Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp gang thép đến một số yếu tố kim loại nặng trong nước sông cầu - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN LONG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP GANG THÉP ĐẾN
MỘT SỐ YẾU TỐ KIM LOẠI NẶNG
TRONG NƢỚC SÔNG CẦU

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng Thái Nguyên - 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có sử dụng các số liệu kế
thừa của Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường Thái Nguyên. Kết quả nêu
trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Dƣơng Văn Long
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
4. Ý nghĩa của đề tài. 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Đại cương về các kim loại nặng 3
1.1.1. Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì 3
1.1.2. Cadimi và hậu quả của ô nhiễm của cadimi 5
1.1.3 Kẽm và hậu quả của ô nhiễm của kẽm 6
1.2. Tổng quan về ngành sản xuất thép Việt Nam 6
1.2.1. Quá trình hình thành 6
1.2.2. Quá trình phát triển 7
1.2.3. Tổng quan về nước thải ngành sản xuất thép 8
1.3. Điều kiện tự nhiên 8
13.1. Vị trí địa lý 8
1.3.2. Khí tượng thủy văn 9
1.4. Sơ lược về khu công nghiệp Gang Thép 10
1.4.1. Công ty CP gang thép Thái Nguyên 12
1.4.2. Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên 25
1.4.3. Công ty CP tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên 27
1.4.4. Công ty CP cơ khí gang thép 29
1.4.5. Công ty TNHH Natsteel Vina Thái Nguyên 31
1.5. Sơ lược về hệ thống sông Cầu 32
Chƣơng 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1. Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu 35
iv

BOD : (Biochemical oxygen demand): Nhu cầu ôxi sinh hóa
COD : (Chemical oxygen demand): Nhu cầu ôxi hóa học
CP : Cổ phần
DDT : (dichlorodiphenyltrichloroethane): Thuốc trừ sâu họ clo hữu cơ
IQ : (Intelligence quotient): Chỉ số thông minh
EPA : (Environmental Protection Agency): Cơ quan bảo vệ môi trường (Mỹ)
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
TISCO : Công ty CP gang thép Thái Nguyên
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban nhân dân
USEPA : (United States Environmental Protection Agency): Cơ quan bảo vệ
môi trường Mỹ
VICASA : Công ty CP thép Biên Hòa
VIKIMCO : Công ty CP thép Thủ Đức
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy Cốc Hóa 13
Bảng 1.2: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa 14
Bảng 1.3: Thông tin về chất thải của nhà máy Cốc Hóa 14
Bảng 1.4: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện gang 16
Bảng 1.5: Sản phẩm của nhà máy luyện gang 16
Bảng 1.6: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện gang 16
Bảng 1.7: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện thép Lưu Xá 19
Bảng 1.8: Sản phẩm của nhà máy luyện thép Lưu Xá 19
Bảng 1.9: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện thép Lưu Xá 19

thép 53
Bảng 3.14: Thải lượng kim loại Pb, Cd và Zn ra suối Cam Giá 53
Bảng 3.15: Chất lượng nước mặt (trung bình từ năm 2011-2013) 54
Bảng 3.16: Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu 55
Bảng 3.17: Diễn biến chất lượng nước mặt theo mùa (mùa mưa và mùa khô) 56
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Phạm vị khu vực nghiên cứu 35
Hình 3.1: BOD
5
, COD, TSS trung bình trong nước thải (năm 2011-2013) 41
Hình 3.2: Giá trị amoni và dầu mỡ trung bình trong nước thải (năm 2011-
2013) 41
Hình 3.3: Kim loại nặng trung bình trong nước thải (năm 2011-2013) 42
Hình 3.4: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang
theo thời gian 44
Hình 3.5: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang
theo mùa 44
Hình 3.6: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của NM luyện thép Lưu Xá
theo thời gian 46
Hình 3.7: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của NM luyện thép Lưu Xá
theo mùa 46
Hình 3.8: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải Công ty CP hợp kim sắt
gang thép Thái Nguyên 47
Hình 3.9: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải Công ty CP hợp kim sắt
gang thép Thái Nguyên theo mùa 48
Hình 3.10: Khảo sát đường đi chất thải lò cao [10]. 48

