium L.), khả năng đè nén bớu, làm tăng bạch huyết cầu
của thân hành cây Hồng tú cầu (Haemanthus multiflorus (Tratt.) Martyn), khả
năng chữa bong gân, sai khớp của lá cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum
L.)....Tuy nhiên ngay tại thị trờng trong nớc, sự cung cấp các loại hoa cây
cảnh thuộc họ Hành còn hết sức hạn chế về mặt số lợng và giá cả còn cao
nhất là các loài mới, nên cha đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng
trong nớc cha nói gì đến xuất khẩu.
Do thực tiễn sản xuất, kinh doanh hoa cây cảnh thuộc họ Hành tại Việt
Nam còn nhiều hạn chế về diện tích canh tác, năng suất, sản lợng và chất
lợng hoa. Một nguyên nhân chính là do chúng ta cha có những bộ giống tốt
phục vụ cho công tác sản xuất. Bên cạnh đó những đề tài nghiên cứu về hoa
cây cảnh họ Hành (Liliaceae) còn rất ít. Hiện tại những nghiên cứu trong nớc

Điều tra số lợng, thành phần loài, bớc đầu thu thập bảo tồn nguồn gen
hoa cây cảnh họ Hành, góp phần làm phong phú thêm bộ giống hoa cây cảnh
họ Hành.

3


2. Tổng quan tài liệu

2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới
Trong những năm gần đây, hoa và cây cảnh đ trở thành sản phẩm hàng
hoá. Các sản phẩm của hoa đ đợc giao lu rộng r i trên thị trờng thế giới
bao gồm hoa cắt, hoa trồng chậu, các loại hoa trồng thảm, cây lá màu. Trong
năm 1995 tổng giá trị hoa cắt tiêu thụ trên thị trờng thế giới là 31 tỷ USD.
Các thị trờng lớn xuất nhập khẩu hoa bao gồm: Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản,..
trong đó thị trờng Nhật Bản tăng mạnh nhất, thị trờng Tây Âu đ b o hoà,
thị trờng châu á tăng do thu nhập của ngời dân ngày càng cao.
Giá trị thu nhập hoa và cây cảnh trên thế giới tăng hàng năm: Năm
1982 là 2,5 tỷ USD; năm 1996 là 7,5 tỷ USD. Giá trị xuất khẩu tăng từ 1,2 tỷ
USD năm 1982 lên 3,6 tỷ USD năm 1996.
Năm 1990 lợng tiêu thụ hoa chậu trên thế giới khoảng 14,2 tỉ USD
tăng 21% so với năm 1985. Đến năm 2000 lợng tiêu thụ hoa chậu trên thế
giới vào khoảng 20 - 23 tỷ USD. Mỹ nhập khẩu khoảng 1/3 lợng hoa chậu
trên thế giới, sau đó là Đức 20%, rồi đến ý và Pháp. Các nớc xuất khẩu hoa
chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, Đan Mạch và Bỉ (khoảng 1,75 tỉ USD năm
1995)(Lê Xuân Tảo, 2004)[16].
Hiện nay, EU chiếm tới trên 50% tổng tiêu thụ hoa cắt và các sản phẩm
liên quan của châu Âu. Các nớc phát triển tiêu thụ hoa lớn là Anh, Pháp, hà
Lan, Italia,..Mỗi năm, chi tiêu cho hoa của EU đạt khoảng 12.014 triệu Euro.

nội tiêu: năm 1994, có diện tích hoa cắt cành khoảng 18.000ha, diện tích hoa
trồng chậu khoảng 2.000), sau đó Isarael, ấn Độ và một số nớc Nam á khác
nh Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc và Trung Quốc.
ở Đông Nam á, các nớc xuất khẩu hoa nhiều nhất là Malaysia, Thái
Lan, Philippin. Đây là ba nớc sản xuất chính trong vùng.
Sản xuất hoa ở các nớc đang phát triển, trong đó có Trung Quốc, Việt

