MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 10 GIAI
ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY...................................................................................1
1.1. Giới thiệu về công ty:...........................................................................1
1.1.1. Tổng quan về công ty:.....................................................................1
1.1.2. Năng lực của công ty CP XD&PTNT 10:.......................................9
1.2. Công tác đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển
nông thôn 10...............................................................................................24
1.2.1. Tính tất yếu của công tác đấu thầu :..............................................24
1.2.2. Quy trình tham gia dự thầu của công ty:.......................................26
1.2.3. Nội dung cơ bản trong Hồ sơ dự thầu của công ty:.......................32
1.2.4. Thực trạng công tác đấu thầu của Công ty trong thời gian qua:...37
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu của công ty:......45
1.3. Ví dụ minh họa: .................................................................................48
1.3.1. Tìm hiểu gói thầu:.........................................................................48
1.3.2. Tiến hành lập hồ sơ dự thầu..........................................................49
1.3.3. Nộp Hồ sơ dự thầu và tham dự buổi mở thầu...............................54
1.3.4. Thương thảo và kí kết hợp đồng...................................................54
1.4. Đánh giá công tác đấu thầu của công ty trong thời gian qua:........54
1.4.1. Những thành tựu đạt được:............................................................54
1.4.2. Một số tồn tại cần khắc phục:.......................................................57
1.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên:............................................59
1.5. Đánh giá khả năng thắng thầu của Công ty CP XD & PTNT 10...62
1.5.1. Khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp và chỉ tiêu phản ánh:
.................................................................................................................62
1.5.2. Mô hình SWOT với khả năng thắng thầu của Công ty CP XD &
PTNT 10..................................................................................................63
1.5.3. Khả năng thắng thầu của công ty cổ phần xây dựng và phát triển
nông thôn 10............................................................................................65
.........................................................................................................................39
Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ % các công trình trúng thầu từ 2005 - 2008................39
Bảng 1.1: Tình hình tài chính doanh nghiệp từ 2005- 2008......................10
Bảng 1.2: Số lượng và kinh nghiệm cuả cán bộ chủ chốt..........................14
Bảng 1.3: Năng lực, kinh nghiệm của công nhân sản xuất........................15
Bảng 1.4: Năng lực máy móc thiết bị .......................................................17
Bảng 1.5: Bảng kê khai Thiết bị thí nghiệm hiện trường.......................19
Bảng 1.6: Kinh nghiệm của công ty...........................................................20
Bảng 1.7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
từ 2004 - 2008.................................................................................................22
Bảng 1.8: Tỷ lệ trúng thầu của công ty giai đoạn 2005 – 2008.................38
Bảng 1.9: Danh mục các công trình tiêu biểu mà công ty đã trúng thầu.42
Bảng 1.10: Bảng lập đơn giá chi tiết được tính theo bảng sau:.................53
Bảng 1.11: Đóng góp cho doanh thu từ hoạt động xây lắp........................56
Bảng 1.12: Tỷ lệ trúng thầu của công ty từ 2005-2008..............................62
Bảng 1.13: Mô hình SWOT với khả năng thắng thầu của công ty...........64
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN 10 GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY.
1.1. Giới thiệu về công ty:
1.1.1. Tổng quan về công ty:
Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 10 được thành lập
tháng 3 năm 1973 tiền thân là Công ty xây lắp Lương thực Vinh thuộc Bộ
lương thực thực phẩm. Ngày 24 tháng 3 năm 1993 đổi tên thành Xí nghiệp
xây lắp III thuộc Bộ công nghiệp thực phẩm. Đến ngày 09 tháng 10 năm 1997
Xí nghiệp xây lắp III sáp nhập với các xí nghiệp xây lắp và Xí nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng Mỹ Lý- Diễn Châu thuộc Tổng công ty xây dựng nông
nghiệp và phát triển nông thôn lấy tên là Công ty xây dựng và phát triển nông
thôn 10. Ngày 12 tháng 5 năm 2003 đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng
Từ khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Công ty cổ phần xây dựng
và phát triển nông thôn 10 hoạt động theo chế độ của công ty cổ phần, được
đăng ký kinh doanh theo pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài
khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước.
2
Tên và địa chỉ giao dịch của công ty:
TT Nội dung Thông tin chính
1 Tên công ty Công ty cổ phần xây dựng và phát triển
nông thôn 10
2 Tên giao
dich Quốc tế
Construction & rural development joint
stock company 10
3 Tên giao
dich Quốc tế
viết tắt
Conrude- josco 10
4 Địa chỉ trụ
sở chính
Số152 - Đường Hồng Bàng- Phường Lê
Mao – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
5 Điện thoại 0383.844780 – 0383.843404
-0383.848110
6 Fax 0383.564945
7 Email Congty-
8 CTHĐQT Kỹ sư : Đặng Văn Đức
9 Giám đốc Kỹ sư : Lê Quang Khà
10 Quyết định
chuyển đổi
- Trang trí nội thất các công trình xây dựng dân dụng
- Sản xuất các thiết bị, phụ kiện bằng kim loại phục vụ cho xây dựng
- Kinh doanh thiết bị, vật tư, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ nhằm công
nghiệp hoá trong xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Giám sát thi công xây dựng công trình: Dân dụng và công nghiệp.
