nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỏi đối với sự phát triển của noãn nang(oocyst) cầu trùng phân lập từ gà bệnh. ứng dụng trong phòng trị bệnh cầu trùng trên đàn gà chăn nuôi theo hướng công nghiệp - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

TRẦN HUY LIỆU

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TỎI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NOÃN NANG(OOCYST) CẦU
TRÙNG PHÂN LẬP TỪ GÀ BỆNH. ỨNG DỤNG TRONG
PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ĐÀN GÀ
CHĂN NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

TRẦN HUY LIỆU

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TỎI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NOÃN NANG(OOCYST) CẦU

Tác giả luận văn

Trần Huy Liệu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự chỉ bảo ân cần của các thầy cô
hướng dẫn. Trong luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Bùi Thị Tho, bộ môn Nội- Chẩn - Dược lý - Độc chất học, khoa Thú y; TS.
Nguyễn Thanh Hải- Khoa Công Nghệ Sinh Học, Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam, đã ân cần chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực tập tốt nghiệp để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường,
các thầy cô giáo trong Học viện Nông Nghiệp Việt Nam nói chung, các thầy cô
giáo trong khoa Thú y nói riêng đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập,
nghiên cứu thuận lợi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ
tận tình của các đồng nghiệp trong Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam,
các trang trại nuôi gia công với công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình điều tra nghiên cứu tại cơ sở.
Tôi xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia đình đã động
viên, tạo điều kiện về thời gian, về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành tốt
khóa luận.
Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn

1.2.4. Sự nhiễm bệnh cầu trùng ........................................................................ 10
1.2.5. Quá trình sinh bệnh ................................................................................ 10
1.2.6. Sự miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng ........................................... 11
1.2.7. Triệu chứng ............................................................................................ 11
1.2.8. Bệnh tích ................................................................................................ 12
1.2.9. Chẩn đoán .............................................................................................. 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


1.2.10. Phòng, trị bệnh cầu trùng ..................................................................... 13
1.3. Một số hiểu biết về cây tỏi......................................................................... 16
1.3.1. Đặc điểm của cây và sự phân bố ............................................................ 16
1.3.2. Ứng dụng của tỏi trong cuộc sống .......................................................... 17
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, ............................................................. 23
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 23
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu............................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 23
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu................................................................................. 23
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 24
2.2.1 Địa điểm lấy mẫu và ứng dụng thực tế: ................................................... 24
2.2.2 Địa điểm xét nghiệm ............................................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 25
2.3.1 Điều tra tình hình dịch tễ cầu trùng gà của đàn Ross 308 từ 1-7 tuần tuổi
trong 3 năm (2011, 2012, 2013). ...................................................................... 25
2.3.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà bị bệnh cầu
trùng. ............................................................................................................... 25
2.3.3 Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của các nồng độ tỏi đến sự phát triển noãn

3.3.2 Ảnh hưởng của các nồng độ tỏi đến sự phát triển của noãn nang cầu
trùng. ............................................................................................................... 45
3.3.3. So sánh sự phát triển của noãn nang cầu trùng dưới tác dụng tỏi nồng độ
7,5% và thuốc five- anticoc trong phòng thí nghiệm. ........................................ 49
3.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi đến khả năng phòng bệnh của đàn gà ross 308 ở
trang trại của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam.................................... 53
3.4.1 Ảnh hưởng của dấm tỏi đến cường độ và tỷ lệ nhiễm cầu trùng............... 53
3.4.2 Ảnh hưởng của dấm tỏi đến khả năng phòng một số bệnh thường gặp trên
hai đàn gà thí nghiệm ....................................................................................... 64
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 72
4.1. Kết luận .................................................................................................... 72
4.1.1. Điều tra tình hình dịch tễ cầu trùng gà của đàn Ross 308 từ 1-7 tuần tuổi
trong 3 năm (2011, 2012, 2013) ....................................................................... 72
4.1.2. Về triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà bị bệnh cầu trùng . 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


4.1.3. Ảnh hưởng của các nồng độ dịch ép tỏi đến sự phát triển noãn nang cầu
trùng trong phòng thí nghiệm ........................................................................... 72
4.1.4. Ảnh hưởng của dấm tỏi đến khả năng phòng bệnh của đàn gà ross 308 ở
trang trại của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam. .................................. 73
4.2. Đề nghị ...................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi

......................................................................................................................... 69