nhân làm ô nhiễm nguồn nước sông, ao hồ là nước thải công nghiệp có chứa , kim
loại nặng như: thủy ngân, sắt, chì, kẽm, đồng, crôm, nikel…[13]. Do vậy, vấn đề ô
nhiễm môi trường nước đã và đang được đặc biệt quan tâm nghiên cứu để đưa ra những
giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời sự gia tăng ô nhiễm này.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước tại sông
Đồng Nai, sông Cầu, sông Nhuệ và sông Đáy đã bị ô nhiễm. Kết quả khảo sát cho
thấy, gần 70% trong số hơn một triệu m
3
nước thải mỗi ngày từ các khu công
nghiệp được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý đã gây ô nhiễm
môi trường. Trong khi đó, tỷ lệ các khu công nghiệp đi vào hoạt động có trạm xử lý
nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%. Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy và sông
Cầu (đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên) nhiều chỉ tiêu chất lượng không đạt
giới hạn B1.
Theo các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường từ năm 2005 đến năm 2013;
báo cáo kết quả triển khai Đề án sông Cầu; báo cáo xây dựng hệ thống quan trắc
của tỉnh Thái Nguyên và số liệu quan trắc hiện trạng môi trường từ năm 2005 đến
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năm 2013 cho thấy chất lượng nước mặt sông Cầu, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã có những biểu hiện ô nhiễm rõ rệt do các nguồn nước thải từ khu công
nghiệp Gang Thép.
Để theo dõi diễn biến theo thời gian và không gian của các chất gây ô nhiễm
trong nước do nước thải của Khu công nghiệp, đồng thời đề xuất các phương án
giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất khu công nghiệp,
Học viên chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp
Gang Thép đến một số yếu tố kim loại nặng trong nước sông Cầu”.
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài:
Nhằm góp phần làm rõ tác động của nước thải, đặc biệt là các kim loại nặng

có thể tồn tại trong khí quyển (dạng hơi), thuỷ quyển (các muối hoà tan), địa quyển
(dạng rắn không tan, khoáng, quặng ) và sinh quyển (trong cơ thể con người, động
thực vật). Cũng như nhiều nguyên tố khác, các kim loại nặng có thể cần thiết cho
sinh vật cây trồng hoặc động vật, hoặc không cần thiết. Những kim loại cần thiết
cho sinh vật nhưng chỉ có nghĩa "cần thiết" ở một hàm lượng nhất định nào đó, nếu
ít hơn hoặc nhiều hơn thì lại gây tác động ngược lại. Những kim loại không cần
thiết, khi vào cơ thể sinh vật ngay cả ở dạng vết (rất ít) cũng có thể gây độc hại. Với
quá trình trao đổi chất, những kim loại này thường được xếp loại độc. Ví dụ như
niken, đối với thực vật thì niken không cần thiết và là chất độc, nhưng đối với động
vật, niken lại rất cần thiết ở hàm lượng thấp.
Với những kim loại cần thiết đối với sinh vật cần lưu ý về hàm lượng của
chúng trong sinh vật. Nếu ít quá sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, nếu
nhiều quá sẽ gây độc. Như vậy sẽ tồn tại một khoảng hàm lượng tối ưu của kim
loại, và chỉ có giá trị ở đúng sinh vật hay một cơ quan của sinh vật mà nó có tác
dụng, ở giá trị này sẽ có tác động tích cực lên sự phát triển hoặc sản phẩm của quá
trình trao đổi chất. Kim loại nặng trong môi trường thường không bị phân huỷ sinh
học mà tích tụ trong sinh vật, tham gia chuyển hoá sinh học tạo thành các hợp chất
độc hại hoặc ít độc hại hơn. Chúng cũng có thể tích tụ trong hệ thống phi sinh học
(không khí, đất nước, trầm tích) và được chuyển hoá nhờ sự biến đổi của các yếu tố
vật lý và hoá học như nhiệt độ, áp suất dòng chảy, oxy, nước Nhiều hoạt động
nhân tạo cũng tham gia vào quá trình biến đổi các kim loại nặng và là nguyên nhân
gây ảnh hưởng tới vòng tuần hoàn vật chất hoá địa, sinh học của nhiều loại [12].
1.1.1. Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì
1.1.1.1. Ảnh hưởng của chì tới thực vật
Chì (Pb) là một nguyên tố không cần thiết cho cơ thể sinh vật, chì được cây
hấp thụ và từ đó làm ô nhiễm chuỗi thực phẩm. Khả năng metyl hoá sinh học các
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hợp chất chì vô cơ thành chì metyl Pb(CH

