Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỏi đối với sự phát triển noãn nang (OOCYST) cầu trùng phân lập từ thỏ bệnh ứng dụng trong phòng trị bệnh cầu trùng thỏ - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN NGỌC ÁNH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TỎI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN NOÃN NANG (OOCYST) CẦU TRÙNG
PHÂN LẬP TỪ THỎ BỆNH. ỨNG DỤNG TRONG
PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

tin, tài liệu trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014 Tác giả luận văn
Trần Ngọc Ánh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠNSau hai năm học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn
Thạc sỹ chuyên ngành Thú y về đề tài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỏi
đối với sự phát triển noãn nang (Oocyst) cầu trùng phân lập từ thỏ bệnh. Ứng
dụng trong phòng trị bệnh cầu trùng thỏ

Để hoàn thành khóa luận và công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực và
cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình và định hướng của
giảng viên hướng dẫn PGS.TS Bùi Thị Tho và TS Nguyễn Thanh Hải; sự quan
tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể giảng viên khoa Thú y,
Viện Sau đại học - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội; Ban giám đốc, cán bộ
công nhân viên của Trung tâm dê thỏ Sơn Tây.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó.
Tôi xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia đình đã động


2. Mục đích của đề tài 2

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1. Ý nghĩa khoa học 2

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2

Chuơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1. Bệnh cầu trùng thỏ 4

1.1.1. Căn bệnh 4

1.1.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng thỏ 9

1.1.3. Miễn dịch cầu trùng ở thỏ 16

1.1.4. Triệu chứng 16

1.1.5. Bệnh tích 17

1.1.6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng thỏ 18

1.1.7. Phòng bệnh cầu trùng thỏ 19

1.1.8. Điều trị bệnh cầu trùng thỏ 19

1.2. Một số hiểu biết về cây tỏi 20


2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tỏi khác nhau và chế phẩn five-anticoc đến
sự phát triển của noãn nang cầu trùng thỏ trong phòng thí nghiệm. 29

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.4.1. Phương pháp lấy mẫu 29

2.4.2. Phương pháp điều tra và theo dõi trực tiếp tại trại chăn nuôi thỏ phương
pháp xác định thành phần loài cầu trùng thỏ 30

2.4.3. Phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng. 33

2.4.4. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể. 33

2.4.5. Phương pháp theo dõi ảnh hưởng của các nồng độ tỏi đến sự phát triển
của noãn nang (Oocyst) cầu trùng trong phòng thí nghiệm 33

2.4.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm sử dụng dấm tỏi trong phòng trị một số
bệnh thường gặp ở thỏ tại Trung tâm 35

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1. Điều tra thực trạng bệnh cầu trùng thỏ tại trại chăn nuôi Trung tâm dê thỏ
Sơn Tây và tại các nông hộ xung quanh 39

3.1.1. Kết quả xác định loài cầu trùng có trong phân thỏ 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.4. Ứng dụng thử nghiệm tỏi trong chăn nuôi thỏ tập trung. 70

3.4.1. Kết quả theo dõi ảnh hưởng của dấm tỏi đến khả năng phòng một số bệnh
ở thỏ. 70

3.4.2. Ảnh hưởng của dấm tỏi đến sự phát triển của thỏ. 75

CHƯƠNG IV 78

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

4.1. Kết luận 78

4.1.1. Về thực trạng bệnh cầu trùng thỏ tại trung tâm và tại các nông hộ 78

4.1.2. Về triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của thỏ bị bệnh cầu trùng 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

4.1.3. Về ảnh hưởng của nồng độ tỏikhác nhau và chế phẩm five anticoc đến sự
phát triển của noãn nang cầu trùng thỏ trong phòng thí nghiệm 78

4.1.4. Về ảnh hưởng của dấm tỏi đến khả năng phòng một số bệnh ở thỏ 79

4.2. Đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh (Sporulated Eimeria Oocyst) 4
Hình 1.2. Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ 7
Hình 1.3. Vòng đời giống Eimeria ở thỏ 12
Hình 1.4. Một số hình ảnh về tỏi 21
Hình 3.1: Xác thỏ chết gầy, dính bết phân…………………………………… 62
Hình 3.2: Hậu môn dính bết phân. 62
Hình 3.3: Gan bị thoái hóa…………………………………………… …… 62
Hình 3.4: Manh tràng sưng to………………………………………………… 62
Hình 3.5: Tá tràng có dịch nhầy phủ lên……………………………………….62
Hình 3.6: Kết tràng sưng tấy. 62
Hình 3.7. Noãn nang cầu trùng trong phân thỏ của lô đối chứng 69
Hình 3.8. Noãn nang cầu trùng trong phân thỏ có vỏ không bình thường dưới tác
động của tỏi 5% và 7,5% tại thời điểm 72-96 giờ 69
Hình 3.9. Noãn nang cầu trùng bị thoát nguyên sinh chất ra khỏi vỏ dưới tác
động của tỏi 5% và 7,5% tại thời điểm 72-96 giờ. 69
Hình 3.10. Noãn nang cầu trùng bị thoát nguyên sinh chất ra ngoài dưới tác
động của chế phẩm five anticoc 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa trong luận văn
BT Bình thường
cs cộng sự
ĐVTN Động vật thí nghiệm
E Eimeria

