Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nha trang
----------------
Lê xuân tài
đánh giá ảnh hởng của một số yếu tố đến
tính chọn lọc của lới kéo đáy vùng biển
đông nam bộ bằng phơng pháp phân tích
lô-gíc thông tin
Chuyên ngành: Nuôi cá biển và Nghề cá biển
Mã số : 4.05.02
Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp
Công trình đợc hoàn thành tại: Trờng Đại Học Nha Trang Ngời hớng dẫn khoa học:
1. TS. Hoàng Hoa Hồng
2. PGS.TS nguyễn văn động Phản biện 1: TS. Hồ thọ
Cơ quan công tác: Bộ thủy sản Phản biện 2: TS. Nguyễn thiết hùng
Cơ quan công tác: hội khoa học biển khánh hòa Phản biện 3: TS. Nguyễn duy chỉnh
Cơ quan công tác:viện kinh tế
&
1999), Ngành Cơ khí và Khai thác Thủy sản. Trờng Đại học
Thủy sản.
2. Lê Xuân Tài (2000), Nghiên cứu một vài thông số của lới
kéo có liên quan đến tính chọn lọc cá bằng phơng pháp phân
tích lô-gíc thông tin. Tạp chí Thủy sản- Bộ Thủy sản số
05/2000.
3. Lê Xuân Tài (2004), Nghiên cứu sự phân bố kích thớc một
số đối tợng khai thác của nghề lới kéo tại vùng biển tỉnh Bà
rịa - Vũng tàu, Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản- Trờng
Đại học Thủy sản số 01/2004.
4. Lê Xuân Tài (2004), Đánh giá ảnh hởng của một số yếu tố
lới kéo lên tính chọn lọc bằng phơng pháp phân tích lô-gíc
thông tin. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản, Trờng Đại
học Thủy sản số 02/2004.
Việt Nam. Đối tợng cá nghiên cứu là: Nhóm cá mối, cá đổng và cá
phèn.
2.2 Phạm vi nghiên cứu.
Khối tàu lới kéo cá đáy khai thác xa bờ, có tổng công suất
máy chính quy đổi từ 90 - 800cv, phạm vi hoạt động đánh bắt trong
giới hạn từ vĩ độ địa lý = 06
0
30
/
N đến = 11
0
00N.
2.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá ảnh hởng của một số yếu tố cấu trúc lới, tàu
thuyền, ng trờng và mùa vụ khai thác lên tính chọn lọc của lới
kéo trên các nhóm cá mối, cá đổng và cá phèn bằng phơng pháp
phân tích lô-gíc thông tin.
3. Phơng pháp nghiên cứu.
3.1 Phân tích và thiết kế mẫu điều tra.
3.2 Khảo sát và thu thập số liệu.
2
3.3 Xử lý số liệu, phân lớp và thành lập các ma trận thông tin
biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố và hiện tợng nghiên cứu.
3.4 Sử dụng phơng pháp phân tích lôgíc thông tin để đánh giá
các yếu tố tác động lên tính chọn lọc ng cụ cho từng nhóm cá mối,
cá đổng và cá phèn.
3.5 Kết luận, thảo luận và đề xuất.
4. Bố cục của luận án.
Luận án đợc trình bày trong 137 trang, 29 bảng số liệu,17 hình
thác khác. 3
B. nội dung luận án
Chơng 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Đặt vấn đề.
Nghề lới kéo cá đáy đã và đang phát triển rất mạnh tại khu
vực biển Đông Nam Bộ Việt nam. Những năm gần đây nguồn lợi cá
đáy có dấu hiệu suy giảm mạnh. Điều này đã tác động đến chính
sách nghề cá bền vững, đã làm tăng áp lực đối với công tác quản lý
khai thác, đặc biệt công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản
ven bờ.
Nghiên cứu khả năng khai thác có tính chọn lọc đối với nghề
lới kéo đã trở nên cần thiết và cấp bách hiện nay, nhằm bảo đảm
cho nghề khai thác cá mang tính bền vững.