g/kg thể trọng (tương đương 3,5

g/kg thể
trọng/ngày).
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2. Cadimi và hậu quả của ô nhiễm của cadimi
1.1.2.1. Ảnh hưởng của cadimi đến cây trồng
Sự nhiễm độc Cd có thể xảy ra đối với thực vật trên những vùng đất bị ô
nhiễm. Sự tích luỹ của nó trong thực vật là nguyên nhân gây gia tăng rủi ro ngộ độc
thực phẩm và có thể gây ảnh hưởng trầm trọng trong một thời gian dài.
Cd gây độc cho cây trồng, khi Cd thâm nhập vào cây, chúng sẽ tham gia vào
các phản ứng oxy hoá. Biểu hiện của cây bị nhiễm độc Cd là mép lá có màu nâu; lá
bị úa vàng, xoăn; rễ có màu nâu, thân còi. Tuỳ theo mức độ nhiễm độc mà cây có
biểu hiện rõ hay không rõ. Ngoài ra, Cd còn làm thay đổi tính thấm của màng tế
bào, kìm hãm quá trình tổng hợp protêin, ức chế một số enzyme, tác động tới hô
hấp và quang hợp của thực vật,…[28].
1.1.2.2. Ảnh hưởng của Cd đến sức khoẻ con người
Cd được xếp vào hàng những kim loại độc nhất. Cadimi có độc tính rất rõ đối
với động vật thuỷ sinh (tôm, cá), con người và thực vật. Nguyên nhân chủ yếu của
độc tính là Cd đồng hình với Zn nên có khả năng thay thế Zn trong một số enzyme
gây nên rối loạn quá trình trao đổi chất [28].
Cadimi đi vào cơ thể con người chủ yếu qua đường ăn uống. Do nước uống
hoặc đồ ăn bị nhiễm Cd. Lượng Cd trong nước uống thường thấp không vượt quá
1x10
-6
g/l. Cd vào cơ thể tích tụ chủ yếu ở thận, nó có thời gian bán phân huỷ
sinh học dài từ 10 - 30 năm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, Cd là chất gây ung thư
đường hô hấp. Khi bị nhiễm độc Cd tuỳ theo mức độ, có thể biểu hiện ở các mức

trong nhiều enzim liên quan đến quá trình đồng hóa năng lượng, trong việc chuyển
đổi các chất. Hiện tượng thiếu kẽm trong con người và động vật biểu hiện có triệu
trứng biếng ăn, kém phát triển tổn thương về da và không phát triển giới tính. Đối
với thực vật, triệu chứng thiếu kẽm là cây phát triển cằn cỗi, không cân đối giữa
thân cây và lá, thường được nhận biết bởi phiến lá nhỏ, có những chấm đỏ tím trên
lá. Hàm lượng kẽm trong thực vật khác nhau thường khác nhau; tùy thuộc vào chức
năng của yếu tố nhiệt độ, đất và còn phụ thuộc vào loại gen. Mức độ xuất hiện kẽm
và sự phân loại của mô hình lá trưởng thành có thể đưa ra như sau:
Thiếu: lượng kẽm nhỏ hơn 10-20mg/kg; Đủ: Giữa 25-150mg/kg, Thừa
>400mg/kg, sẽ gây độc [28].
1.2. Tổng quan về ngành sản xuất thép Việt Nam
1.2.1. Quá trình hình thành
Ngành thép Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ đầu những năm 1960. Khu
liên hợp gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp ta xây dựng, cho ra mẻ gang
đầu tiên vào năm 1963. Song do chiến tranh và khó khăn nhiều mặt, 15 năm sau,
Khu Liên hợp Gang Thép Thái Nguyên mới có sản phẩm Thép cán. Năm 1975, Nhà
máy luyện cán Thép Gia Sàng do Đức (trước đây) giúp đã đi vào sản xuất. Công
suất thiết kế lúc đó của cả khu liên hợp Gang Thép Thái Nguyên là 100 ngàn
tấn/năm.
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2. Quá trình phát triển
Giai đoạn từ 1976 đến 1989: Ngành thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh tế đất
nước lâm vào khủng hoảng, ngành thép không phát triển được và chỉ duy trì mức
sản lượng từ 40 ngàn đến 85 ngàn tấn thép/năm.
Giai đoạn từ 1989 đến 1995: Năm 1990, sản lượng Thép trong nước đã vượt
mức trên 100 ngàn tấn/năm.
Năm 1990, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập, thống nhất quản lý
ngành sản xuất Thép quốc doanh trong cả nước. Đây là thời kỳ phát triển sôi động,