cũng được các trang trại chăn nuôi thỏ đặc biệt quan tâm và áp dụng chặt chẽ
các biện pháp phòng, trị bệnh có hiệu quả, giảm thiểu tối đa những thiệt hại do
bệnh gây ra, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Từ xa xưa nhân dân ta đã biết áp dụng các bài thuốc thảo mộc để chữa bệnh
cho người và vật nuôi. Ưu điểm nổi bật của thuốc đông dược trong phòng, trị
bệnh cho vật nuôi là không để lại các chất tồn dư có hại trong những sản phẩm
chăn nuôi; không tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy, dược liệu thảo mộc đã và đang trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp
phần vào việc phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Trong số các dược liệu quý
phải kể đến cây tỏi (Allium sativum L), đây là một trong những cây kháng sinh
thảo mộc có nhiều tác dụng tốt nhưng chưa được nghiên cứu sâu và áp dụng
nhiều trong thú y.
Hiện nay, việc sử dụng các thuốc kháng sinh dùng trong điều trị bệnh cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

vật nuôi với mục đích phòng bệnh đã bị cấm do hiệu quả điều trị không cao nên
gây thiệt hại lớn về kinh tế. Đặc biệt nếu dùng sai nguyên tắc sử dụng kháng
sinh, chúng sẽ để lại tồn lưu thuốc trong các sản phẩm chế biến từ động vật,
trong đó có thịt thỏ - món ăn phổ biến và khoái khẩu của nhiều người. Vì vậy tôi
lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỏi đối với sự phát triển noãn
nang (Oocyst) cầu trùng phân lập từ thỏ bệnh. Ứng dụng trong
phòng trị bệnh cầu trùng thỏ”
2. Mục đích của đề tài

Thực hiện đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ đạt được mục đích sau:
- Theo dõi thực trạng và ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến tỷ lệ và
cường độ nhiễm cầu trùng thỏ.
- Theo dõi ảnh hưởng của các nồng độ tỏi khác nhau đến sự phát triển và

1.1.1. Căn bệnh
1.1.1.1. Cấu trúc của noãn nang (Oocyst) cầu trùng
Phần lớn noãn nang (Oocyst) cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau:
Noãn nang (Oocyst) màu vàng sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc
nâu nhạt. Vỏ ngoài của noãn nang (Oocyst) thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì
(E. spinosa). Vỏ chia làm 2 lớp: Lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Hai lớp vỏ
ngoài (chiếm 20%) có chứa carbohydrat và một protein đặc trưng; vỏ trong
(chiếm 80%) gồm một lớp glycoprotein (dày 90 mm), được bao bọc bởi một lớp
lipit dày (10 mm) chủ yếu là phospholipit.
Cấu tạo noãn nang (Oocyst) giống Eimeria gây bệnh :

Hình 1.1. Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh
(Sporulated Eimeria Oocyst)
1. Nắp noãn nang (Oocyst) (Micropyle cap)
2. Lỗ noãn nang (Oocyst) (Mycropyle)
3. Hạt cực (Polar granule)
4. Thể Stieda (Stieda body)
5. Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite (Small refactile globule in Sporozoite )
6. Hạt triết quang lớn trong Sporozoite (Large refactile globule in Sporozoite)
7. Bào tử (Sporocyst)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

8. Thể cặn của Sporocyst (Sprocyst residuum)
9. Thể cặn của Oocyst (Oocyst residuum)
10. Lớp vỏ trong (inter layer of Oocyst wall)
11. Lớp vỏ ngoài (outer layer of Oocyst wall)
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng thỏ đã được nghiên cứu
E. stiedai: Các nang trứng hình bầu dục hay hình elip màu vàng nâu, vỏ
nang trứng trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của nang trứng. Sau giai đoạn