á
p dụng phơng pháp phân tích lô gíc thông tin để đánh giá
những yếu tố tác động lên tính chọn lọc của lới kéo cá đáy tại
vùng biển Đông Nam Bộ là một trong những nỗ lực theo hớng
nghiên cứu và giải quyết những vấn đề đã nêu trên.
1.2 Tình hình sử dụng phơng pháp phân tích lôgíc thông tin
Phơng pháp phân tích lô-gic thông tin (Information- Logical
Analysis (ILA) là phơng pháp đánh giá các hiện tợng nghiên cứu
phức tạp đa yếu tố tác động. Các nguyên tắc cơ bản của ILA đợc
hình thành bởi Mc Gill (1960), Kastler (1960) và Esbi (1966) dựa
vào các khái niệm của lý thuyết thông tin mà nền tảng là khái niệm
của nghề lới vây kết hợp ánh sáng tại tỉnh Ninh Thuận và tỉnh
Bình Thuận (Đại học Thủy sản, luận án Thạc sỹ, 1997).
Sử dụng phơng pháp phân tích lô-gíc thông tin để đánh gía
đặc tính thủy động của lới kéo khai thác cá (Tập san Khoa học
Công nghệ Thủy sản, Trờng Đại học Thủy sản, số 1-2/1995).
Sử dụng phơng pháp phân tích lô-gíc thông tin nghiên cứu
một số thông số cơ bản của lới kéo có liên quan đến tính chọn lọc
ng cụ.
1.3 Nghề lới kéo đáy
Lới kéo là loại ng cụ đánh bắt theo nguyên lý lọc nớc, có
tính chủ động cao, hoạt động hầu nh quanh năm. Sản lợng khai
thác của loại nghề này khá cao và luôn ổn định, nghề lới kéo luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nghề khai thác biển tại các địa
phơng ở Việt Nam.
Lới kéo cá đáy là loại ng cụ khai thác các đối tợng ở tầng
đáy và sống gần đáy. Các sản phẩm khai thác từ lới kéo đáy phong
phú về loài, đa dạng về kích thớc và độ tuổi. Kết quả khảo sát thực
tế từ rất nhiều mẻ lới cho thấy tỷ lệ cá con bị đánh bắt khá cao,
ngoài ra còn lẫn lộn một số đối tợng bị đánh bắt nằm ngoài ý định
khai thác nh rùa biển, rắn biển, cá ngựa và những loài cá khác
đang có nguy cơ tuyệt chủng. Điều này đã tác động mạnh và ảnh
hởng xấu đến môi trờng sinh thái, đến việc bảo vệ và phát triển
nguồn lợi hải sản.
Hơn nữa, nghề lới kéo cá đáy mang tính hủy diệt khá cao, nơi
nào lới kéo qua, nền đáy biển nơi đó hầu nh bị tàn phá, khu vực
đó bị ảnh hởng nghiêm trọng. Nơi nào lới hoạt động qua lại
nhiều lần thì các thảm thực vật trên nền đáy tại các nơi đó hầu nh5
biến đổi không lớn tạo ra tính chất nền đáy tơng đối phẳng thích
hợp cho nghề lới kéo cơ giới.
+ Chế độ gió.
Hai chế độ gió mùa chính là:
Gió mùa Đông - Bắc (tháng 10 đến tháng 3 năm sau): Hớng
gió thịnh hành là hớng Đông, tốc độ trung bình 3,5 - 4,5 m/s, gió
mạnh nhất 18 - 20 m/s.
Gió mùa Tây - Nam (tháng 4 đến tháng 9): Hớng gió thịnh
hành là hớng Tây - Tây Nam, tốc độ trung bình 2,5 - 3,5 m/s, gió
mạnh nhất lên tới 20 - 22m/s.
+ Dòng chảy.
