BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------ TRƯƠNG THỊ MỸ ðIỀU TRA BỆNH NẤM HẠI LẠC TRONG VỤ XUÂN
NĂM 2010 TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iLỜI CAM ðOAN LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân
tôi còn nhận ñược nhiều rất nhiều sự giúp ñỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Viên ñã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và các thầy cô giáo trong
Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp ở chi cục BVTV Hà Tĩnh ñã
tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và
người thân ñã ñộng viên khích lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực
hiện ñề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trương Thị Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iii
3.4.1 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................................. 26
3.4.2 ðiều tra, nghiên cứu ngoài ñồng ruộng.............................................26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv3.5 Phương pháp nghiên cứu. .................................................................26
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin........................................................26
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.............................26
3.5.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng.....................................29
3.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi và ñánh giá ...................................................... 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................35
4.1 Tình hình sản xuất lạc ở huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh trong mấy
năm qua............................................................................................ 35
4.2 Thành phần và mức ñộ nhiễm nấm bệnh hại trên hạt giống lạc
thu thập trong vụ xuân năm 2009 tại Thạch Hà – Hà Tĩnh................36
4.2.1 Thành phần nấm bệnh hại hạt giống lạc thu thập trong vụ xuân 2009
ở huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh ............................................................ 37
4.2.1.1 Nấm Aspergillus flavus Link.............................................................38
4.2.1.2 Nấm Aspergillus niger Van Tiegh.....................................................39
4.2.1.3 Nấm Aspergillus parasiticus Speare .................................................39
4.2.1.4 Nấm Rhizopus sp. .............................................................................39
4.2.1.5 Nấm Penicillium sp...........................................................................39
4.2.1.6 Nấm Sclerotium rolfsii Sacc .............................................................40
4.2.1.7 Nấm Fusarium sp. ............................................................................ 40
4.2.2 Mức ñộ nhiễm nấm bệnh trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số
xã thuộc Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân năm 2009 ............................. 40
4.3 Thành phần bệnh nấm hại và diễn biến một số bệnh hại chủ yếu
trên cây lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 trừ
có hiệu quả....................................................................................... 42
4.4.1 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ nhóm bệnh hại
gốc rễ cây lạc khi xử lý hạt giống trước khi gieo tại Thạch Hà –
Hà Tĩnh vụ xuân 2010 .....................................................................59
4.4.2 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ nhóm bệnh
hại lá cây lạc ở các giai ñoạn phát triển khác nhau của bệnh trong
vụ xuân năm 2010 tại Thạch Hà – Hà Tĩnh.......................................61
4.5 Khảo sát hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ
nhóm bệnh hại vùng gốc rễ cây lạc trong vụ xuân năm 2010 tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh .........................................................................67
4.5.1 Ảnh hưởng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñến khả
năng nảy mầm và mức ñộ nhiễm bệnh của hạt giống lạc V79 khi xử
lý ở các liều lượng khác nhau trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ......67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi4.5.2 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một số
bệnh hại vùng gốc rễ khi xử lý hạt giống tại Thạch Hà – Hà Tĩnh
vụ xuân 2010 .................................................................................... 69
4.5.3 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một
số bệnh nấm hại vùng gốc rễ cây lạc tại Thạch Hà - Hà Tĩnh
vụ xuân 2010 (tưới khi cây vừa mọc)................................................71
4.5.4 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một số
bệnh nấm hại vùng gốc rễ cây lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân
2010 (tưới khi cây phân cành) ..........................................................73
4.6 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt giống ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất cây lạc ..........................................76
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ...................................................................... 77
5.1 Kết luận............................................................................................ 77
5.2 ðề nghị.............................................................................................78
T. viride Trichoderma viride
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiiDANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 4.1. Cơ cấu giống, diện tích và năng suất lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh
từ năm 2007 ñến 2009 ................................................................ 35
Bảng 4.2. Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập tại
Thạch Hà - Hà Tĩnh vụ xuân năm 2009 ......................................37
Bảng 4.3. Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở
một số xã thuộc huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2009 ........41
Bảng 4.4 Thành phần bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2010 tại
Thạch Hà - Hà Tĩnh.................................................................... 44
Bảng 4.5. Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau
tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010........................47
