BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
KHẢO NGHIỆM, ðÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU LỰC CỦA
VACXIN VÔ HOẠT NHŨ DẦU PRRS NHẬP TỪ TRUNG QUỐC, SỬ
DỤNG TIÊM PHÒNG THỬ NGHIỆM Ở ðÀN LỢN NUÔI TẠI 4 TỈNH
NAM ðỊNH, THÁI BÌNH, NINH BÌNH VÀ HÀ TÂY (CŨ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số
: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN CẢM
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
MC LC
Lời cam đoan
i
Lời cám ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
vii
Danh mục hình
vii
2.2
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc về PRRS
8
2.3
Virus học PRRS
12
2.4
Hội chứng rối hô hấp và sinh sản ở lợn- PRRS.
19
2.5
Vacxin và vacxin phòng PRRS
23
3.
Đối tợng, địa điểm, nội dung, nguyên liệu và phơng pháp
nghiên cứu
31
4.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
43
4.1
Tình hình PRRS ở bốn tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Thái
Bình và HàTây từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2008
4.2
43
Kết quả kiểm tra tính an toàn của vacxin PRRS nhập từ
Trung Quốc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
45
4.3
Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin PRRS nhập từ Trung
Quốc
4.3.1 Quan sát các triệu chứng lâm sàng của lợn thí nghiệm
71
4.4.1 Đánh giá về vacxin PRRS nhập từ Trung Quốc
71
4.4.2 Những khuyến cáo khi sử dụng vacxin PRRS
73
5.
Kết luận và kiến nghị
74
5.1
Kết luận
74
5.2
Kiến nghị
75
Tài liệu tham khảo
+ EMEM
: Eagle’s Minium Esential Medium
+ IP = IPMA
: Immunoperoxidase monolayer assay.
+ NC
: negative control.
+ NP40
: Nonidet P40.
+ NHC antigen
: Normal host cell antigen.
+ NXB
: Nhà xuất bản.
+ OIE
: Office International des Epizooties.
+ PBS
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1:
Lịch sử phát hiện bệnh
4
2.2:
Một số tên gọi của bệnh
5
2.3:
Sự tương ñồng về Nucleotid của các chủng virus phân lập ở
một số nước với VR2332
4.1.
Tình hình PRRS tại 4 tỉnh Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình và
Các triệu chứng lâm sàng ở lợn thí nghiệm sau khi công cường ñộc.
49
4.6.
Kết quả kiểm tra nhiệt ñộ của lợn thí nghiệm
52
4.7.
Kết quả kiểm tra biến ñộng về số lượng bạch cầu trong máu của
lợn sau công cường ñộc (nghìn/mm3 máu)
4.8.
Tỷ lệ phần trăm bạch cầu trong máu của lợn sau công cường
ñộc (%)
4.9.
61
Kết quả kiểm tra kháng thể trong huyết thanh của lợn bằng
phương pháp IPMA{
4.12.
58
Trang
2.1:
Hình ảnh về hình thái, cấu trúc của PRRSV
14
2.2.
Hình ảnh về cấu trúc bộ gen của PRRSV
14
2.3 :
Hình ảnh PRRSV phá huỷ ñại thực bào ở phổi
17
4.1:
Lợn có biểu hiện của PRRS
50
4.2:
Lợn ỉa chảy, mệt mỏi, lông xơ xác
64
4.8:
Thảm tê bào MARC- 145 bắt màu ñỏ ñậm ở hiệu giá kháng thể 1/640
64
4.9:
Thảm tê bào MARC- 145 bắt màu ñỏ ñậm ở hiệu giá kháng thể
1/2560
64
4.10:
Phổi viêm dính
68
4.11:
Gan, túi mật sưng, xuất huyết
68
4.12:
Phôi viêm, xoang ngực tích nước vàng
nhiễm nhiều tế bào viêm, hồng cầu.
70
4.18:
Lòng phế quản tận và vách phế nang có nhiều tế bào viêm xâm nhập.
