tình trạng nhiễm fasciola spp và eurytrema spp truyền lây giữa trâu, bò, dê và người ở tỉnh thái bình và biện pháp phòng trừ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

TÌNH TRẠNG NHIỄM FASCIOLA SPP VÀ EURYTREMA SPP
TRUYỀN LÂY GIỮA TRÂU, BÒ, DÊ VÀ NGƯỜI
Ở TỈNH THÁI BÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số

: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THỌ

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn


Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii

1.

MỞ ðẦU

1

1.1.

ðặt vấn ñề

1

1.2.

Mục tiêu của ñề tài

3

23

3.2.

Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

25

3.3.

Nguyên liệu và ñối tượng nghiên cứu

25

3.2.

Nội dung nghiên cứu

26

3.3.

Phương pháp nghiên cứu

27

3.4.

Bố trí thí nghiệm


trâu, bò dê

41

4.1.3. Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm sán theo loài ở trâu, bò, dê tại vùng nghiên
cứu

42

4.1.4. Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp ở trâu,
bò, dê qua xét nghiệm phân

43

4.1.5. Biến ñộng nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp ở trâu, bò, dê
theo lứa tuổi qua xét nghiệm phân

50

4.1.6. Tình hình nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp ở người trên ñịa
bàn tỉnh Thái Bình

53

4.1.7. Tình hình nhiễm Aldolescaria của Fasciola spp và Eurytrema spp ở
một số rau dùng làm thức ăn cho người

54

4.1.8. Tình hình sử dụng rau cạn và rau thủy sinh làm thức ăn sống


4.3.3. Sự biến ñổi của trứng Fasciola gigantica và E.pancreaticum
trong ñống ủ

65

4.3.2. Sức sống của trứng Fasciola gigantica và E.pancreaticum trong
ñống ủ

68

KẾT LUẬN

71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

73

5.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
cs

:

GDP

4.2.

Kiểm ñịnh sự sai khác tỷ lệ nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp
ở trâu, bò giữa vùng ñồng bằng và ven biển qua mổ khám

4.3.

37
39

Thành phần loài Fasciola spp và Eurytrema spp gây bệnh cho
trâu, bò, dê

41

4.4.

Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm sán theo loài ở trâu, bò, dê qua mổ khám

43

4.5.

Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp ở trâu,
bò dê qua xét nghiệm phân

4.6.

Kiểm ñịnh sự sai khác tỷ lệ nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp
ở trâu, bò giữa vùng ñồng bằng và ven biển qua xét nghiệm phân

4.11. Kích thước của Eurytrema pancreaticum trưởng thành và trứng

59

4.12. Sự phát triển của trứng E. pancreaticum trong các môi trường

60

4.13. Kết quả theo dõi nhiệt ñộ trong ñống ủ

63

4.14. Kết quả theo dõi ñộ ẩm của hai lô thí nghiệm

65

4.15. Sự biến ñổi của trứng Fasciola gigantica và Eurytrema spp trong
ñống ủ
4.16. Sức sống của trứng F. gigantica và E.pancreaticum sau khi ủ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi

67
69


DANH MỤC ðỒ THỊ, ẢNH
STT
4.1.