phát triển nội sinh ở phần giữa ruột non.
E. piriformis: Nang trứng hình quả trứng hay hình quả lê, màu nâu vàng.
Ở phần hẹp của nang trứng có lỗ noãn trông rất rõ. Kích thước nang trứng 26 -
32,5 x 14,6 - 19,5 micron, trung bình là 29,6 - 31,7 x 17,7 - 18,5 micron. Chỉ có
thể cặn trong bào tử sau khi sinh bào tử. Phát triển nội sinh trong ruột già, chủ
yếu là những khe biểu bì. Thời kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này là ở
ruột non.
E. exigua: Nang trứng có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục. Vỏ nang
trứng màu vàng nhạt hoặc không màu. Kích thước trung bình 28,0 x 18,0
micron, thời gian hình thành bào tử 70 - 90 giờ. Sau thời kỳ sinh sản bào tử cầu
trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì ruột non.
E. flavescens: Loài này gây bệnh rất nặng cho thỏ. Ký sinh ở đoạn ruột
non, manh tràng và kết tràng. Oocyst có hình trứng, kích thước 25 - 37 x 14 -
24 micromet với hai lớp vỏ. Lớp ngoài nhẵn màu vàng dày 1,4 micromet. Lớp
trong sậm màu dày 0,4 micromet với micropile nhô lên ở đầu rộng. Không có
hạt cực hay thể cặn. Sporocyst có hình trứng dài 13 - 17 x 7 - 10 micropile
nằm dài từ đầu đến cuối của Sporocyst. Thời gian hình thành bào tử là 38 giờ
hoặc ít hơn.
E. coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như loài
E. magna hay E. media, sau đó những nghiên cứu cho thấy các nang trứng của
E. coecicola khác với hai loài kể trên về mặt hình thái và sinh vật học. Nó có
hình trụ hay hình bầu dục. Lỗ noãn trông rất rõ. Nang trứng màu vàng sáng hay
nâu sáng. Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 - 21,3 micron, trung bình là 33,1 - 35,5
x 16,9 - 19,6 micron. Hình thành thể cặn trong bào tử và nang trứng sau thời kỳ
sinh sản bào tử. Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội sinh
ở phần dưới ruột non. Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả trong manh tràng.
E.intestinalis: Loài cầu trùng này trước đây người ta coi như
E.pirifomis, phân nó thành một loại độc lập. Nang trứng E. intestinalis có
dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ xung quanh có màng dày,
mềm. Vỏ nang trứng màu nâu sáng hay vàng sáng. Kích thước 21,3 -35,9 x

triển thành bào tử con.
Theo Lê Văn Năm (2006) nhiệt độ thích hợp cho quá trình phát triển bào
tử nang ngoài cơ thể là 15 - 35
o
C. Lạnh - 15
o
C và nóng >40
o
C bào tử nang sẽ
chết. Khi đã hình thành được bào tử nang thì chúng sẽ tồn tại rất lâu trong môi
trường thiên nhiên, hàng năm hoặc lâu hơn, và chịu đựng được các chất khử
trùng, tiêu độc, các tác động lý hoá khác…
+ Ẩm độ:
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm độ có vai trò quan trọng
ảnh hưởng đến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst cầu
trùng .
Theo Ellis C. S (1986) ở nhiệt độ không thay đổi Oocyst sẽ bị chết khi ẩm
độ giảm. Nhiệt độ từ 18 - 40
o
C, ẩm độ 21 - 30% thì chúng dễ bị chết sau 4 - 5
ngày.
Goodrich H. P (1994) đã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng đã giữ cho Oocyst
không bị thấm chất lỏng, nhưng nó lại dễ bị nứt do điều kiện khô hạn.
Theo Orlop E. M và cs (1962), Oocyst bài xuất ra môi trường bên ngoài
với điều kiện môi trường có oxy, ẩm độ, nhiệt độ thích hợp, bào tử thể sẽ được
hình thành trong Oocyst.
+ Các tia tử ngoại:
Long P. T và cs (1979) cho rằng: Ánh nắng chiếu trực tiếp tác động gây
hại đến Oocyst, tuy nhiên cỏ dại đã bảo vệ chúng tránh tia X.
Theo nghiên cứu ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị tiêu diệt khi chiếu tia