70
4.19:
Rải rác vách phế nang và phế quản tận có tế bào viêm xâm nhập
70
4.20:
Rải rác có tế bào viêm xâm nhập và hồng cầu ở vách phế nang
70
4.21:
Phổi bình thường
71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
chóng lan ra khắp 3 miền Bắc- Trung- Nam. ðồng thời PRRSV có khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
năng tồn tại và gây bệnh rất dai dẳng. Do ñó mà trên thế giới chưa có
nước nào thanh toán triệt ñể PRRS.
ðể dập dịch, Cục thú y chỉ ñạo phòng chống rất quyết liệt với nhiều
biện pháp ñồng bộ. Một trong số những biện pháp ñó là tiêu huỷ toàn bộ
lợn ở những nơi mới có dịch, nơi có dịch lan rộng. Biện pháp này nếu thực
hiện tốt sẽ là biện pháp có tầm quan trọng chiến lược ñể tiêu diệt mầm
bệnh. Một thực tế xảy ra là, tiêu huỷ ñàn lợn không những làm cho người
nông dân gần như mất trắng mà còn gây ra hoang mang dư luận. ðặc biệt
việc tiêu huỷ không ñảm bảo an toàn sinh học sẽ gây ô nhiễm môi trường
và làm cho dịch lây lan càng nhanh, càng rộng.
Một câu hỏi ñặt ra, làm thế nào ñể ngăn chặn và làm giảm thiệt hại
của PRRS? Có rất nhiều phương án ñã ñược ñưa ra, nhưng tất cả các giải
pháp ñó ñến nay chưa ñem lại hiệu quả cao. Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn muốn có một giải pháp mang tính chiến lược, lâu dài
ñó là sử dụng vacxin phòng bệnh. Hiện nay ñã có ba loại vacxin PRRS
ñược phép lưu hành tại Việt Nam, nhưng dịch PRRS vẫn xảy ra. Vì vậy,
việc tìm ra một vacxin tốt luôn là một ñòi hỏi cấp thiết. Cơ sở ñể lựa chọn
vacxin là lợn nhiễm chủng PRRSV nào?
PRRSV có hai dòng nguyên mẫu là dòng Châu Âu (ñại diện là virus
Lelystad) và dòng Bắc Mỹ (ñại diện là VR- 2332). Theo phân tích mẫu bệnh
phẩm ở lợn mắc PRRS tại Việt Nam của Mỹ, Trung Quốc và trung tâm Chẩn
ñoán thú y TW ñều thống nhất rằng:
PRRSV lưu hành tại Việt Nam thuộc cả hai dòng Châu Âu và dòng Bắc
Mỹ, nhưng PRRSV có ñộc lực cao thuộc dòng Bắc Mỹ. Cấu trúc gen của
PRRSV có ñộc lực cao tại Việt Nam có sự tương ñồng với PRRSV có ñộc lực
cao tại Trung Quốc là 99% và với dòng Bắc Mỹ là 83% (Tô Long Thành,
reproductive and respiratory syndrome), là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
ở lợn (kể cả lợn rừng), biểu hiện ñặc trưng của lợn bệnh là các rối loạn về sinh sản ở
lợn nái như sảy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu. Lợn con theo mẹ, lợn nái
hậu bị có biểu hiện viêm ñường hô hấp rất nặng, tỷ lệ chết cao.
Bệnh do hai dòng virus gây ra là dòng Châu Âu với tên gọi là Lelystad và
dòng Bắc Mỹ với tên gọi là VR- 2332, bệnh lây lan nhanh và mạnh.