Vùng biển Đông Nam Bộ nằm trong vùng ảnh hởng chung
của dòng hải lu khu vực và bị chi phối bởi các yếu tố thủy văn của
dòng này. Từ tháng 10 đến tháng 4 dòng chảy theo hớng Nam dọc
bờ biển Việt Nam, tốc độ dòng chảy đạt từ 50 - 60 cm/s, cao nhất
lên tới 75cm/s vào tháng 12, thấp nhất là 24 cm/s vào tháng 4. Từ
tháng 5 đến tháng 9 dòng chảy theo hớng ngợc lại, tốc độ dòng
chảy đạt từ 30 - 50 cm/s và áp sát bờ biển Việt Nam.
+ Thủy triều.
6
Có thể phân chia chế độ thủy triều vùng biển Đông Nam Bộ
làm 3 khu vực địa lý:
Khu vực Bắc Bình Thuận kéo về vùng biển tỉnh Ninh Thuận,
Khánh Hòa có chế độ nhật triều không đều từ 17 - 20 ngày/ tháng.
Độ lớn triều cờng từ 1,2 - 2,0 mét, độ lớn triều kém là 0,2 mét.
Khu vực Nam Bình Thuận đến Bắc Cà Mau có chế độ bán nhật
triều không đều. Độ lớn triều từ 2,0 - 3,5 mét, lớn nhất là khu vực
gần cửa sông Cửu Long.
Khu vực Đông Nam Cà Mau có chế độ nhật triều hơi đều từ 23
khai thác
Vùng
biển
Loại
cá
Độ sâu
Tấn Tỷ lệ
(%)
Tấn Tỷ lệ
(%)
cá nổi 524.000 25,2 209.600 25,2
<50m 349.200 16,8 139.800 16,8
Đông
Nam
Bộ
cá đáy
>50m 1.202.700 58,0 481.100 58,0
Tổng 2.075.900 100 830.500 100
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản)
Bảng 1.2
TRữ LƯợNG Và KHả NĂNG KHAI THáC một số đối tợng
chính của lới kéo đáy xa bờ VùNG BIểN ĐÔNG NAM Bộ
ST
T
Tên Việt Nam Tên khoa học
Trữ
lợng
(tấn)
10860 4344
14 Cá mối thờng Saurida tumbil
10347 4137
15 Cá lợng vây đỏ Nemipteus nemurus
9329 3732
Tổng cộng
633.042 253.283
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản)
1.5 Các loài cá khảo sát
1.5.1 Cá Mối Vạch (Saurida undosquamis)
Cá Mối Vạch thuộc loại cá dữ, thức ăn chủ yếu là các loài cá
nhỏ, mực ,tôm. Cá đánh bắt đợc hầu nh quanh năm, thờng phân
bố ở độ sâu từ 40 - 70 mét, sản lợng khai thác không cao. Hình 1.1
Cá Mối vạch
Tỷ lệ sản lợng trong nghề lới kéo đáy chiếm từ 0,035% đến
0,189% tùy thuộc vào vùng biển khai thác. Chiều dài cá Mối Vạch
thờng gặp từ 130 - 490 mm, khối lợng biến động từ 98 - 460gam.
Đặc biệt trong vùng biển Đông Nam Bộ chiều dài cá phân bố chủ
yếu từ 260 - 490 mm.
1.5.2 Cá Mối Thờng (Saurida tumbil)
Cá Mối Thờng phân bố rộng rãi trong khắp các vùng biển
Việt Nam. Chiều dài cá thờng bắt gặp từ 160 - 400 mm, trong đó
o
/
oo
, cá thờng
tập trung ở độ sâu từ 18- 94m, tập trung nhiều nhất ở độ sâu trên
30m. Cá phèn thờng tập trung và sinh sống ở khu vực có chất đáy
là cát pha bùn, bùn pha cát. Chiều dài cá đánh bắt từ 80- 190 mm,
tập trung cao nhất là 149-150mm. Mùa đẻ của cá Phèn một sọc
quanh năm.
Hình 1.4 Cá phèn một sọc