5


Nam. Hiện nay Trung Quốc có xu hớng phát triển mạnh về hoa trang trí, bao
gồm các loại: hoa Báo xuân (Primula), Trạng nguyên, Cẩm chớng
(Dianthus), Cylamen, Cosmos, Begonia diện tích khoảng 60.000 ha, trong
thời gian 3 năm số lợng hoa cắt tăng từ 100 triệu cành lên đến 400 triệu cành,
chủ yếu cung cấp cho nhu cầu nội địa. Ngoài ra, các loại hoa này còn xuất
khẩu sang một số nớc Asean, trong đó có miền bắc Việt Nam.
Trên thế giới, lily cùng với tuylip, freesia là ba loại hoa dạng thân củ,
chủ yếu quan trọng trong ngành sản xuất hoa, chiếm 24% giá trị sản phẩm hoa
thơng mại. Thị trờng xuất khẩu và nhập khẩu hoa lily trên thế giới đ tăng
đáng kể. Trong các năm 1994 - 1995, giá trị xuất khẩu hoa lily của thế giới là
1,3 tỷ Euro (Hà Thị Thuý và cs, 2005) [20].
Diện tích trồng hoa Lily ở nhiều nớc ngày càng đợc mở rộng trong
những năm gần đây (kể từ 1989 2001). Một số nớc đặc biệt chú trọng đến
việc trồng các loại hoa này nh Hà Lan, Pháp, úc, Chi Lê...
Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa lily ở một số nớc trong những năm gần
đây (ha)
Tên nớc

STT
1


215

235

4

Nhật

370

350

360

5

úc

50

250

400

6

Tây Ban Nha

4.0

6


trờng tăng cao. Một số nớc có truyền thống và công nghệ trồng hoa cao ở
châu Âu nh: Hà Lan, Canađa và Mỹ, úc, ở châu á nh: Nhật, Hàn Quốc
đang đặc biệt chú trọng đến việc trồng loài hoa này.
Sản xuất hoa trên thế giới sẽ tiếp tục tăng mạnh mẽ nhất là ở châu á,
châu Phi, Mỹ La Tinh. Mục tiêu sản xuất cần hớng tới là những giống hoa
đẹp, tơi lâu, chất lợng cao và giá thành thấp (Hoàng Ngọc Thuận,2003) [19]
2.1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất hoa cây cảnh ở Việt Nam
* Tình hình điều tra, nghiên cứu thu thập nguồn gen hoa cây cảnh
Đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên sinh vật trên hành tinh và ở mỗi
Quốc gia là một tài sản vô giá đối với cộng đồng, là nền tảng quan trọng cho
phát triển KT-XH. Tại các nớc phát triển, nhờ áp dụng các kỹ thuật hiện đại
trong việc sử dụng, khai thác hợp lý các nguồn gen quí hiếm lấy từ các hệ sinh
thái tự nhiên đ thu đợc lợi nhuận khá lớn.
Bảo tồn quỹ gen cây trồng đ trở thành nhiệm vụ khoa học thờng
xuyên cấp nhà nớc từ năm 1987 nhng nớc ta mới bắt tay vào công tác bảo
tồn nguồn gen thực vật thực sự từ năm 1998 do Bộ NN-PTNT triển khai dới
sự tài trợ của Văn phòng phát triển Thụy Sỹ theo thứ tự u tiên: Cây bản địacác loài cây nhập nội lâu đời đ trở thành cây trồng quốc gia, địa phơng và
các nguồn gen quý của các giống nhập nội và cải tiến. Đến năm 2005 Ngân
hàng gen Quốc gia đ cấp phát 3.494 lợt giống và 4.250 lợt dữ liệu phục vụ
cho các mục tiêu khác nhau góp phần tích cực cho công tác chọn tạo giống
cây trồng. Giống hoa Uất kim cơng đ đợc chọn lọc từ nguồn gen này. Qua
8 năm (từ 1998) triển khai, đến nay đ lu giữ đợc 11.600 giống của 83 loài
cây trồng sinh sản bằng hạt và 1.700 giống của 32 loài sinh sản vô tính tại các
ngân hàng gen. Từ 2001-2005 đ thu thập 2.195 giống cây trồng các loại,
nhập nội quỹ gen 385 giống từ các nớc; nghiên cứu phục tráng, chọn lọc và
bình tuyển đợc nhiều giống địa phơng từ các tập đoàn quỹ gen để mở rộng
vào sản xuất; điều tra phân bố và tiềm năng sử dụng của nhiều loài cây cha