Bảng 4.6. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên các chân ñất
khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010.......49
Bảng 4.7. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại cây lạc trên các chân ñất
khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010.......51
Bảng 4.8. Diễn biến bệnh ñốm nâu trên các giống lạc trồng phổ biến tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 ............................ 53
Bảng 4.9. Diễn biến bệnh ñốm ñen trên giống lạc trồng phổ biến tại Thạch
Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 .......................................55
Bảng 4.10. Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng phổ biến tại
lạc V79 xử lý khi cây bắt ñầu phân cành.....................................74
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống ñến các yếu tố cấu
thành năng suất lạc giống V79................................................... 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
xDANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 4.1. Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập
ở một số xã thuộc huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2009 .....41
Hình 4.2. Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau
tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010........................48
Hình 4.3. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên các chân
ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010.50
Hình 4.4. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại cây lạc trên các chân ñất
khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010.......52
Hình 4.5. Diễn biến bệnh ñốm nâu trên một số giống lạc trồng phổ biến tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 ............................ 54
Hình 4.6. Diễn biến bệnh ñốm ñen trên các giống lạc trồng phổ biến tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 ............................ 56
Hình 4.7. Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng phổ biến tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 ............................ 57
Hình 4.8. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh lở cổ rễ, héo
gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng hại lạc khi xử lý hạt giống
trước khi gieo tại Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2010..................60
Hình 4.9. Ảnh hưởng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride
ñến tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ nhiễm bệnh của hạt giống lạc trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm ........................................................ 68
Ảnh 4.14. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với
bệnh hại lá lạc (phun khi bệnh chưa xuất hiện) ........................... 89
Ảnh 4.15. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với
bệnh hại lá lạc (phun khi bệnh mới xuất hiện) ............................ 89
Ảnh 4.16. Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với nhóm
bệnh hại gốc rễ lạc (xử lý hạt giống)...........................................89
Ảnh 4.17. Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với nhóm
bệnh hại gốc rễ lạc (tưới khi cây vừa mọc) ................................. 89
Ảnh 4.18. Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với
nhóm bệnh hại gốc rễ lạc (tưới khi cây phân cành) .....................89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis Hypogae L.) thuộc cây họ ñậu (Fabaceae), có nguồn
gốc từ Nam Mỹ nhưng ñược trồng ở tất cả các châu lục trên thế giới. Do cây
lạc phù hợp và thích ứng nhanh với ñiều kiện nhiệt ñới, á nhiệt ñới, các vùng
có khí hậu nóng ẩm nên hiện nay nó ñược trồng chủ yếu ở các nước thuộc
châu Á và châu Phi như: Ấn ðộ, Trung Quốc, Senegal, Indonexia, Malaysia,
Nigeria, Myanma, v.v…. Tuy nhiên, khoảng 70% tổng sản lượng lạc trên toàn
thế giới chỉ tập trung ở ba quốc gia là Ấn ðộ, Trung Quốc, Mỹ (N.Kokali-
Burelle) [29].
Hiện nay trên thế giới, lạc là cây lấy dầu thực vật ñứng thứ hai kể cả về
diện tích và năng suất, sau cây ñậu tương. Theo số liệu thống kê của FAO, từ
năm 1999 – 2004 diện tích trồng lạc trên thế giới ñạt từ 23 - 26 triệu ha, năng
suất từ 1,3 - 1,5 tấn/ha, sản lượng dao ñộng từ 32 - 36 triệu tấn/năm.
Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Hạt lạc chứa
khoảng 50% lipit và 25% protein, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công
và Nông dược, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Văn Viên chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra tình hình
bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010 tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà
Tĩnh và biện pháp phòng trừ”.
1.2 Mục ñích yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nhằm nắm ñược tình hình bệnh nấm hại lạc tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà
Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 và phòng trừ bệnh nấm bằng một số loại thuốc
hóa học và chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñạt hiệu quả tốt.
1.2.1 Yêu cầu
- ðiều tra tình hình sản xuất lạc trong một số năm qua ở huyện Thạch
Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
3 - ðiều tra diễn biến một số bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010.
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh nấm hại vùng gốc, rễ
và hại lá lạc.
- Khảo sát hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
nấm hại vùng gốc, rễ cây lạc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
Bệnh hại lạc ñã và ñang ñược quan tâm ở tất cả các nước sản xuất lạc
trên thế giới. Bệnh hại lạc do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn,
giống bao gồm: các loại bào tử nấm, sợi nấm tiềm sinh, keo vi khuẩn và các
tinh thể virus. Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm bệnh nấm chiếm ña
số, ñặc biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Theo M.J.
Richarson (1990) [32]: có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt lạc, trong
ñó nấm bệnh chiếm 17 loại bao gồm: Aspergilus niger, Aspergiluss flavus,
Sclerotium sp., Botrytis sp., Diplodia sp., Fusarium spp, Rhizoctonia sp.,
v.v.... Các loại nấm trên thường xuất hiện ñồng thời và cùng kết hợp với nhau
gây hại trên hạt. Có những loài không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn
truyền qua hạt giống gây hại cho cây con.
Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán ký
sinh và bán hoại sinh, một số ít trong số chúng là ký sinh chuyên tính. Nhiều
loài nấm trong số chúng còn có khả năng sản sinh ñộc tố mà tiêu biểu và quan
trọng nhất trong số ñó là nhóm các loài nấm Aspergilus sp., Fusarium sp. và
Penicilium sp.. Ở những vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, số lượng các loài
trong 3 nhóm trên không chỉ giới hạn xuất hiện trên lương thực dạng hạt mà
còn trên cả các sản phẩm chế biến từ hạt. Hiện tại ñã xác ñịnh và mô tả ñược
khoảng 15 loài Aspergilus, 9 loài Fusarium và 18 loài Penicilium có khả năng
sinh ñộc tố và những hợp chất thứ cấp khác. Khi dùng phương pháp agar plug
và phương pháp HPLC người ta ñã xác ñịnh ñược 74 loại ñộc tố sản sinh từ 3
nhóm trên (Kulwant Singh, 1991) [34], ñiển hình là các loài thuộc nhóm
Aspegillus sp., chúng có thể sản sinh các ñộc tố gây ra nhiều bệnh nguy hiểm
cho con người và vật nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
62.1.2 Nghiên cứu nhóm bệnh hại gốc rễ gây héo rũ và chết cây
* Bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên cây lạc do nấm Aspergillus niger gây ra
Nấm A. niger là loài nấm tồn tại trong ñất, gây bệnh héo rũ lạc ñồng
thời là loài nấm hại hạt ñiển hình (John Damicone, 1999) [26]. Trên thế giới,
nóng. Vì vậy giai ñoạn mầm có thể bị nhiễm từ ñất, từ không khí hoặc từ
nguồn bệnh ban ñầu trên hạt. [41]
Bệnh héo rũ gốc mốc ñen có thể xuất hiện ở bất kỳ giai ñoạn sinh
trưởng nào của cây lạc và thường nhiễm chủ yếu ở hạt, mầm, cây con, cổ rễ
và thân. Các nghiên cứu của Kokalis N. et al, 1997 và D.J. Allen and J.M
Lenne, 1998 [29], [25] cho biết bệnh xuất hiện chủ yếu ở giai ñoạn ñầu vụ.
Giai ñoạn mầm và cây con là mẫm cảm nhất với sự xâm nhiễm của bệnh, ở
giai ñoạn cây con khi bị nhiễm nấm thì tỷ lệ chết cao hơn so với giai ñoạn cây
trưởng thành.
Khi theo dõi và quan sát trên hạt nhiễm bệnh trồng trên ñất ñã khử
trùng trong ñiều kiện nhà lưới thấy sự nhiễm bệnh ñầu tiên là ở trụ dưới lá
mầm và lá mầm. Sợi nấm phát triển từ lá mầm vào trong vùng cổ thắt của lá
mầm. Giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm vết bệnh thối ướt nhưng ở giai
ñoạn sau vết thối khô, mô bệnh nứt nẻ. Vết thối ướt có thể tiến triển nhanh,
xuyên từ trụ dưới lá mầm hoặc vùng cổ lá mầm gây nên sự teo quắt và chết. Ở
nhiệt ñộ trên 30
0
C, sự nhiễm bệnh của trụ dưới lá mầm và rễ của mầm gây
hiện tượng thối cổ rễ hay còn gọi là thối vòng. Khởi ñầu trụ lá mầm trở nên
mọng nước sau ñó có màu nâu sáng rồi cành bào tử phân sinh màu ñen xuất
hiện rõ.
A. niger tồn tại trong ñất, trên hạt giống, nấm bệnh truyền qua ñất và
có khả năng phát triển mạnh trong ñiều kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất,
chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thương cao. ðộc tố do nấm sản sinh gây
ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn,
thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố (John Damicone,
1999 ) [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9Nấm Sclerotium rolfsii có thể gây bệnh trên cây lạc từ giai ñoạn cây
con ñến khi thu hoạch, khi gặp ñiều kiện thuận lợi nấm bệnh phát triển và lây
lan từ cây nầy sang cây khác, vết bệnh thường xuất hiện trên thân chính, lúc
ñầu vết bệnh có màu nâu nhạt ñến nâu ñen, sau ñó lan dần làm cho cây bị héo,
chuyển màu vàng và chết, ñôi khi có hiện tượng cây chết khô và tạo thành vết
ñốm, ở rìa mép lá có màu trắng, ñâm tia ở gốc thân, thời tiết nóng ẩm là ñiều
kiện thuận lợi cho nấm phát triển [32].
•
••
•
Bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum
Nấm Fusarium oxysporum có phạm vi ký chủ rộng, xuất hiện ở các
nước thuộc vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, gây hại trên nhiều loại cây trồng,
cây cảnh và cỏ dại...gây ra các triệu chứng khác nhau. ðây là loại nấm bệnh
nguy hiểm, gây thiệt hại lớn cho lạc, rau quả, củ ở nhiều nước như Trung
Quốc, Mỹ, Ý, Anh, Nam Phi, Ấn ðộ, Úc...