2.1.2 Lịch sử PRRS
Bảng 2.1: Lịch sử phát hiện bệnh
Quốc gia
Năm xuất hiện
Tác giả
Keffaber 1989, Loula 1991,
Mỹ
1987
Canada
1987
Dea và cs 1990
Nhật Bản
1989
Shimizu và cs 1994
Chang và cs 1993
PRRS lần ñầu tiên ñược phát hiện, mô tả và thông báo ở Mỹ vào năm
1987, với biểu hiện triệu chứng ở cơ quan sinh sản và hô hấp. Lợn nái mắc
bệnh tăng tỷ lệ sảy thai ở thai kỳ cuối, ñẻ non, ñẻ ra lợn con yếu hoặc chết, tỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4
lệ ñẻ thấp, chậm ñộng dục trở lại. Tỷ lệ chết cao ở lợn con và lợn con sau cai
sữa. Lợn con ñang bú sữa hoặc lợn con ñã cai sữa có biểu hiện triệu chứng hô
hấp rất nghiêm trọng. Sau ñó cũng vào năm 1987 bệnh thấy ở Canada, Nhật
Bản, ðức, Hà Lan…
Từ bảng 1 cho thấy: Châu Á dịch ñã xuất hiện từ rất sớm, năm 1989 tại
Nhật Bản. Châu Âu bệnh bắt ñầu xuất hiện năm 1990 ở ðức, sau ñó lan ra
rộng khắp (Shimizu và cs, 1994) [33]. Bệnh xuất hiện lúc ñầu với rất nhiều
tên gọi khác nhau như bệnh thần bí ở lợn, bệnh lợn tai xanh, hội chứng vô
sinh và sảy thai ở lợn … ðiều này ñược tổng hợp tại bảng 2.2.
Bảng 2.2: Một số tên gọi của bệnh
Tên Bệnh
Nguồn gốc
Bệnh bí hiểm ở lợn (Mystery swine
Khi chưa biết nguyên nhân bệnh (ñược
disease)
sử dụng nhiều ở Mỹ)
respiratory syndrome)
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở
lợn
(Porcine
reproductive
respiratory syndrome)
and
Lợn bị rối loạn sinh sản và bệnh ñường
hô hấp
ðến năm 1991 khi bệnh lây ra ở nhiều nước trên thế giới với triệu chứng
hô hấp và sinh sản ñặc trưng, nên Uỷ ban Châu Âu ñề nghị tên chính thức của
bệnh là “Porcine reproductive and respiratory syndrome”- viết tắt là PRRS,
bên cạnh các tên như nêu trong bảng trên (Zimmermen và cs, 1999) [38]. Năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
1992 tổ chức thú y thế giới công nhận tên PRRS như một tên gọi quốc tế cho
bệnh này. Ngày nay tên PRRS ñã ñược sử dụng rộng rãi.
2.1.3 Tình hình hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
2.1.3.1 Trên thế giới
Những dấu hiệu ñầu tiên của PRRS ñã ñược biết ñến từ những năm
1981- 1983, nhưng bệnh lần ñầu tiên ñược khẳng ñịnh vào năm 1987 ở Mỹ .
Cũng năm 1987 ở Canada xuất hiện bệnh, năm 1989 bệnh xuất hiện ở Nhật
Bản, ðức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Pháp, Anh năm 1991, ðan Mạch
giống nhập ngoại từ Mỹ vào các tỉnh Miền Nam. Sau khi kiểm tra 51 con có
10/51 con có huyết thanh dương tính với PRRSV, toàn bộ số lợn ñã ñược tiêu
huỷ. Tuy nhiên, những năm tiếp theo các nghiên cứu của (Nguyễn Lương
Hiền, Ngô Thanh Long, Nguyễn Ngô Minh Triết và cs, 2000) [7] ở 17 trại của 5
tỉnh phía Nam cho hay, trong 3.402 mẫu huyết thanh xét nghiệm có 596 mẫu có
kháng thể PRRS. Như vậy, có thể thấy PRRSV ñã xuất hiện và lưu hành ở nước
ta. Những dấu ấn quan trọng cho sự bùng nổ PRRS tại Việt Nam ñó là ngày
12/3/2007 hàng loạt ñàn lợn tại Hải Dương có những biểu hiện ốm khác thường.
Ngày 23/3/2007, Chi cục thú y tỉnh, ñã báo cáo cho Cục thú y, ngay sau ñó trung
tâm Chẩn ñoán thú y TW ñã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm và cho kết quả dương
tính với PRRSV. Do lần ñầu tiên PRRS xuất hiện, việc khống chế còn nhiều
thiếu sót. Do ñó PRRS ñã lan nhanh chóng ra 6 tỉnh lân cận theo con ñường
buôn bán và vận chuyển lợn.