Coll.et Hemsl); Huyết giác (Dracaena cochinchinensis (Lour.) Merr), Phú
quý (Dracaena angustiflolia Roxb); Bách hợp (Lilium brownii F. E. Br.ex
Mieller), Bạch Huệ (L. poilanei Gagnep); Bảy lá một hoa (Paris chinensis
8


Franch), Trọng lâu kim điền (P. delavayi Franch), Trọng lâu hình cầu (P.
fargesii Franch), Trọng lâu Hải Nam (P. hainanensis Mer), Trọng lâu Vân
Nam (P. yunanensis Franch), Hu túc nhiều lá (P. polyphylla Smith).
- Vùng Tây Bắc: Ngành Hạt kín có 29 họ trong đó họ Hành có 9 loài:
Tỏi rừng (Asspidistia typica.Baill), Xà thảo Bắc Cạn (Ophiopogon backianus
Diel), Song bào móng (Disporum calcatum D. Don.), Ngọc trúc
(Polygonnatum

kingianum

Coll.et

Hemsl);

Huyết

giác

(Dracaena

cochinchinensis (Lour.) Merr); Bạch Huệ (L. poilanei Gagnep); Thiên môn:
(Asphathus cochinchinesis (Lour.) Mer.), Song đào (Disporum calearatum
D.Don), Sâm Mây (Peliosanthes serulata Rodr).
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Ngành Hạt kín có 36 họ, trong đó họ Hành

STT

Chủng loại cây

Số lợng (chậu)

Tỷ lệ (%)

1

Hồng tú cầu

200

0,18

2

Đỗ quyên

300

0,28

3

Mẫu đơn

320


863

0,80

8

Xơng rồng bát tiên

1.310

1,20

9

Hoa hải đờng

5.215

4,80

10 Hoa cúc

2.120

1,94

11 Hoa trà

81.900


Nguyễn Thị Kim Lý, 2005) [13]
Diện tích hoa Loa kèn tại Hà Nội từ năm 1995 1997 tăng không
nhiều từ 4 ha lên 5 ha. Mặc dù vậy thì tỷ lệ về diện tích của hoa Loa kèn giảm
ít hơn so với Thợc dợc, Đào, Huệ, Phăng, Lay ơn và các hoa khác.
Các tỉnh phía Nam, điển hình là thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có
các huyện nh Hóc Môn, Bình Chánh, Gò Vấp, Thủ Đức ,cùng các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long nh Tiền Giang, Đồng Tháp là nguồn cung cấp hoa
và cây cảnh đáng kể. [34]
Theo kết quả điều tra mới nhất, nớc ta hiện nay có 8.500 ha hoa cây cảnh,
trong đó các tỉnh miền Bắc chiếm 4.500ha và miền Nam chiếm 4000 ha [36]
Tại miền Bắc, Hà Nội đợc đánh giá là vùng hoa lớn nhất tại huyện Từ
Liêm với diện tích 500 ha, riêng x Tây Tựu có 330 ha (chiếm 66% diện tích
hoa toàn huyện, chiếm 84,6% diện tích canh tác toàn x ) chủ yếu trồng hoa
Cúc, hoa Đồng tiền, hoa Lily, hoa Loa kèn, Lĩnh vực sản xuất hoa trồng
chậu với số lợng lớn theo quy mô tập trung cha đợc phát triển. Tại Hà Nội,
cha có cơ sở sản xuất hoa chậu ở quy mô lớn mà mới chỉ sản xuất nhỏ, lẻ đối
với một vài chủng loại hoa thông dụng với ngời tiêu dùng [34].
ở Vĩnh Phúc, trồng hoa tập trung ở huyện Mê Linh, thu nhập từ trồng hoa
cao gấp 3-4 lần trồng lúa, bình quân mỗi ha canh tác đạt 50-70 triệu đồng/ha
Những tỉnh khác nh Thái Bình, Nam Định, Hng Yên,.. thì nghề trồng
hoa cây cảnh mới đợc hình thành trong ít năm trở lại đây. Tuy nhiên đ có
những doanh nghiệp trồng thu l i tới 160 triệu đồng/ha.