Nấm Fusarium oxysporum có mặt ở khắp các vùng trông lạc trên thế
giới. Theo N.KoKalis-Bureller (1997), có 17 loài Fusarium ñã ñược phân lập
từ ñất trồng lạc nhưng chỉ có 6 trong 17 loài trên gây bệnh cho lạc [29]
Trên thân lạc, nấm Fusarium oxysporum xâm nhiễm làm cho cây non, rễ
và trụ dưới lá mầm bị biến mầu xám, mọng nước. Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế
sinh trưởng, chóp rễ bị hoá nâu, dẫn ñến bị thối khô. Khi cây ñã trưởng thành F.
oxysporum gây hiện tượng thối rễ làm cho cây héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây
chuyến sang màu vàng hoặc xanh xám (N. Kokalis et al., 1984) [29].
Trên quả lạc, nấm Fusarium oxysporum gây ra triệu chứng thối quả,
làm cho vỏ quả xù xì, dẫn tới màu vỏ quả. Ở Libya, nấm F. solani và nấm
từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt.
Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên
mô cây kí chủ, chúng tồn tại trong ñất và nẩy mầm khi ñược kích thích bởi
những dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11ñất (Kokalis N. et al., 1997) [29].
Ngoài truyền bệnh qua ñất và tàn dư cây trồng, Rhizoctonia solani
còn có khả năng truyền qua hạt giống. Theo những nghiên cứu ở Scotland,
Rhizoctonia solani có khả năng truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở
Mỹ tỷ lệ này lên tới 30% (Kokalis N. et al., 1997) [29]
2.1.3 Nghiên cứu nhóm bệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là ñệnh ñốm ñen, ñốm nâu và
gỉ sắt....Những bệnh này gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới.
Nếu bị nhiễm bệnh nhẹ ít ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên một số nơi bệnh
nặng thiệt hại về năng suất lên tới 50%.
* Bệnh ñốm nâu lá lạc do nấm Cercospora arachidicola Hori
Bệnh ñốm nâu còn gọi là bệnh ñốm lá sớm (Early leaf spot) thường
xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh ñốm ñen do nấm
Cercospora personata.
Bệnh ñốm nâu chủ yếu gây hại trên lá, nếu bệnh nặng có thể lan
xuống cuống lá, cành và thân. Vết bệnh có dạng gần tròn, ñường kính 1-
10mm, có màu nâu tối, xung quanh vết bệnh có quầng vàng, trên bề mặt lá,
nơi bào tử ñược sinh ra nhiều nhất thường có màu nâu sáng ở dưới.
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cành
bào tử phân sinh ñâm thẳng, màu nâu nhạt, không phân nhánh, có kích thước
từ 15-45 x 3-6 µm. Bào tử phân sinh hình dùi trống, màu vàng nhạt, có 12
vách ngăn ngang, kích thước 35-110 x 3-6 µm [37].
chứa 8 bào tử túi, bào tử túi có kích thước 10,9-19,6 x 2,9-3,8 µm [39]
Bệnh ñốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ
tương ñối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc. Nhiệt
ñộ thích hợp cho bệnh phát triển là 25-30
0
C, nhiệt ñộ tối thiểu là 10
0
C và tối
ña là 33-36
0
C. Nguồn bệnh có thể tồn tại từ mùa này sang mùa khác trên các
cây lạc dại hoặc lạc trồng. Bệnh có thể lan truyền qua tàn dư thực vật ñã bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13nhiễm hoặc do di chuyển qua hạt bị nhiễm bào tử.
* Bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia arachidis Speg
Bệnh gỉ sắt là một bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều nước trồng
lạc trên thế giới. Bệnh do nấm Puccinia arachidis gây ra. Bệnh có thể gây thiệt hại
ñến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ñốm ñen thì thiệt hại về
năng suất có thể lên ñến 70%, có khi mất trắng (Kokalis N. et al, 1997) [29]. Ở
Trung Quốc thiệt hại do bệnh gỉ sắt gây ra làm giảm tới 49% năng suất, khối
lượng 100 hạt giảm 19%. Ở Ấn ðộ thiệt hại về năng suất lên tới 79%. Ở Texas,
Mỹ thiệt hại về năng suất do bệnh hại lá là 77-86%, trong ñó thiệt hại do gỉ sắt gây
ra chiếm 50-70%
Nghiên cứu vòng ñời của nấm gỉ sắt thấy có 5 giai ñoạn xuất hiện
bào gồm ñảm (ñảm mọc ra từ các bào tử ñảm), ổ bào tử xuân (bào tử
giống), bào tử hạ, bào tử ñông và bào tử ñảm. Trên cây lạc, nấm gỉ sắt chỉ
gây bệnh chủ yếu ở giai ñoạn bào tử hạ [40]. Những nghiên cứu tại Santo