1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Chăn nuôi và trồng trọt là hai ngành sản xuất chủ yếu ở những quốc gia
có nền sản xuất nông nghiệp. Trồng trọt phát triển làm cơ sở vững chắc cho
chăn nuôi phát triển, chăn nuôi phát triển sẽ thúc ñẩy trồng trọt tăng trưởng. Ở
những nước có ngành chăn nuôi tiên tiến, GDP từ giá trị tổng sản phẩm chăn
nuôi chiếm tỷ lệ 40-50% và hơn nữa của GDP nông nghiệp (Lê Hồng Mận,
1998) [24].
Sau hơn 20 năm ñổi mới, nông nghiệp nước ta ñã phát triển tương ñối
toàn diện. Trong những năm qua ñàn gia súc của nước ta có chiều hướng tăng
trưởng lớn, chăn nuôi ñại gia súc ñặc biệt là chăn nuôi trâu, bò có những bước
tiến vượt bậc. Năm 1995 cả nước có 3.638,9 nghìn con bò, 2.962,8 nghìn con
trâu, 550,5 nghìn con dê, cừu; sơ bộ năm 2007 số lượng ñàn bò cả nước tăng
ñến 6724,7 nghìn con, số lượng ñàn trâu tăng ñến 2996,4 nghìn con, số lượng
dê, cừu tăng ñến 1777,6 nghìn con [40].
Là vùng sản xuất lương thực lớn, có truyền thống lâu ñời vì vậy chăn
nuôi ở vùng ñồng bằng sông Hồng không ngừng phát triển. Thái Bình là một
tỉnh ven biển thuộc ñồng bằng sông Hồng cũng nằm trong xu thế phát triển
chung của vùng. Sơ bộ năm 2007 toàn vùng có 792,7 nghìn con bò, 110,8
nghìn con trâu. Trong ñó Thái Bình chiếm 66,8 nghìn con bò và 5,8 nghìn con
trâu [40]. Nhờ có sự tăng trưởng của ñàn gia súc, gia cầm, sản phẩm chăn
nuôi ñã ñáp ứng ñược nhu cầu thực phẩm trong nước và phục vụ xuất khẩu.
Trong kế hoạch chăn nuôi của nước ta từ năm 2005 ñến năm 2010, với
mục tiêu phấn ñấu ñạt tỷ trọng trên 30% GDP nông nghiệp. ðể ñạt ñược mục
tiêu này, ngành chăn nuôi phải ưu tiên ñầu tư cho lĩnh vực con giống, giải
quyết vấn ñề thức ăn, ñồng thời tăng cường biện pháp kỹ thuật thú y. Ngành

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1



trâu, bò trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
- Tìm hiểu tình hình người nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của Eurtytrema spp
- Xây dựng công thức ủ sinh học phân trâu, bò diệt trừ trứng Fasciola
spp và Eurytrema spp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình chăn nuôi trâu, bò, dê ở nước ta hiện nay
Sau hơn 20 năm ñổi mới nền kinh tế nước ta ñã có nhiều chuyển biến.
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề trong cả nước, chăn nuôi ñã có
những bước tiến rõ rệt. Cơ cấu chăn nuôi phong phú, nhiều giống vật nuôi
mới ñược du nhập, lai tạo làm cho năng suất và chất lượng vật nuôi ñược
nâng cao. ðàn gia súc nước ta ñang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và
chất lượng, góp phần giải quyết tốt nhu cầu thực phẩm của nhân dân, phân
bón hữu cơ cho cây trồng…và tham gia vào thị trường xuất khẩu.
Ngoài những vật nuôi quen thuộc như lợn, gia cầm, thủy cầm…thì trâu,
bò, dê ñang trở thành những vật nuôi phổ biến với số lượng lớn trong kinh tế
hộ gia ñình và kinh tế trang trại trong giai ñoạn hiện nay ở nước ta.
Theo thống kê mới nhất hiện nay, sơ bộ năm 2007, cả nước có 2.996,4
nghìn con trâu, trong ñó miền Bắc có 2.629,6 nghìn con, miền Nam có 366,8
nghìn con, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuống là 67,507 nghìn tấn. Mười tỉnh
có số lượng ñàn trâu lớn nhất cả nước là Nghệ An, Thanh Hóa, Lạng Sơn,
Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Cao Bằng và Thái
Nguyên [40]. Mục tiêu phát triển của ñàn trâu là duy trì tốc ñộ tăng trưởng
ñàn trâu 1%/ năm. Phấn ñấu ñạt 3,07 triệu con vào năm 2010 và 3,23 triệu
con vào năm 2015. Sản lượng thịt trâu ñạt 72 nghìn tấn vào năm 2010 và 88
nghìn tấn vào năm 2015.