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 10 là một pháp nhân theo
luật pháp Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động
theo điều lệ Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 10 và Luật
doanh nghiệp bao gồm:
4
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành Phó giám đốc
P. Tài chính kế toán P. Tổ chức hành chính P. Kế hoạch kỹ thuật
XN xây lắp 1 XN xây lắp 2 XN xây lắp 3 XN xây lắp 4
Đội xây
dựng 1
Đội xây
dựng 2
Đội xây
dựng 3
Đội xây
dựng 1
Đội xây
dựng 2
Đội xây
dựng 3
Đội xd
quyết, bỏ phiếu. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất, là cơ quan bầu ra
các thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát và có quyền miễn nhiệm, bãi
nhiệm các thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty.
* Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ
đại hội cổ đông, là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, có toàn
quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông. Hội đồng quản trị hoạch định chủ trương đường lối, các mục tiêu, chính
sách, ban hành điều lệ, các quy chế, thể lệ đồng thời theo dõi chỉ đạo, kiểm tra
giám sát quá trình tổ chức thực hiện của bộ máy điều hành các cấp. Hội đồng
quản trị gồm 5 người: 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị; 01 Phó chủ tịch Hội
đồng quản trị; 03 Uỷ viên Hội đồng quản trị.
* Ban điều hành: gồm 01 Giám đốc điều hành và 01 Phó giám đốc phụ
trách Kế hoạch - Kỹ thuật, 01 Kế toán trưởng, 01 Trưởng phòng Tổ chức -
Hành chính
- Giám đốc điều hành: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty,
giữ vai trò lãnh đạo chung, khai thác và tìm kiếm công ăn việc làm, đại diện
cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Giám
đốc điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc: Là người có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành trong
việc tìm đối tác kinh doanh, chịu trách nhiệm vè mặt kế hoạch kỹ thuật của
Công ty, vạch kế hoạch kinh doanh một cách khoa học, hiệu quả cho các bộ
phận chức năng. Các bộ phận được tổ chức theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
của công ty.
7
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm tham mưu giúp việc cho
Giám đốc điều hành trong công tác quản lý Tài chính, có kế hoạch về các vấn
đề: vay vốn, các khoản phải thu, các khoản phải trả và công tác hạch toán tài
chính; thực hiện các chính sách, chế độ về công tác tài chính kế toán, kiểm tra
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp nơi làm
việc của cán bộ công nhân viên; thực hiện văn thư lưu trữ và tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty; thực hiện công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật của
công ty.
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Có chức năng tham mưu, giúp Ban giám
đốc công ty, các xí nghiệp, các đội xây dựng về công tác kỹ thuật, chất lượng
công trình và sản phẩm vật liệu xây dựng. Phòng còn có nhiệm vụ quản lý,
kiểm tra, giám sát các dự án, lập hồ sơ dự thầu để đấu thầu công trình, còn
vận động và tạo điều kiện cho các đơn vị đầu tư máy móc, thiết bị cần thiết để
thi công và tăng thêm năng lực trong đấu thầu.
- Xí nghiệp xây lắp và đội xây dựng: Trực tiếp thi công các công trình
theo các hợp đồng kinh tế đã ký và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về mọi
hoạt động kinh doanh của mình. Tổ chức của bộ máy xí nghiệp và đội xây
dựng gồm: 01 giám đốc xí nghiệp, 01 đội trưởng, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 kế
toán, 01 thủ quỹ kiêm thủ kho và một số cán bộ nghiệp vụ khác. Được giám
đốc uỷ quyền một số vốn, tài sản và lao động, bảo toàn và phát triển vốn có
hiệu quả theo quy định. Hạch toán báo sổ, cuối tháng nộp chứng từ, quyết
toán về phòng tài chính-kế toán công ty.
1.1.2. Năng lực của công ty CP XD&PTNT 10:
Là một doanh nghiệp nhà nước, từ khi thành lập đến nay đã được hơn 30
năm, trong quá trình hoạt động công ty đã có nhiều thành tích đóng góp cuộc
chiến tranh giải phóng dân tộc cũng như công cuộc xây dựng đất nước.
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 10 kể từ khi cổ phần
9
hóa năm 2003 đến nay đã thi công nhiều công trình khắp địa bàn trong và
ngoài tỉnh đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công, Công ty đã đứng vững trong
cơ chế mới và ngày càng có uy tín cao được chủ đầu tư tín nhiệm.