Tùy theo điều kiện ẩm độ và nhiệt độ bên ngoài, thường thấy bệnh phát
vào mùa ẩm và có mưa nhiều (mùa xuân hè và đầu thu).
Theo Kolapxki. N.A, Paskin. P.I (1980) vào mùa đông các nang trứng của
cầu trùng không qua được giai đoạn sinh bào tử và đạt tới mức gây bệnh. Chỉ có
những nang trứng dính trên đầu vú thỏ mẹ là phát triển được. Cho nên vào mùa
đông thỏ con nhiễm bệnh qua vú thỏ mẹ khi chúng bú.
Tình trạng vệ sinh thú y là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng nhiễm cầu trùng của thỏ.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) lồng thỏ cũng có tác dụng trong
gieo truyền bệnh: Ở đáy lồng thỏ luôn có noãn nang của cầu trùng. Vì thế lồng
thỏ là một yếu tố quan trọng trong việc gieo truyền bệnh cầu trùng. Qua kiểm tra
người ta thấy 39% số lồng thỏ bị nhiễm cầu trùng. Vì vậy, khi làm chuồng nuôi
thỏ phải chú ý làm đáy chuồng dễ thoát phân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Yếu tố stress có hại như chuồng chật chội, thức ăn kém dinh dưỡng,
thiếu sữa, nhiệt độ môi trường thay đổi, thỏ con đang mắc các bệnh ký sinh
trùng khác thì bệnh xảy ra nặng hơn.
Đường truyền lây
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) đường truyền bệnh chủ yếu qua
đường tiêu hóa. Noãn nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng, do
thỏ tiếp xúc với thức ăn, nước uống, nền lồng chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm
Oocyst cầu trùng có sức gây bệnh.
- Đường bài xuất mầm bệnh: Thỏ mắc bệnh bài xuất Oocyst cầu trùng qua
phân ra ngoài ngoại cảnh. Oocyst được phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá
trình sinh sản bào tử bắt đầu để tạo thành các Oocyst có khả năng gây bệnh.
- Cách lây lan mầm bệnh: Cầu trùng lây nhiễm từ thỏ bệnh sang thỏ khỏe
theo 2 cách:
+ Lây nhiễm trực tiếp: Thỏ bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, do

Không có triệu chứng lâm
sàng
2. Ít gây bệnh
E. perforans
E. media
Hơi sụt cân, không ỉa
chảy, không chết
3. Gây bệnh trung
bình
E. magna
E. irresidua
E. piriformis
Sụt cân, ỉa chảy nhiều, ít
hoặc không chết
4. Gây bệnh nặng
E. intestinalis
E. flavescens
Sụt cân nặng, ỉa chảy
nhiều, chết nhiều
1.1.2.3. Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của ký
sinh trùng với một ký chủ, hay một cơ quan, mô bào, hay tế bào nhất định (Lê
Văn Năm, 2006).
Giống cầu trùng Eimeria có tính chuyên biệt cao, chỉ có thể ký sinh và
gây bệnh ở ký chủ mà chúng thích nghi. Ví dụ: Các cầu trùng cừu không thể
nhiễm cho dê được (M.V.Krulop, 1963). Hay các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm cho
thỏ mà không thể gây nhiễm cho các gia súc khác.
1.1.2.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng thỏ
Vòng đời của cầu trùng không cần ký chủ trung gian, vòng đời của cầu
trùng được tính từ khi thỏ nuốt phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình

nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh để hình thành dạng ký sinh trùng nhỏ
hình bầu dục. Lúc này chúng được gọi là thể phân lập trung gian (Merozoite).
Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu bì ruột nơi chúng cư
trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành. Các Merozoite lập tức xâm
nhập ngay vào tế bào biểu bì mới để tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập thế
hệ mới gọi là Schizont 2.
Quá trình sinh sản vô tính như vậy được lặp đi lặp lại nhiều lần và tạo ra
thể phân lập thế hệ 3, 4, 5…
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai đoạn sinh sản vô tính khác nhau,
để hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ theo loài. Sau
khi kết thúc giai đoạn sinh sản vô tính, chúng chuyển sang giai đoạn sinh sản
hữu tính.
Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony): Giai đoạn sinh sản hữu
tính bắt đầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng. Từ thể
phân lập thế hệ cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân đoạn và xâm
nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng. Các thể
sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử đực
(Microgametogony) và giao tử cái (Macrogametogony). Sau đó các tế bào
giao tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt động và có lỗ
noãn nang. Giao tử đực nhỏ hơn và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng chuyển
động nhanh nhờ 2 lông roi. Qua lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử
đực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử. Hợp tử được bao
bọc bởi một lớp màng bọc gọi là noãn nang (Oocyst), có hình bầu dục, hình
tròn, hình quả trứng, hình quả lê hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu
trùng). Đến đây, các Oocyst rơi vào lòng ruột và kết thúc giai đoạn sinh sản
hữu tính.
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn nguyên sinh chất ở
dạng hạt. Đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang
trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, điểm sáng hay hạt cực. Như vậy tuỳ loài cầu
trùng mà hình dạng và kích thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp

1.1.2.5. Cơ chế sinh bệnh
Cầu trùng (bộ Coccidiida, bộ phụ Eimeriidea, họ Eimeriidae) là những bào
tử trùng có hình trứng hay hình cầu, giữa nguyên sinh chất có một nhân tương

Trích đoạn Kết quả theo dõi tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi Kết quả theo dõi tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của thỏ theo mùa vụ Kết quả theo dõi tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thá Kết quả theo dõi tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh Kết quả thăm khám triệu chứng lâm sàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status