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Một số hình ảnh về tỏi ...................................................................... 16
Hình 1.2. Một số chế phẩm của tỏi ................................................................... 17
Hình 3.1. Hình ảnh bệnh tích cầu trùng gà ....................................................... 43
Hình 3.2. Hình ảnh 6 loại cầu trùng xác định ở trang trại ................................. 44
Hình 3.3. Noãn nang cầu trùng gà có vỏ bình thường dưới tác động của nước
sinh lý .............................................................................................................. 52
Hình 3.4. Noãn nang cầu trùng gà có vỏ không bình thường và bị thoát nguyên
sinh chất ra ngoài dưới tác động của tỏi nồng độ 7,5% ở 60h và 72h................ 52
Hình 3.5. Noãn nang cầu trùng gà có vỏ không bình thường và bị thoát nguyên
sinh chất ra ngoài dưới tác động của tỏi 7,5% và thuốc five anticoc ở 60h và 72h
......................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi trên gà( nhiễm tự nhiên) ........ 55
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi trên gà Ross 308 .................... 59
(dùng thuốc) ..................................................................................................... 59
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi trên gà Ross 308 (dấm tỏi)..... 61
Biểu đồ 3.4. So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi trên gà Ross 308 ở 3 lô
thí nghiệm (Theo tự nhiên, dùng thuốc và dấm tỏi) .......................................... 62
Biểu đồ 3.5. So sánh cường độ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi trên gà Ross 308 ở
3 lô thí nghiệm (Theo tự nhiên, dùng thuốc và dấm tỏi) ................................... 63
Biểu đồ 3.6.Tỷ lệ chết của gà giữa hai lô thí nghiệm và đối chứng ................... 67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Kbt

Không bình thường

MlMilliliter
Vacxin cúm gia cầm chủng H5N1

H5N1
H7N9

Vacxin cúm gia cầm chủng H7N9

IB

Infectious Bronchitis

Kg

Kilogam

ND

Newcasle

IBDGumboro
P

Trọng lượng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

2. Mục đích của đề tài
Thực hiện đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ đạt được mục đích sau: theo
dõi ảnh hưởng của tỏivới các nồng độ khác nhau đến sự phát triển và nhân lên
của(Oocyst) cầu trùng. Từ đó tìm nồng độ thích hợp mà có ảnh hưởng lớn với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


đến sự phát triển của noãn nang(Oocyst) cầu trùng ở giai đoạn sinh sản vô
tính(ngoài cơ thể gà). Ứng dụng tỏi ở nồng độ tốt nhất để đều trị bệnh cầu trùng
trên đàn gà hướng thịt giống Ross 308 ở một số trang trại của công ty cổ phần
chăn nuôi C.P Việt Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Sự thành công của đề tài sẽ góp phần tạo thêm một pháp đồ mới có hiệu
quả trong điều trị cầu trùng trên gà, giúp giảm thiệt hại cũng như chi phí về
thuốc trong phòng và điều trị về bệnh cầu trùng. Đồng thời còn mở ra hướng
mới về việc dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng trị một số
bệnh thường gặp trên đàn gà nói riêng và cho mọi loại vật nuôi nói chung. Nếu
đề tài thành công còn góp phần làm phong phú thêm các biện pháp chọn thuốc
trong phòng trị bệnh, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây
hại cho con người và xã hội.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực
phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao. Sản xuất thịt gia cầm
trong đó có thịt gà từ những trang trại gà ít hay không sử dụng kháng sinh đang
là mục tiêu phấn đấu của các nhà chăn nuôi nước ta(gà thảo dược). Sử dụng thảo
dược là một trong những giải pháp chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh

Lucet đã mô tả loại này và sau đó Fanham 1909 đã xác định đó chính là Eimeria
Tenella.
Khoảng 40 năm sau đó (1909- 1942) sự công bố lần lượt của các nhà nghiên cứu
về một loạt các loài Eimeria, trong đó có các loài kí sinh về gà như sau:
Eimeria maxima