Tính từ tháng 3 năm 2007 ñến hết tháng 7 năm 2008 ở Việt Nam ñã
xuất hiện 3 ñợt dịch nghiêm trọng
+ ðợt 1: Từ 12/3- 15/5/2007 có 7 tỉnh thành có dịch. Dịch xảy ra ñầu
tiên tại Hải Dương sau ñó lan ra 6 tỉnh thành lân cận là Hưng Yên, Bắc Ninh,
Bắc Giang, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, với 25 huyện, 146 xã có lợn
mắc bệnh, 31.750 lợn ốm, 7.296 con bị tiêu huỷ.
+ ðợt 2: Từ 25/6 - 11/12/2007 PRRS xảy ra ở 14 tỉnh, thành với 40
huyện, 178 xã có dịch, 38.827 lợn ốm, 13.070 lợn bị tiêu huỷ.
+ ðợt 3: Từ cuối tháng 3 - 7/7/2008 có 17 tỉnh, thành với 73 huyện,
840 xã có dịch, làm 271.215 con ốm, tiêu huỷ là 261.854 con. Trong ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
Thanh Hoá là tỉnh bị thiệt hại nặng nề nhất trong ñợt dịch này với 193.003
con ốm, tiêu huỷ 192.946 con, chiếm 73% số lợn tiêu huỷ trong cả ñợt
dịch (ðậu Ngọc Hào và cs, 2008) [6].
+ Từ ñầu năm ñến tháng 6 năm 2009, PRRS xảy ra ở 6 tỉnh, thành
Wenvoort (1991) [35], Collins (1990) [23], áp dụng ñịnh ñề Koch ñã
khẳng ñịnh nguyên nhân của PRRS là do virus, khẳng ñịnh có hai dòng virus
nguyên mẫu là dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ gây ra PRRS. Tác giả ñã ñặt
tên cho virus gây ra PRRS ở Châu Âu là Lelystad.
Benfield (1992) [19], Cozelman (1993) [24], Dea (1992) [25], Saito
(1996) [32] ñã khẳng ñịnh virus gây PRRS có quan hệ họ hàng gần với virus
viêm ñộng mạch ngựa, virus tăng enzyme lactate dehydrogenase ở chuột,
virus gây sốt xuất huyết ở khỉ. Cũng như ñưa ra những ñặc tính quan trọng
của họ Arteriviridae, bộ Nidovirales.
Benfield (1992) [19], ñã mô tả, ñặt tên cho virus gây bệnh ở Bắc Mỹ là
VR- 2332 và ñưa ra ñặc tính của PRRSV như sức ñề kháng của PRRSV. Tác
giả khẳng ñịnh PRRSV thích hợp ở pH từ 6,5- 7,5.
Mengeling và cs (1996a) [28], Mengeling và cs (1998) [30], nghiên cứu
về vacxin chống lại PRRSV. Khẳng ñịnh virus vacxin kích thích ñáp ứng
miễn dịch chậm, virus vacxin có thể truyền qua nhau thai, truyền từ con ñược
tiêm vacxin sang con không tiêm vacxin.
Vezina và cs (1996) [34], Yoon và cs (1995) [36], ñã nghiên cứu về quá
trình ñáp ứng miễn dịch của lợn khi cơ thể lợn nhiễm PRRSV. Các tác giả ñã
khẳng ñịnh kháng thể IgM xuất hiện vào ngày thứ 7 và ngày thứ 14 IgG xuất
hiện sau khi nhiễm PRRSV. Kháng thể trung hoà xuất hiện vào 4- 5 tuần sau
nhiễm PRRSV và ñạt tối ña vào lúc 10 tuần, miễn dịch kéo dài khoảng 1 năm.
Zimmermen và cs (1999) [38] ñã nghiên cứu một cách ñầy ñủ và sâu
sắc về Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn. Các tác giả ñã giải thích về nguồn
gốc tên gọi PRRS, cũng như cung cấp cho ñộc giả một bảng danh sách tên
gọi trước khi có tên PRRS.