Lò nấu/luyện
Billet
SL sản xuất
Cán
Thành
phẩm
SL chế biến
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3. Tổng quan về nước thải ngành sản xuất thép
Công nghiệp nặng là khối ngành đào thải nhiều chất ô nhiễm nhất; chúng là
nguyên nhân chính từ hoạt động sản xuất làm tình trạng ô nhiễm đến mức báo động.
Ngành thép cũng không ngoại lệ: khí thải, nước thải, tiếng ồn, chất thải rắn với
nồng độ cao, là mối nguy hại cho môi trường nếu không xử lý triệt để. Theo tính
toán, sản xuất 1 tấn thép sẽ thải ra từ 0,5-1 tấn xỉ, 10.000m
3
khí thải, 100kg bụi. Rất
nhiều các chất ô nhiễm như: axit, kiềm, các nguyên tố hợp kim thải ra môi trường.
Trong các vùng luyện kim, khí quyển bị nhiễm bẩn chiếm tỷ lệ gần 60%. Ngoài
nguyên liệu chính là thép phế, sắt xốp, gang thỏi hoặc gang lỏng, vôi, việc sản xuất
thép còn sử dụng năng lượng như than, gas, điện, dầu, oxy, nước và các chất phụ trợ
như hợp kim, điện cực, khí trơ, vật liệu đầm lò.
Quá trình sản xuất thép sinh ra các chất thải khí, rắn và tiếng ồn. Trong
một số trường hợp, nước làm mát không được tuần hoàn tuyệt đối cũng phát
thải ra môi trường.
Nước thải phát sinh từ công nghiệp luyện thép đa phần từ nước làm mát
không được tuần hoàn tuyệt đối và nước thải sinh hoạt của công nhân; chứa nhiều
dầu mỡ, cặn bẩn từ quá trình hàn, acid, kiềm, kim loại nặng, chất hữu cơ. Mặc dù,
vì đặc điểm ngành luyện kim là sử dụng ít nước nên lưu lượng nước thải khá nhỏ

Địa chất thủy văn:
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ cao 23,00 đến 25,00m.
+ Thành phố chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Cầu.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Đặc trưng sông Cầu
Sông Cầu bắt nguồn từ núi Văn Ôn, huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, chiều dài
sông 289 km lưu vực 6030 km
2
, phần sông chảy qua địa phận Thái Nguyên là 110
km, diện tích lưu vực xấp xỉ 3489 km
2
. Độ dốc trung bình lớn i = 1,75. Lưu lượng
trung bình mùa lũ Q = 650 m
3
/s, lưu lượng trung bình mùa cạn Q = 6,5 m
3
/s.
Sông Công bắt nguồn từ núi Ba Lad thuộc huyện Định Hóa, chiều dài khoảng
96km, diện tích lưu vực xấp xỉ 951 km
2
. Độ dốc trung bình 1,03%. Lưu lượng trung
bình mùa lũ Q = 3,32 m
3
/s, lưu lượng trung bình mùa cạn Q = 0,32 m
3
/s.
Thành phố Thái Nguyên nằm giữa 2 sông trên do đó ảnh hưởng rất nhiều đến
chế độ thủy văn của 2 sông, đặc biệt sông Cầu nơi thoát nước chủ yếu của thành phố.

1.3.3. Tình hình mưa lũ
Lũ lớn trên sông Cầu gây ngập lụt khu trung tâm thành phố, lũ lụt thường
xảy ra vào tháng 6, 7, 8, 9 trong năm. Lũ lớn trên sông Cầu thường kèm theo mưa
lớn chiếm tới 75-80%.
Hàng năm có khoảng 198 ngày mưa. Thời gian mưa từ tháng 4 đến tháng 10
mỗi năm chiếm khoảng 80 – 85% tổng lượng mưa hàng năm.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 1.2: Tài liệu quan sát mưa lũ của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên
Số
thứ tự
Lƣợng mƣa (mm)
Tỷ lệ chiếm (%)
1
1200
4
2
1200 – 1500
5
3
1500 – 1800
13
4
1800 – 2200
50
5
>2200
28