Giống Fasciola Linnaeus, 1758
Loài Fasciola hepatica (Linnaeus, 1758)
Loài Fasciota gigantica (Cobbold, 1885)
2.2.1.2. ðặc ñiểm hình thái
Cũng như nhiều loài sán lá khác, sán lá gan lưỡng tính, có thể thụ tinh
chéo hoặc tự thụ tinh. Sán có giác miệng và giác bụng, giác bụng không nối

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


với cơ quan tiêu hoá. Sán không có hệ hô hấp, tuần hoàn và cơ quan thị giác,
chỉ ở giai ñoạn mao ấu có dấu vết sắc tố mắt. Hệ sinh dục rất phát triển với cả
bộ phận sinh dục ñực và cái trong cùng một sán. Tử cung sán chứa ñầy trứng.
Có thể phân biệt hai loài sán lá gan thuộc giống Fasciola như sau:
- F. gigantica (Linnaeus, 1758): có chiều dài thân gấp 3 lần chiều rộng,
"vai" không có hoặc nhìn không rõ rệt, nhánh ruột chia toả ra nhiều nhánh
ngang. F. gigantica (nghĩa là sán lá "khổng lồ") dài 25 - 75 mm, rộng 3 - 12
mm, u lồi hình nón của ñầu là phần tiếp theo của thân. Hai rìa bên thân sán
song song với nhau, ñấu cuối của thân tù. Giác bụng tròn lồi ra. Ruột, tuyến
noãn hoàng, buồng trứng và tinh hoàn ñều phân nhánh. Trứng hình bầu dục,
màu vàng nâu, phôi bào to ñều và xếp kín vỏ. Kích thước trứng: 0,125 - 0,170
x 0,06 - 0,10 mm.
- F. hepatica (Linnaeus, 1758): trái với loài trên, loài này thân rộng,
ñầu lồi và nhô ra phía trước làm cho sán có "vai", nhánh ruột chia ít nhánh
ngang hơn. F. hepatica dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13 mm, phần trước thân nhô
ra, tạo cho sán có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán không song song với
nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở ñoạn cuối thân. Những ống dẫn
tuyến noãn hoàng chạy ngang, chia vùng giữa của sán thành phần trước và
phần sau thân. Phần sau thân có tinh hoàn và bộ phận sinh dục ñực. Tinh hoàn
phân nhiều nhánh xếp phía sau thân. Tử cung ở phần giữa thân trước tạo nên

thân hình tròn lệch, ñuôi dài hơn thân giúp vĩ ấu vận chuyển ñược dễ dàng
trong nước. Cấu tạo của vĩ ấu gồm giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và
ruột phân thành hai nhánh.
Theo Ginyecisz - Kaija (1960), trong cơ thể Cercaria còn có những hạt
Glycogen cung cấp năng lượng cho hoạt ñộng sống của ấu trùng, ñặc biệt là
cho sự vận ñộng không ngừng của ñuôi. ðuôi là cơ quan vận ñộng của vĩ ấu.
Theo một số tác giả, ñuôi làm nhiệm vụ thay ñổi vị trí của ấu trùng trong môi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


trường nước. Lizz (1922) cho biết, nhờ sự hoạt ñộng tích cực của ñuôi mà vĩ
ấu tiếp cận ñể bám vào các cây thuỷ sinh, tạo thành kén (Adolescaria).
Từ khi Miracidium chui vào ốc ñến khi phát triển thành Cercaria cần
khoảng 50 - 80 ngày. Sau khi thành thục, Cercaria thoát khỏi ốc, ra môi
trường ngoài, bơi tự do trong nước, có kích thước 0,28 - 0,30 mm chiều dài và
0,23 mm chiều rộng. Sau vài giờ bơi trong nước, Cercaria rụng ñuôi, tiết chất
nhầy xung quanh thân, chất nhầy gặp không khí khô rất nhanh. Lúc này
Cercaria ñã biến thành Adolescaria.
Adolescaria hình khối tròn, bên trong chứa phôi hoạt ñộng. Phôi có
giác miệng, giác bụng, ruột phân nhánh và túi bài tiết. Adolescaria thường ở
trong nước hoặc bám vào cây cỏ thuỷ sinh Nếu trâu, bò, dê nuốt phải
Adolescaria, vào ñến dạ dày và ruột, lớp vỏ ngoài bị phân huỷ, ấu trùng ñược
giải phóng và di chuyển ñến ống mật bằng 3 con ñường:
- Một số ấu trùng dùng tuyến xuyên chui qua niêm mạc ruột, vào tĩnh
mạch ruột, qua tĩnh mạch cửa vào gan, xuyên qua nhu mô vào ống mật.
- Một số ấu trùng khác cũng dùng tuyến xuyên chui qua thành ruột vào
xoang bụng, ñến gan, xuyên qua vỏ gan vào ống mật.
- Một số ấu trùng từ tá tràng ngược dòng dịch mật ñể lên ống dẫn mật.
Sau khi vào ống dẫn mật, ấu trùng ký sinh ở ñó và phát triển thành sán lá gan