Jun Han, Yue Wang, Kay S.Faaberg (2006) [26] ñã khẳng ñịnh, về mặt
di truyền học và tính kháng nguyên hai loại virus Lelystad và VR- 2332 hoàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
Lê Văn Năm (2007) [11], khi khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh
tích ñại thể ở lợn mắc PRRS tại một số ñịa phương thuộc ðồng bằng Bắc BộViệt Nam ñã thấy rằng các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích ñại thể của lợn
mắc PRRS tương tự như các tài liệu trong và ngoài nước công bố. Nhưng
ñiểm khác ñó là tỷ lệ tiêu chảy, lạc giọng của lợn con theo mẹ cũng như tỷ lệ
táo bón ở lợn lớn hơn..
Tô Long Thành, Nguyễn Văn long và cs (2008) [14], ñã cho biết năm
2008 số lượng bệnh phẩm lợn mắc PRRS gửi ñến trung tâm Chẩn ñoán thú y
TW nhiều hơn năm 2007, khẳng ñịnh những mẫu bệnh phẩm dương tính với
PRRS có sự bội nhiễm vi khuẩn. Chủng virus ñộc lực cao của Việt Nam có sự
tương ñồng về cấu trúc gen với chủng virus ñộc lực cao của Trung Quốc ñến
99%. Khi sử dụng virus PRRS gây bệnh tại Việt Nam công cho lợn thí nghiệm
lợn không chết, huyễn dịch bệnh phẩm lấy tại ổ dịch của Việt Nam gây chết
100% lợn trong 72h. ðiều này cho thấy vai trò của vi khuẩn bội nhiễm.
Trần Thị Bích Liên (2008) [9], ñã tổng quát về tình hình dịch PRRS cả
Việt Nam và thế giới cũng như những ñặc ñiểm cơ bản về PRRSV. ðặc biệt
tác giả ñưa ra phương pháp chẩn ñoán PRRS như phân lập virus bằng phương
pháp IPMA, IPMA kết hợp với PCR, phương pháp phát hiện kháng nguyên,
kháng thể. Tác giả chỉ rõ ñể phát hiện kháng nguyên sử dụng phương pháp
RT- PCR là hiệu quả nhất, phát hiện kháng thể có hai phương pháp có ñộ
chính xác cao là IPMA và ELISA.
Youjun Feng và cs (2009) [17], ñã chỉ rõ các biến chủng của PRRSV
của Trung Quốc và Việt Nam có bộ gen tương ñồng tới 99%. Phân tích di
truyền ñã cho thấy các chủng virus này ñều có sự ñứt ñoạn acid amin trên
protein không cấu trúc Nsp2. Nhóm tác giả khẳng ñịnh các biến chủng của
PRRSV tại Việt Nam và Trung Quốc là ñồng nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
bệnh cho bào thai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12
+ Bộ gen dễ thay ñổi, nên tính kháng nguyên không ổn ñịnh giúp trốn
tránh phản ứng miễn dịch của cơ thể, giúp nó tồn tại rất lâu trong cơ thể vật chủ.
+ Gây bệnh âm ỉ.
+ Lan truyền do tiếp xúc trực tiếp hay qua ñường không khí ở khoảng
cách gần
Meng và cs, 1995a [27], Nelson và cs, 1994 [31], ñã kết luận:
+ Cấu trúc gen và nguồn gốc của PRRSV ở Châu Á có sự tương ñồng
cao với dòng Bắc Mỹ. VR- 2332 phân lập ñược ở hầu hết các nước Châu Á.
Bảng 2.3: Sự tương ñồng về Nucleotid của các chủng virus
phân lập ở một số nước với VR2332
Giống
Nguồn Gốc
Tương ñồng (%)
VR2332
USA
100
Taiwan
Taiwan
Hình 2.1: Hình ảnh về hình thái, cấu trúc của PRRSV
Hình 2.2. Hình ảnh về cấu trúc bộ gen của PRRSV
Sợi ARN của virus có kích thước 15- 15,5 Kb và gồm ít nhất 8 khung
ñọc mở ORF- Open reading frame (ORF 1a, ORF 1b, ORF 2- 7), có chức
năng mã hoá cho 20 loại protein thành thục, trong ñó có 6 protein chính có
khả năng trung hoà kháng thể, bao gồm 4 phân tử glycoprotêin màng, 1
protêin xuyên màng (M), 1 protein Nucleocapsit (N), kháng thể ñơn dòng
kháng protein N là chủ yếu (Youjun Feng và cs, 2009) [17].