nhiều hạng mục công trình trong các nhà máy sản xuất: Nhà máy Cốc hoá, nhà máy
luyện gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy cán thép Lưu Xá… Sản lượng
của KCN theo thiết kế ban đầu là 100.000 tấn thép cán/năm. Từ năm 1986 đến nay,
Công ty đã nhiều lần đầu tư, cải tạo mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất thiết bị
theo hướng hiện đại hoá công nghệ truyền thống (luyện thép lò điện siêu cao công
suất, dàn cán tốc độ cao…) để đạt công suất giai đoạn I là 239.000 tấn phôi
thép/năm và 500.000-600.000 tấn thép cán/năm.
Do sự mất cân đối rất lớn giữa sản xuất phôi đúc liên tục và sản phẩm thép cán
của công nghiệp gang thép Việt Nam, giữa nhu cầu các chủng loại sản phẩm thép
với năng lực sản xuất. Trước mắt, năng lực sản xuất thép cán của TISCO lớn hơn
năng lực sản xuất phôi. Việc cung cấp phôi đúc của Công ty CP gang thép Thái
Nguyên thiếu hụt rất lớn, phải bù đắp bằng nhập khẩu phôi từ nước ngoài để thoả
mãn nhu cầu cán thép. Đến cuối năm 2004, TISCO thiếu trên 0,50 triệu tấn
phôi/năm; cả nước thiếu trên 2 triệu tấn/năm cân đối cho các nhà máy cán. Để đáp
ứng thoả mãn các nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân, Công ty Gang Thép
Thái Nguyên bắt đầu triển khai thực hiện dự án đầu tư giai đoạn II với công nghệ sử
dụng Lò cao - Lò thổi - Đúc liên tục.
Năm 2007, chuyển đổi mô hình công ty CP, một số đơn vị tách ra khỏi Công
ty gang thép. Hiện tại, trong khu công nghiệp Gang Thép 05 công ty gồm: Công ty
CP gang thép Thái Nguyên(gồm 07 nhà máy: Nhà máy Cốc Hóa, nhà máy luyện
gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy can thép Lưu Xá, nhà máy cán thép
Thái Nguyên, xí nghiệp năng lượng, xí nghiệp đường sắt), công ty CP cơ khí gang
thép, công ty CP hợp kim sắt gang thép, Công ty TNHH Natsteel Vina Thái Nguyên
và công ty CP vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
1.4.1. Công ty CP gang thép Thái Nguyên
Công ty CP gang thép Thái Nguyên có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: Nhà
máy Cốc Hóa, nhà máy luyện gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy can thép
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
Điện
kwh/năm
384.000,0
3
Nước sản xuất
m
3
/ngày
3.116,0
4
Nước sinh hoạt
m
3
/ngày
53,5
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2012) [23].
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các sản phẩm của công ty
Bảng 1.2: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa
TT
Sản phẩm của công ty
Đơn vị
Số lƣợng
1
Than cốc
tấn/năm
125.000,0

Nước thải sản xuất
m
3
/ngày
1.700,0
2
Nước thải sinh hoạt
m
3
/ngày
50,0
3
Khí thải, bụi
m
3
/giờ
7.500,0
4
Chất thải sinh hoạt
tấn/năm
25,8
5
Chất thải sản xuất (xỉ than)
kg/tháng
900,0
6
Chất thải nguy hại
kg/năm
9400,0
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2012) [23].

được hạn chế bằng dùng nước phun dập bụi.
+ Đối với khí thải tại công đoạn ra cốc, hiện tại nhà máy chưa có biện pháp xử lý.
Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
+ Xỉ than từ khu vực nhà ăn ca được thu gom thường xuyên và vận chuyển
đến bãi chôn lấp chất thải chung của công ty CP gang thép Thái Nguyên.
+ Chất thải sinh hoạt được xí nghiệp hợp đồng với công ty cổ phần Công ty
CP và công trình đô thị Thái Nguyên thu gom và vận chuyển xử lý.
+ Chất thải nguy hại được thu gom lưu giữ trong kho, có chứa trong thùng
chuyên dụng, có gắn dấu hiệu cảnh báo trên các thùng và kho chứa.
1.4.1.2 Nhà máy Luyện gang
Nhà máy luyện gang sản xuất các loại gang phục vụ cho sản xuất phôi thép
của công ty CP gang thép Thái Nguyên, nhà máy được thành lập và bắt đầu hoạt
động từ năm 1963, diện tích 48.000m
2
. Hiện nay, nhà máy hoạt động với công suất
200.000 tấn/năm gang các loại và nguyên liệu chính là quặng sắt. Nhà máy cũng là
đơn vị có tên trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Tháng 11 năm 2010, nhà máy luyện gang đã được rút ra khỏi danh sách các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo QĐ số 3147/QĐ-STNMT ngày
26/11/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chứng nhận Chi nhánh công
ty CP gang thép Thái Nguyên-Nhà máy luyện gang đã hoàn thành việc thực hiện
biện pháp xử lý nước thải công nghiệp theo QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày
22/4/2003 của thủ tướng chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status