1.1.2.1. Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính là một trong những nội dung quan trọng nhất để đánh
giá năng lực của nhà thầu, nhìn vào đó ta có thể xem xét được công ty có đủ
và nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, là một phần vốn dùng để sản xuất kinh
doanh, được đưa ra lưu thông trên thị trường để nhằm duy trì và phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn chung, vốn chủ sở
hữu có sự tăng trưởng qua các năm do công ty hoạt động có hiệu quả và có
điều kiện để tăng trưởng nguồn vốn, tuy nhiên từ năm 2005 – 2006, vốn chủ
sở hữu giảm xuống từ 3,149 tỉ đồng còn 2,89 tỉ đồng, đó là do năm 2006 công
ty đầu tư vào mua sắm một số máy móc thiết bị phục vụ cho thi công xây
dựng công trình
Nguồn vốn của công ty bao gồm 2 bộ phận: Vốn chủ sở hữu và nợ.
Ngoài vốn chủ sở hữu thì để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh,
công ty còn sử dụng nợ từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương
mại. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, tổng các khoản nợ chiếm tỷ lệ rất lớn
trong tổng nguồn vốn (≈ 90%) còn vốn chủ sở hữu thì chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ
(≈ 10%). Ngân hàng cung cấp tín dụng chủ yếu của công ty là Ngân hàng đầu
tư và phát triển Nghệ An với khả năng cung cấp tín dụng là từ 5 tỉ đến 15 tỉ
đồng căn cứ vào các hợp đồng kinh tế. Có thể nói vốn vay ngân hàng là một
12
trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không phải chỉ đối với bản thân
doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Không một doanh
nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc sử dụng tín dụng thương mại nếu
doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường. Việc vay vốn
ngân hàng đã giúp công ty ổn định tài chính và bổ sung thêm nguồn vốn cho
quá trình sản xuất. Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên khai thác nguồn vốn
tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp. Nguồn vốn
này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch
vụ. Cùng với sự gia tăng của Vốn chủ sở hữu qua các năm thì tổng các khoản
nợ cũng có xu hướng tăng dần từ 27,6 tỉ đồng vào năm 2005 cho đến 34,3 tỉ
đồng vào cuối năm 2008, quy mô sản xuất mở rộng, tuy nhiên, việc tăng sử
dụng nợ cũng làm tăng rủi ro đối với thu nhập và tài sản của chủ sở hữu.
Theo bảng 1.1 cho thấy lợi nhuận hàng năm tuy không cao và tăng lên
chính kế toán
6 người 1 2 3
7 Trung cấp chuyên ngành
các loại
8 người 3 5
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Từ bảng trên cho thấy công ty có đội ngũ cán bộ là các kỹ sư thuộc đủ
các chuyên ngành kiến trúc, xây dựng dân dụng, xây dựng đô thị, thủy lợi,
cầu đường, chế tạo máy… có thâm niên công tác, cùng với các cử nhân kinh
tế, kế toán tốt nghiệp từ các trường đại học lớn được đào tạo chuyên nghiệp,
bài bản, một số còn được cử đi học ở nước ngoài về.
Với đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm và thâm niên công tác, công ty
đã chứng minh cho các nhà đầu tư thấy công ty hoàn toàn có khả năng đảm
nhận các công trình xây dựng phù hợp. Cũng phải nói thêm, mặc dù đội ngũ
cán bộ có nhiều kinh nghiệm công tác tuy là thế mạnh nhưng cũng là một
điểm yếu vì số lượng cán bộ đến tuổi về hưu là lớn đòi hỏi công ty phải chăm
14
lo đến việc đào tạo đội ngũ kế cận. Thực tế thì trong vài năm gần đây, công ty
đã triển khai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ và trình độ chính trị cho đội ngũ cán bộ vì đội ngũ này là đầu tàu của cả
công ty, đưa công ty ngày càng đi lên.