khí hậu. Mùa hè thu, số gia súc bị nhiễm sán lá gan tăng cao hơn các mùa khác
trong năm. Cuối mùa thu và mùa ñông bệnh thường phát ra.
- Yếu tố vùng và ñịa hình
Hầu hết các nhà ký sinh trùng học thống nhất rằng, gia súc nhai lại ở
vùng ñồng bằng nhiễm sán lá gan nhiều nhất, tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giảm
dần ñối với ñàn gia súc nhai lại ở vùng ven biển, vùng trung du và vùng núi.
Về nguyên nhân dẫn ñến quy luật này, các tác giả (Trịnh Văn Thịnh, 1963
[32]; Phạm Văn Khuê và cs, 1996 [10]; Soulsby, 1982 [50]; Kaufmann, 1996

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


[46]....) ñều giải thích: vùng ñồng bằng có nhiều hồ, ao, kênh, rạch, có ñiều
kiện cho vật chủ trung gian (ốc) sống và sinh sản. Các kiểu ñịa hình khác thì
vấn ñề này hạn chế hơn so với ñồng bằng.
- Yếu tố loài và tuổi vật chủ cuối cùng
Súc vật nhai lại ñã ñược thuần hoá như trâu, bò, dê, cừu ñều nhiễm sán
lá gan Fasciola spp. Ngoài ra, súc vật hoang dã như hươu, nai, hoẵng...cũng
nhiễm sán lá này. Cũng có những trường hợp thỏ, ngựa, lợn nhiễm Fasciola
spp, ngay cả người cũng có thể nhiễm sán.
Ở nước ta, theo Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [34], Phạm Văn Khuê và
cs (1996) [10], loài súc vật nhiễm sán lá Fasciola spp nhiều nhất là trâu:
79,6%, bò ít hơn: 36%, dê ít nhất: 20%. Sở dĩ trâu nhiễm sán lá gan nhiều là
do ñặc tính ưa nước của chúng, trâu thích ăn gần chỗ có nước, ñằm tắm trong
nước và uống nước ở vũng, ao, kênh rạch, trong khi ñặc ñiểm của bò và dê ít
ưa thức ăn trong nước hơn.
Về mối liên quan giữa tỷ lệ, cường ñộ nhiễm sán lá gan và tuổi vật chủ,
các tác giả ñều thống nhất rằng, tuổi súc vật càng cao thì tỷ lệ và cường ñộ
nhiễm càng tăng lên. Một ñiều dễ nhận thấy là, súc vật tuổi càng tăng lên do
thời gian sống càng dài thì sự tiếp xúc với môi trường ngoại cảnh càng nhiều,

Theo nhiều tác giả, Fasciola spp là một trong những loài ký sinh trùng
gây tác hại nhất cho trâu, bò. Tác giả Lương Tố Thu ñã trích dẫn tài liệu của
FAO (1994): Thế giới hàng năm có 300 triệu trâu, bò và 200 triệu dê, cừu
nhiễm sán lá gan gây thiệt hại trên 3 tỷ ñô la Mỹ [45].
Theo những kết quả nghiên cứu ở nước ta, bệnh do Fasciola spp ở loài
nhai lại là do các loài sán Fasciola gigantica, Fasciola hepatica và
Dicrocoelium lanceolatum. Bệnh nặng nhất ở trâu, bò chủ yếu là do Fasciola
gigantica.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11