Tyzzer, năm 1929

Eimeria acervulia

Tyzzer, năm 1929

Eimeria mitis

Tyzzer, năm 1929

Eimeria necartrix

Johnson, năm 1930

Eimeria praecox

Johnson, năm 1930

Eimeria hagani

Leviner, năm 1938

Eimeria brunetti


Các kết quả nghiên cứu cho thấy cầu trùng trên gà thực sự là một điều đáng
lo ngại vì chúng lây lan rất nhanh tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết rất cao.
Roncalli(1967) đã báo động là “ Bệnh cầu trùng đã lây lan khắp nơi trên thế giới
và gây thiệt hại nặng nề cho nghành chăn nuôi gà, cũng như chất lượng sản
phẩm cho con người xấu đi”.
Những năm gần đây Eimeria và bệnh cầu trùng gà đã được nhiều nhà khoa học
nghiên cứu công phu kể cả lý thuyết đến thực nghiệm.
Theo Orlow(1975), bệnh cầu trùng chủ yếu ở gia cầm non. E.tenella là
loài gây bệnh mạnh nhất, phổ biến nhất là ở gà một tháng tuổi. E.maxima gây

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


bệnh cho gà 1,5-2 tháng tuổi. Gia cầm non mắc bệnh, gia cầm lớn là vật mang
trùng.
W.W.Braunius (Hà Lan, 1983) đã có nhiều nghiên cứu về cầu trùng bao gồm
cả về loài(phân loại), về dịch tễ học, về bệnh lý học, lâm sàng và cách phòng
ngừa.
Jacque Euzeby (Pháp) cũng là người có công trong nghiên cứu về
Eimeria và bệnh cầu trùng gà, các công trình của ông từ gần ba thập
niên(1965-1990) đã để lại cho chúng ta những tài liệu khoa học vô cùng quý
giá về bệnh cầu trùng gà.
Sau những năm 1990 các nhà khoa học như J.Eckert (Insitute of Parasitology
Universty of Rurick), R.Braw(Insitute of General Microbilogy, Universty of
Berne), M.W Shirley(Insitute of Animal heath, Compton Laboratory, Neebury) và
P. Couder (Inra stasion de Pathologie Aviaire et de parasittologie Cetre de Tours,
Nouzilly, 1995) gồm những hướng dẫn nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng.
Có thể nói đây là những hướng dẫn bổ ích nhất cho những người nghiên cứu về

ra thì thấy hai manh tràng sưng to tương tự triệu chứng và bệnh tích của bệnh
cầu trùng của gà công nghiệp hiện nay”.
- Theo Dương Công Thuận (1974-1976) với việc phân tích từ hàng ngàn
mẫu phân gà đã kết luận: Ở phía bắc Việt nam gà công nghiệp nhiễm 5 loại cầu
trùng đó là E. Tenella, E. Necatrix, E. Maxima, E. Mitis và E. Brunetti.
- Lê Văn Năm(1999), cho biết nguyên tắc phòng bệnh cầu trùng bằng
thuốc phải dùng từ 5 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi đối với gà thịt, sau đó cứ một
tháng phải tiếp tục dùng thuốc 3-4 ngày, kể cả thời gian gà đẻ.
- Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Quang Tuyên(1997) và nhiều tác giả
khẳng định: Bệnh cầu trùng thường gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường
mang căn bệnh và là nguồn gieo truyền căn bệnh làm ô nhiễm môi trường nuôi.
Vì vậy biện pháp quan trọng là phòng bệnh cho gà con không bị nhiễm cầu
trùng.
- Phan Lục, Bạch Mạch Điều (1999), tiến hành nghiên cứu cầu trùng gia
cầm bằng phương pháp xét nghiệm phân tìm noãn nang ở gà Tam Hoàng, gà Ai
Cập, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điểu, chim bồ câu Pháp từ 1-8 tuần tuổi được
nuôi tập trung ở Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương(Viện chăn nuôi).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Ở mỗi loại tuổi, gia cầm đều được xét nghiệm trên 240 con(phân phối đều ở mỗi
lứa tuổi là 30 con), kết quả thu được như sau:
+ Các loại gia cầm trên đều bị nhiễm cầu trùng từ 8-56 ngày tuổi. Mức độ
nhiễm bệnh tăng dần từ 8 đến 28 ngày tuổi; ở tuần thứ 4(22-28 ngày tuổi) gà
Tam Hoàng nhiễm 100%; gà Ai Cập nhiễm 93,3% và gà AA nhiễm 90%; chim
bồ câu nhiễm 100%.
- Hoàng Thạch và cộng sự(1999) cho thấy: Gà các lứa tuổi đều có thể bị