Xem xét yếu tố nguồn nhân lực không thể không kể đến tầm quan trọng
của lực lượng lao động trực tiếp hay là lực lượng công nhân kĩ thuật, mà tiêu
chí quan trọng nhất là tiêu chí bậc thợ. Tiêu chí này thể hiện kĩ năng, trình độ
khéo léo của người công nhân
Bảng 1.3: Năng lực, kinh nghiệm của công nhân sản xuất
TT Nghề nghiệp
số
lượng
bậc 3/7 bậc 4/7 bậc 5/7 bậc 6/7
nhằm đáp ứng yêu cầu thi công công trình, là điều kiện để giải phóng lao
động chân tay, tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực thiết
bị của công ty được thể hiện ở bảng sau đây:
16
Bảng 1.4: Năng lực máy móc thiết bị
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Nước sản
xuất
Công
suất số
hiệu
Sở hữu (%CL)
1 Máy ủi xúc bánh xích CAT 2 Nhật 0,7 m3 Công ty 80%
2 Máy xúc bánh lốp SAMSUNG 2 Hàn Quốc 0,8m3 Công ty 85%
3 Máy xúc bánh lốp KOBELKO 1 Nhật 0,7 m3 Công ty 80%
4 Máy xúc bánh xích KOKELKO 1 Nhật 1,2m3 Công ty 75%
5 Máy ủi CATPITER 2 Nhật 120CV Công ty 80%
6 Máy ủi C100 2 Liên Xô 100CV Công ty 70%
7 Máy ủi KOMATSU 1 Nhật 130CV Công ty 85%
8 Ôtô IFA tự đổ 10 Đức 8T Công ty 80%
9 Máy lu SAKAI 2 Nhật 9T Công ty 85%
10 Máy lu KOMATSU 2 Nhật 7-15T Công ty 80%
11 Máy san tự hành SAKAI 1 Nhật 10T Công ty 85%
12 Búa máy đóng cọc CD46 2 Nhật 1,8T Thuê 80%
13 Búa máy đóng cọc DJ 2 2,4 T Công ty 85%
14 Cẩu ADK 2 Liên Xô 15T Công ty 80%
15 Palăng xích 4 Liên Xô 5T Công ty 80%
16 Ôtô tưới nước ZIN 1 Liên Xô 5m3 Công ty 70%
Việt Nam Công ty 80%
38 Máy cắt bằng tay 20 2 KW Nhật Công ty 80%
39 Máy khoan bằng tay 14 2 KW Nhật Công ty 85%
18
Bảng 1.5: Bảng kê khai Thiết bị thí nghiệm hiện trường
TT Tên thiết bị
Tính năng kỹ
thuật
Năm
sản
xuất
Nước sản
xuất
Sở
hữu
Ghi chú
(%CL)
1 Chóp đo độ sụt Đo độ sụt BT,
vữa
1994 Việt Nam C ty 80%
2 Khuôn mẫu BT
15x15x15
Đúc mẫu BT 2003 Việt Nam C ty 90%
3 Khuôn mẫu vữa
7,07x7,07x7,07
Đúc mẫu vữa 2003 Việt Nam C ty 90%
4 Thước thép có từ Đo kích thước 2004 Trung Q C ty 95%
5 Ni vô Kiểm tra cân
bằng
2002 Việt Nam C ty 85%
tự
Tính chất công việc Số năm kinh
nghiệm
1 Xây dựng các công trình dân dụng & công
nghiệp
36 năm
2 Xây dựng các công trình Thuỷ lợi 17 năm
3 Xây dựng các công trình giao thông 23năm
4 Xây dựng đường dây và trạm biến áp<=35kv 23 năm
5 Cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng 23 năm
Bảng kê trên cho thấy được bề dày kinh nghiệm của công ty trong tất cả
các lĩnh vực. Trong thời gian qua, công ty không những thực hiện nhiều hợp
đồng mà các hợp đồng đó hầu hết đều có giá trị khá lớn và mang tính chất
quan trọng liên quan đến lợi ích quốc gia và địa phương, có được điều đó
chứng tỏ công ty rất có uy tín đối với chủ đầu tư và rất có năng lực trong quá
trình tham gia hoạt động đấu thầu.
20
Tóm lại với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm, công
nhân kĩ thuật có trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc chuyên dùng
hiện quđại và kinh nghiệm thi công được tích lũy qua nhiều năm trong quá
trình phát triển, Công ty cổ phần xấy dựng và phát triển nông thôn 10 có đủ
điều kiện năng lực, kinh nghiệm và nguồn vốn để thực hiện tất cả các loại
công trình về xây dựng.
1.1.2.5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây:
Với bề dày kinh nghiệm như đã trình bày ở trên thì trong những năm
gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tiến triển rất thuận lợi và
không ngừng đạt được mục tiêu tài chính mà công ty đã đề ra, số liệu cụ thể
được phản ánh trong bảng sau:
21
40.631
38.013
2.618
2 Doanh thu 28.441 32.476 33.043 34.088 36.948
3 Lợi nhuận trước
thuế
429,73 497,72 515,22 565,18 630,44
4 Lợi nhuận sau thuế 309,41 358,36 370,95 486,06 472,84
5 Gtrị T/Sản
CđịnhBQ tr năm
4.877 5.906 5.927 6.009 6.019,2
6 Vốn lưu động B.Q
tr năm
23.702,
2
25.628,
9
26.187,
1
27.728,9 27.839,4
7 Lao động BQ tr
năm
60 58 57 54 49
8 Tổng chi phí SX tr
năm
28.011,
3
31.978,
2
32.527,