Những kết quả ñiều tra ñến nay cho biết tỷ lệ nhiễm bệnh có khác nhau
nhưng nhìn chung trâu nước ta nhiễm với tỷ lệ cao.
Ở Bắc Bộ, theo Houdermer (1938) cho biết trâu nhiễm Fasciola spp
64,7%.
Trịnh Văn Thịnh (1962) cho biết, 50-70% trâu bò nước ta nhiễm
Fasciola spp.
Năm 1967 J. Drozdz và A. Malczewski (Ba Lan) ñã mổ khám loài nhai
lại của Việt Nam thấy: Trâu nhiễm F. gigantica là 76,9%, bò nhiễm 36% và dê
nhiễm 20%, chúng ñược phân bố rộng ở tất cả các ñiểm ñiều tra. Tác giả cũng
cho biết ñã tìm thấy F. hepatica ở trâu vùng núi Tuyên Quang [7].
Theo Phan Huy Giáp (1969) tỷ lệ nhiễm Fasciola spp ở trâu Hà Giang
từ 79 – 96,6%, trong ñó trâu trưởng thành nhiễm nặng hơn trâu non [4].
Năm 1978 tác giả Phan ðịch Lân công bố công trình nghiên cứu ñầy ñủ
về F. gigantica bao gồm cả hình thái, sinh thái, chu kỳ sinh học và tác ñộng
gây bệnh của nó ñối với trâu nước ta. Riêng về tỷ lệ nhiễm tác giả cho biết:
vùng biển nhiễm 17,30% ở trâu < 3 tuổi, 22,31% ở trâu 3-5 tuổi, 31,68% ở
trâu 5-8 tuổi và 39,66% ở trâu > 8 tuổi. Ở vùng núi nhiễm các lứa tuổi tương
ứng là 14,70%, 24,99%, 35,51% và 44,00%. Ở vùng trung du nhiễm tương

Theo Hạ Thúy Hạnh và Vũ ðăng ðồng (2003) thì dê nuôi tại Ba Vì Hà Nội nhiễm Fasciola spp là 14,17% và tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi,
từ 3,20% ở dê < 1 tuổi ñến 27,5% ở dê > 5 tuổi [5].
Theo Nguyễn Thị Giang Thanh (2007) thì các vùng núi cao, tỷ lệ
nhiễm Fasciola spp ở trâu bò lên ñến trên 90,00%.
Bệnh sán lá gan cũng ñược các tác giả trên thế giới hết sức quan tâm.
Gần ñây các nhà khoa học ñã ñiều tra giun sán ở ñộng vật nhai lại ở các nước
trên thế giới và cho biết sán lá gan ở bò do F. hepatica và F. gigantica rất phổ
biến ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Úc (Hansen và Perri, 1994) [57]. Ở
khu vực ðông Nam Á các loài sán lá thường gặp ở bò là F. hepatica, F.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13


gigantica, Paramphistomata, Gigantocotyle explanatum (Joseph và Boray,
1994) [45].
Tại Australia, tỷ lệ nhiễm F. hepatica là ở bò 31,00%. Tỷ lệ nhiễm ở
Philippine là 18,00% ở bò và 59,00% ở trâu. Ở Malaysia là 5,00% ở bò và
13,00% ở trâu. Ở Thái Lan, tỷ lệ này tương ứng là 16,00% và 25,00%.
Tại Trung Quốc, tỷ lệ nhiễm Fasciola spp qua xét nghiệm phân ở bò là
26,00%, ở trâu là 35,00%; qua mổ khám là 60,00% ở bò và 32,00% ở dê.
Kết quả xét nghiệm của Lâm Vũ Quang ở Trung Quốc cho thấy khoảng
thời gian cần thiết cho chu trình phát triển của sán lá gan trong ốc vật chủ
trung gian là 63 – 82 ngày; của Khoris ở Liên Xô (cũ) là 104 ngày.
Về hình thái cấu tạo, Glee và L. Zimmerman (1993) cho rằng: F.
gigantica và F. hepatica thuộc loại ña hình thái, trên vật chủ khác nhau thì
hình thái cũng khác nhau. Ở các nước Nhật Bản, ðài Loan, Philippine, Hàn
Quốc thuộc khu vực châu Á và ðông Nam Á ñã thu thập ñược rất nhiều loài
Fasciola spp có rất nhiều hình thái khác nhau. Hình thái một số giống loài F.
gigantica, một số giống loài F. hepatica, một số vừa giống F. gigantica vừa
giống F. hepatica [34].