1.2.2. Tác nhân gây bệnh cầu trùng gà
Theo Phan Lục 1996, cho biết các nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã
chỉ ra 9 tác nhân gây bệnh cầu trùng gia cầm với những đặc điểm sinh học của
chúng.
+ Eimeria tenella thường ký sinh ở manh tràng. Đây là loài gây bệnh mạnh nhất
ở gà con.
+ Eimeria maxima chủ yếu ký sinh ở đoạn giữa ruột non.
+ Eimeria mitis thường ký sinh ở đầu ruột non.
+ Eimeria acervulina có hình dạng Oocyst gần giống E. maxima nhưng kích
thước nhỏ hơn thường ký sinh ở phần trước ruột non.
+ Eimeria necatric là loài có độc lực cao song mức độ phổ biến và khả năng gây
bệnh thấp hơn loài E. tenella, vị trí gây bệnh ở ruột non và manh tràng.
+ Eimeria brunette ký sinh ở ruột già.
+ Eimeria hagani thường ký sinh ở phần đầu ruột non.
+ Eimeria paraecox ký sinh ở đầu ruột non.
+ Eimeria mivatia thường gây bệnh ở bề mặt niêm mạc ruột.
Theo Hoàng Thạch(1999), đã tìm thấy sự có mặt của 8 loài cầu trùng gây
bệnh trên gà nuôi tại Miền Nam nước ta. So với 9 loài cầu trùng tìm thấy của các
tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy nói tới Eimeria paraecox. Việc
phân loại cầu trùng gà cũng được các tác giả: Dương Công Thuận(1995), Phan
Lục, Bạch Mạch Điều(1999) nghiên cứu và cho biết có 6 loài cầu trùng gà đã
được phát hiện là: Eimeria tenella, Eimeria necatric, Eimeria maxima, Eimeria
mitis, Eimeria brunette, Eimeria acervulina.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


1.2.3. Vòng đời của cầu trùng(chu kỳ sinh học)

Page 9


Một số Sporoplast hơi dài ra và quanh nó có một lớp vỏ khúc xạ tạo thành
một Sporocyst có một khoảng ở phía đầu nhọn hơn gọi là thể Stieda, nguyên
sinh chất trong Sporocyst phân chia ra và kéo dài thành 2 Sporozoit.
1.2.4. Sự nhiễm bệnh cầu trùng
Bệnh cầu trùng là một bệnh phổ biến, do sức đề kháng cao đối với tác
động điều kiện khí hậu không thuận lợi, các loại thuốc sát trùng, khả năng tái
sinh sản lại nhanh.
Đường nhiễm bệnh là do gà nuốt phải noãn nang có sức gây nhiễm. Noãn
nang cầu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, đất, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi
trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Các loài chim, gà, gia súc, động vật gặm nhấm,
côn trùng, người… đều có thể là nguồn gieo rắc căn bệnh.
Thời gian nhiễm bệnh cầu trùng được phân chia thành 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ tiền phát: Kéo dài từ khi gà nhiễm phải noãn nang cầu trùng cho đến
khi xuất hiện nang trứng trong phân.
+ Thời kỳ phát bệnh: Từ khi xuất hiện nang trứng trong phân đến khi nang trứng
biến mất hoàn toàn khỏi cơ thể.
Bệnh cầu trùng gà thường tiến triển âm ỉ làm con vật còi cọc chậm lớn,
sức đề kháng giảm, dễ kế phát các bệnh khác. Khi gặp điều kiện thuận lợi cầu
trùng phát triển thành ổ dịch lớn, tỷ lệ chết cao, đặc biệt ở gà con tỷ lệ chết có
thể lên tới 100%. Ngoài ra bệnh còn làm giảm tốc độ sinh trưởng 12%-30%, gà
đẻ giảm 20%-40% sản lượng trứng.
1.2.5. Quá trình sinh bệnh
Quá trình sinh bệnh được hình thành từ những tác động trực tiếp của mầm
bệnh, các giai đoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà và các yếu
tố thứ phát nhờ khả năng tái sinh sản nhanh ở tất cả các loài, đặc biệt các loài có
độc lực cao, gây tổn thương lan tràn niêm mạc ruột. Từ đó một số lượng lớn các
tế bào biểu bì, lớp dưới niêm mạc, các mạch quản, thần kinh bị huỷ hoại.

nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào mức độ nhiễm từ môi trường và
loài Eimeria nhiễm, trạng thái sức khoẻ cơ thể gà.
Thời kỳ mang bệnh 4-5 ngày. Bệnh tiến triển có thể cấp tính, mãn tính
hay không có triệu chứng điển hình.
* Thể cấp tính: Thường thấy ở gà con. Lúc đầu gà có biểu hiện lờ đờ, kém
nhanh nhẹn, lông dựng đứng, ít ăn. Do hàng loạt tế bào biểu mô ruột bị phá huỷ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


cơ thể bị trúng độc nặng thêm, mất cân bằng, cánh gà bị tê liệt, uống nhiều nước,
diều có nhiều dịch thể, bỏ ăn hoàn toàn. Thiếu máu, niêm mạc và mào nhợt nhạt,
gà gầy dần, phân loãng như nước có lẫn máu. Giai đoạn cuối gà bị tê liệt sau đó
bị chết. Tỷ lệ gà chết nhiều hay ít phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc quản lý,
thức ăn, sức đề kháng của con vật đối với cầu trùng, cường độ nhiễm cầu
trùng…
* Thể mãn tính: Thường thấy ở gà từ 4-6 tháng tuổi hoặc gà trưởng thành. Triệu
chứng lâm sàng về cơ bản giống thể cấp tính nhưng không rõ và không điển
hình như trên. Bệnh kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Gà gầy còi dần, chân và
cánh bị tê liệt nhẹ, tỷ lệ đẻ giảm, nhưng rất ít gà bị chết.
* Thể không có triệu chứng lâm sàng: Đây là những thể mang trùng. Những gà
bị bệnh bề ngoài không có biểu hiện bệnh vì gà ăn uống đi lại bình thường, thỉnh
thoảng mới thấy gà bị ỉa chảy và tỷ lệ đẻ trứng bị giảm sút.
1.2.8. Bệnh tích
Theo Nguyễn Kim Lan và Nguyễn Quang Tuyên 1997, khi gà bị bệnh cầu
trùng thì xác chết gầy xơ xác, niêm mạc và mào nhợt nhạt, xung quanh lỗ huyệt
dính phân. Bệnh tích cơ bản là ở ruột, các cơ quan khác bệnh tích không rõ.
Diều và dạ dày tuyến trống rỗng, màng niêm mạc phủ niêm dịch. Trong dạ dày
cơ có một ít thức ăn, tá tràng viêm chứa đầy chất niêm dịch hơi vàng, vách ruột

như là: thời gian mắc bệnh, độ tuổi và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng…
+Mổ khám bệnh tích: Với những gà chết ta tiến hành mổ khám, tuỳ vào
chủng của căn nguyên và vị trí ký sinh của chúng mà khi mổ khám chúng ta
thấy rõ những biến đổi ở niêm mạc và thành ruột ở những vùng đường ruột khác
nhau. Quan sát thấy ruột phù phình to chứa nhiều hơi, viêm xuất huyết. Phân lẫn
máu, các tế bào niêm mạc bị hoại tử, thành ruột sưng dày lên, có rất nhiều nốt
xuất huyết hoặc từng dải xuất huyết dọc theo đường ruột. Đôi khi thấy trong ruột
có dịch nhày fibrin màu vàng nâu.
+ Xét nghiệm phân: Phương pháp này nhằm mục đích khẳng định bệnh và
phân loại cầu trùng gà đã bị nhiễm. Phương pháp phổ biến nhất để xét nghiệm
phân là phương pháp của Fulleborn và Darling.
1.2.10. Phòng, trị bệnh cầu trùng
a, Một số thuốc phòng trị cầu trùng cơ bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Theo Lê văn Năm(2003), cho đến nay có nhiều loại thuốc có tác dụng ức
chế và tiêu diệt cầu trùng, nhưng tập trung chủ yếu vẫn nằm trong 6 nhóm thuốc
dưới đây:
Nhóm Sulfanilamit: Bao gồm Sulfaguanidin, Sulfathiazon, Sulfarazin,
Sulfaquynoxalin, Sulfapyrasol và Sulfachlorpyrazin…
Nhóm Nitrofuran gồm có: Furazolidon, Furaltadon, Nitrovinla,…
Nhóm Pyrimidin: Amprolium, Trimethoprin, Diaveridin…
Nhóm Antibiotis: Monezin, Salinomycin, Lymycin…
Nhóm Pyridin: Clopydol(Rigecoccin)
Toltrazuril là hoạt dược mới, tác dụng trị cầu trùng rất hiệu quả.
b. Phòng bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status