11


Tại các tỉnh phía Nam, tập trung nhiều tại thành phố Hồ Chí Minh với
diện tích hoa cây cảnh hiện có 700ha, tập trung ở 8 quận huyện, nhiều nhất là
Củ Chi (131ha) với khoảng 1.400 hộ sản xuất hoa cây cảnh đang đợc đề nghị
đa vào chơng trình 3 cây trồng chủ lực của thành phố (cây dứa cayen, cây

Xuất khẩu hoa tơi đòi hỏi phải có những điều kiện chặt chẽ từ giống,
gieo trồng, chăm sóc,...đến thu hoạch, công nghệ bảo quản, đóng gói, vận
chuyển, an toàn thực phẩm và thâm nhập vào các kênh phân phối của thị trờng
nhập khẩu. Nớc ta cần tập trung phát triển một số loại hoa Việt Nam có tiềm
năng xuất khẩu và tơng đối dễ đáp ứng yêu cầu của đối tác nớc ngoài.
Việt Nam đ xuất khẩu đợc các sản phẩm hoa cắt cảnh nh Hồng,
Phong lan, Cúc, Đồng tiền, Cẩm chớng, Lily,...sang Trung Quốc, Hồng
Kông, Đài Loan, Nhật Bản,.... Tuy nhiên, số lợng xuất khẩu không nhiều, với
doanh thu hơn 10 triệu USD/năm do chủng loại, chất lợng, kích cỡ không
đồng đều, cha đáp ứng đợc thị hiếu của khách hàng quốc tế.
Sản xuất hoa:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: Hiện nay thành phố Hà Nội đặt mục tiêu
phấn đấu đến năm 2010 phát triển 2500 ha diện tích trồng hoa cây cảnh cung
cấp cho thị trờng thủ đô. Dự kiến đến 2015 Hà Nội có 3000 ha, diện tích tập
trung chính ở huyện Từ Liêm (Tây Tựu), Đông Anh, Tây Hồ.
- Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Dự kiến đến năm 2015 vùng hoa
hàng hoá có khoảng 500 ha, tập trung chính ở Lào Cai, Hà Giang, Sơn La.
- Vùng Tây Nguyên: Tập trung chính ở thành phố Đà Lạt (3000ha)
- Vùng Đông Nam Bộ: Về quy hoạch, sẽ xây dựng quy hoạch tổng thể các
làng hoa kiểng, phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu hoa 60 triệu USD vào năm 2010.
Dự kiến đến năm 2015 vùng hoa thành phố Hồ Chí Minh có 1500ha,
tập trung chính ở Củ Chi, Thủ Đức [34]
Nói tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh hoa và cây cảnh ở Việt Nam
từ trớc đến nay chủ yếu ở dạng tiềm năng. Những hoạt động sản xuất và xuất
khẩu của cả nớc trong thời gian qua mới có ý nghĩa khơi dậy cho một bớc
phát triển mới, một thời kỳ mới cho ngành sản xuất hoa cây cảnh Việt Nam
mà Hà Nội, Hải Phòng, Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh,...là những địa
phơng đ và đang trong bớc đầu phát triển.