Protein không cấu trúc số 2 (Nsp2) và glycoprôtêin 5 (ñược mã hoá bởi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14
ORF5) ñược coi là 2 vùng có tính ñồng nhất cao và là những vùng ñóng vai
trò quyết ñịnh tính gây bệnh của các chủng PRRSV. ðây là hai ñoạn có khả
năng biến ñổi rất lớn, quyết ñịnh ñộc lực của virus. Người ta dựa vào ñây ñể
ñịnh type virus (Tô Long Thành, 2007) [13].
Cũng dựa vào protein không cấu trúc này mà từ 2 dòng virus ban ñầu là
dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ, hiện nay PRRSV ñã biến ñổi thành nhiều
chủng khác nhau. Dòng Bắc Mỹ có chủng P129, MN184, 2 chủng này có
nhiều ñoạn ñứt trên prôtêin Nsp2, dòng Bắc Mỹ khi lan sang Trung Quốc,
Việt Nam ñã tạo ra 1 chủng mới có sự ñứt ñoạn 30 aa trong prôtêin Nsp2 ở vị
trí aa thứ 481 và 532- 560 (Youjun Feng và cs, 2009) [17].
2.3.3 Sức ñề kháng của PRRSV
PRRSV tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ – 200C ñến – 700C, 40C
virus tồn tại ñược 1 tháng. PRRSV ñề kháng kém ở nhiệt ñộ cao, ở 370C sống
ñược 48 giờ, 560C bị giết sau 45 phút. Với các chất sát trùng thông thường và
môi trường acid, virus dễ dàng bị tiêu diệt, ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt
hoặc lợn mang trùng. Từ ñây mầm bệnh ñược phát tán ra môi trường bên
ngoài. Nhiều tác giả cho rằng trong tinh dịch của lợn ñực giống bị PRRS cũng là
nguồn lây lan virus (Yaeger và cs 1993) [37]. Lợn nái mang thai bị bệnh, virus
có thể truyền qua nhau thai cho lợn con (Christianson và cs, 1993) [21]. Lợn con
nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể ñào thải virus ra môi trường
Tóm lại PRRS truyền chủ yếu theo ñường không khí, lây trực tiếp do
tiếp xúc hay gián tiếp qua nhân tố trung gian mang mầm bệnh như phân, rác,
chất ñộn chuồng, thức ăn…
2.3.5 Cơ chế gây bệnh của virus
ðặc trưng nổi bật của họ virus Arteriviridae là khả năng thích ứng ñặc
biệt trên tế bào ñại thực bào. ðối với PRRSV, tế bào thực bào phế nang phổi
là tế bào thích ứng ñặc biệt. ðại thực bào là tế bào duy nhất có receptor phù
hợp với cấu trúc hạt virus. Sau khi xâm nhập vào tế bào ñại thực bào chúng
nhân lên và phá huỷ rất nhanh tế bào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16
Hình 2.3 : Hình ảnh PRRSV phá huỷ ñại thực bào ở phổi
Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào ñại thực bào, nhưng sau 2
hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng ồ ạt rồi xâm
nhiễm sang các tế bào khác. Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của
PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể chống lại các loại virus và vi khuẩn
không liên quan khác trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại
thực bào trong hệ thống miễn dịch. ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong
việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Trong hệ thống miễn dịch, ñại thực bào là tế bào trình diện kháng
nguyên, là tế bào ñóng vai trò mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch. Khi
ñại thực bào bị tấn công và phá huỷ thì khả năng ñáp ứng miễn dịch của cơ
thể giảm, rất dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát. ðối với lợn thịt sắp xuất