ðến giữa những năm 1990, bệnh sán lá gan do Fasciola spp bắt ñầu
bùng phát. Lúc ñầu chủ yếu ở các nước châu Á, sau ñó bệnh trở nên phổ biến
ở các nước châu Phi và không dừng lại ở châu Âu, châu Mỹ. Một nghiên cứu
phân tích toàn cầu mong rằng chỉ ra mối liên quan giữa bệnh sán lá gan lớn ở
ñộng vật và người mới chỉ dừng lại ở mức cơ bản. Mặc dù trên thực tế, số
người bị nhiễm sán lá gan lớn với tỷ lệ không nhỏ ở những vùng có ñộng vật
có vú ăn cỏ, tỷ lệ nhiễm ở người cao hay thấp không liên quan ñến tỷ lệ
nhiễm ở ñộng vật. Chẳng hạn ở những vùng bệnh lưu hành vừa như Bolivia
và Peru – nơi bệnh sán lá gan lớn ở người và ñộng vật cũng tồn tại khi so sánh
với các nước như Uruguay, Argentina và Chine - thì sán lá gan lớn ở người
chỉ ở mức ñộ rải rác hoặc lưu hành thấp, trong khi ñó bệnh sán lá gan lớn ở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15


vật nuôi thì rất phổ biến (Hillyer và cs, 1992; Hillyer và cs, 1996; Hillyer và
Apt, 1997; Mas – Coma và cs, 1999 [44]).
Bệnh sán lá gan lớn ở người do F. hepatica thường có phản ứng các mô
và gây canxi hóa ñường mật do tồn tại một lượng nhỏ sán và trong cơ thể gia
súc có sự phục hồi tự phát của sán thường xuyên gây xơ hóa (Boray, 1969).
Người không phải là vật chủ thích hợp vì hầu hết sán di chuyển ñều bị bắt giữ
ở nhu mô gan mà không có thời gian ñi ñến ống dẫn mật (Acosta-Ferreira và
cs, 1979). Ngược lại, tác giả Mas – coma và cs (1999) [44] cho biết ít nhất ở
vùng lưu hành nặng, ký sinh trùng sẽ thích nghi dễ dàng với vật chủ người
hơn vật chủ ñộng vật. So với F. hepatica thì F. gigantica dường như nhiễm ít
hơn và ít thích ứng hơn với vật chủ người. Trong thực tế lâm sàng, người ta
thống kê F. gigantica gây ra thường lạc chỗ hơn F. hepatica (Boray, 1966;
Hammond, 1974).
Ở Việt Nam hiện nay ñã phát tổn hiện có 45 tỉnh thành có người nhiễm
sán lá gan lớn. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ tại một số tỉnh trọng ñiểm, khu

2.2.2.2. ðặc ñiểm về vòng ñời
Sán trưởng thành ký sinh ở tuyến tụy và thường xuyên ñẻ trứng. Trứng
theo phân ra ngoài ñã hình thành Miracidium bên trong. Miracidium thoát
khỏi trứng trong ống tiêu hóa của ký chủ trung gian là ốc giống Bradybaena
và chui sâu vào gan, tụy của ký chủ này. Sau 4 tuần kể từ khi xâm nhập vào
ký chủ trung gian, Miracidium biến thành Sporocyst I. Sau 97 ngày cảm
nhiễm, Sporocyst I biến thành Sporocyst II. Sau 165 ngày, Sporocyst sinh ra
144-218 Cercaria. Cercaria có dạng hình trái xoan, dài 0,30 - 0,35mm, rộng
0,10 - 0,15mm. Giác miệng ñã hình thành có ñường kính 50-55µ, giác bụng
có ñường kính 50 - 60µ nằm ở giữa cơ thể.
Cercaria ra khỏi ký chủ trung gian bằng ñường phổi dưới dạng những
bọc có phủ chất nhày. Những bọc này bám trên cây cỏ. Nếu ký chủ là côn
trùng giống orthoptera nuốt phải Cercaria vào ống tiêu hóa, Metacercaria

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17


Trích đoạn Thuốc tẩy và biện pháp phòng bệnh Thành phần loài Fasciola spp và Eurytrema spp gây bệnh cho trâu, bò dê Tình hình nhiễm Fasciola spp và Eurytrema spp ởng ười trên ñị a bàn t ỉnh Thái Bình Sự biến ñổ ic ủa trứng Fasciola gigantica và E.pancreaticum trong Sức sống của trứng Fasciola gigantica và E.pancreaticum trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status