13

họ Loa kèn trắng (Liliaceae) [1].
Với số lợng chi và loài nhiều nh trên họ Hành đợc coi là một họ lớn.
Thực vật họ Hành đa dạng về loài, nơi phân bố. Chúng phân bố khắp nơi trên
đất nớc ta từ rừng núi, đồng bằng tới các rừng ngập mặn ven biển. Thực vật
họ Hành đợc con ngời sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhng tập
trung nhiều nhất vao hai lĩnh vực: Chơi hoa, cây cảnh và làm thuốc chữa bệnh
[9]. Trong 100 loài thực vật họ Hành có mặt ở Việt Nam thì có đến 49 loài
đợc trồng để chơi hoa và cây cảnh.
Nếu phân loại theo Takhtajan thì những loài thực vật sử dụng để chơi hoa
(hoa cắt và hoa trồng chậu) tập trung vào 2 họ: Họ thuỷ tiên (Amaryllis), họ
14


Loa kèn trắng (Lilium). Hai họ này có 27 loài sử dụng để chơi hoa. Còn lại 22
loài sử dụng để chơi cây cảnh tập trung vào 3 họ: Họ Thùa (Agavaceae), họ
Huyết giác (Dracaenaceae), họ Huyết dụ (Asteliaceae). [1]
Với số lợng loài hoa cây cảnh họ Hành nhiều nh trên thì rất cần đợc
quan tâm nghiên cứu, khai thác để phục vụ cho nhu cầu thẩm mỹ của cuộc sống.
2.2.2. Đặc điểm thực vật
Đại đa số các cây họ Hành là cây thân thảo, cây bụi, đôi khi cũng gặp
dạng cây leo trong chi Asparagus, sống lâu năm, thân củ, thân rễ hay căn
hành. Lá dài hình mũi mác, gân song song hoặc hình cung. Lá thờng xếp
thành 2 hàng đối diện nhau hoặc xếp thành vòng xoắn. Trên lá không có
mạch, mạch chỉ có ở rễ nhng đ chuyên hoá cao.
Hoa thờng lỡng tính nhng cũng có thể bắt gặp cây mang cả hoa đơn
tính và lỡng tính hoặc chỉ mang hoa đơn tính, hoa thờng có cuống, đôi khi
không có cuống. Bao hoa đối xứng toả tròn hoặc đối xứng hai bên, thờng có
màu sắc sặc sỡ, thờng 6 cánh, rời hoặc hợp. Nhị hoa 6, hiếm khi 3 hoặc 4, rời
hoặc hợp với bao hoa. Bao phấn hình tim đính gốc hoặc đính lng, khi chín
nứt dọc theo 2 đờng ở 2 bên bao phấn. Nhuỵ dài và mảnh, đầu nhuỵ tròn

var. alba: hoa trắng; Hippeastrum esquestre var. splendes: hoa đỏ, cuống
dài; Hippeastrum esquestre var. fulgidum: hoa màu càng cam tơi có viền
trắng; Hippeastrum esquestr var. major: hoa màu vàng cam tơi gốc cánh có
màu xanh.[42]
2.3.1.2. Đặc điểm thực vật học
Các loài thực vật trong chi Hippeastrum đều có dạng cây thảo.
- Thân hành lu niên, có hình dạng gần nh hình cầu, đờng kính từ 512cm.
- Lá hình dải mọc thành 2 hàng, gân song song, mép nguyên, thuôn
nhọn ở đỉnh. Trên cây thờng có từ 2-7 lá, dài 30-90cm, rộng 2.5-5 cm.
- Cán hoa thẳng, rỗng, không có lông nhng có lớp phấn trắng bao phủ,
cao 30-75cm, đờng kính 2.5-5 cm.

16


Trích đoạn Đối t−ợng, vật liệu, nội dung và ph−ơng pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu và thảo luận Bảng 4.14 Sức sống hạt phấn của một số dạng Loa kèn trong các điều kiện bảo quản khác nhau (%) Sau 8 h Sau 12 h Kết luận và đề nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status