Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước mặt tại khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên. - Pdf 29

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI ĐẾN CHẤT
LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” của các trường chuyên nghiệp nước ta
nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là giai
đoạn quan trọng nhằm giúp cho sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trên
ghế nhà trường, đồng thời nâng cao kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tế
để giải quyết vấn đề cụ thể.
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn
các thầy, các cô giáo khoa Môi Trường, Trường đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường thuận lợi nhất trong suốt thời gian
em theo học ở Trường.
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo Th.s
Nguyễn Lê Duy người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt và luôn động
viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: các bác, các cô, các chú, các anh chị
trong Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo.
Cuối cùng, em chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và
những người thân, những người đã luôn động viên, tạo điều kiện, góp ý và
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm và kiến
thức thực tế còn hạn chế nên chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo và
các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Hải Yến
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lượng nước thải và tải lượng BOD
5
trong nước thải sinh hoạt
từ các nguồn khác nhau của Mỹ 17

Bảng 2.2: Mức nước thải từ mỗi người dân tới hệ thống cống thải 29

Bảng 3.1: Các thông số được phân tích theo các TCVN hiện hành 34

Bảng 4.1: Lượng nước thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên
địa bàn trung tâm phía Bắc thành phố thái Nguyên 44

Bảng 4.2: Quy mô bệnh viện tương ứng với lượng nước thải trên địa bàn
trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên 45

Bảng 4.3: Lượng nước thải sinh hoạt của một số khách sạn, ký túc xá sinh
viên tại khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên 46

Bảng 4.4: Kết quả phân tích nước thải của hộ kinh doanh Trần Vĩ Đại
( sản xuất bia) 47

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
(Công ty đã áp dụng hệ thống xử lý nước thải) 48

Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Bệnh viện Đa khoa trung
ương Thái Nguyên(nước thải đã qua xử lý) 49

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt

Thái Nguyên 38
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế thành phố Thái Nguyên năm 2013 39
Hình 4.3: Biểu đồ lượng nước thải sinh hoạt của một số khách sạn, ký túc
xá sinh viên tại khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên 46
Hình 4.4: Biểu đồ công tác truyền thông vệ sinh môi trường 1
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 60 MỤC LỤC Phần 1: MỞ ĐẦU 1

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 32
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 33
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu nước, bảo quản và phân tích 33
3.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu 34
3.3.5. Phương pháp chuyên gia 35
3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 35
3.3.7. Phương pháp đánh giá nhanh 35
3.3.8. Phương pháp khảo sát thực địa 35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 39
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 44
4.2. THỰC TRẠNG NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 44
4.2.1. Nguồn phát sinh nước thải 44
4.2.2. Đánh giá chất lượng nước thải tại khu trung tâm phía Bắc thành phố
Thái Nguyên 47
4.2.3. Ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng nước mặt tại khu trung
tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên…………………………… 51
4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
54
4.3.1. Thực trạng thoát nước 54
4.3.2. Thực trạng xử lý nước thải 56
4.3.3. Thực trạng quản lý nước thải 57
4.3.4. Công tác truyền thông môi trường 57
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỚI
MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC THÀNH PHỐ THÁI

khỏi bị ô nhiễm bởi các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn, khí thải
là mối quan tâm của toàn xã hội.
Trước những tác động mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và tăng trưởng kinh tế cao cùng với sự gia tăng dân số, lao động khu vực
thành thị, khai thác tài nguyên khoáng sản ở vùng nông thôn và miền núi đã
tạo nên những áp lực làm cho môi trường khu vực tỉnh Thái Nguyên nói
chung và khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên nói riêng ngày càng
suy giảm, đặc biệt là môi trường nước. Môi trường ở một số khu vực bị ô
nhiễm, suy thoái đã trở thành vấn đề bức xúc của cộng đồng dân cư. Tuy
nhiên mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường nước không những chưa được
kiềm chế, giảm thiểu mà còn có xu hướng gia tăng gây tác động rất lớn tới
môi trường nước toàn tỉnh.
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại 1, với hơn 250 ngàn dân cũng
đang đứng trước thách thức của sự mâu thuẫn giữa phát triển và các vấn đề
môi trường. Thành phố thái Nguyên có dân số lớn, mỗi ngày ước tính có
khoảng 20-30 ngàn m
3
nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu
chuẩn, chứa một lượng rất lớn các chất ô nhiễm trong đó có các chất hữu cơ

2

và vi sinh vật đổ vào nguồn tiếp nhận. Đây cũng chính là một trong những
nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nước sông Cầu- một trong ba con sông
có lưu vực lớn và đóng vai trò quan trọng trong cả nước.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh sản xuất
công nghiệp, hầu hết các nơi trên địa bàn trung tâm phía Bắc thành phố
như ao, hồ, sông, suối, kênh, mương… là nơi tiếp nhận nguồn nước thải
từ các nhà máy, bệnh viện, và nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình hầu
hết không được xử lý theo tiêu chuẩn. Do vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra là

1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp sinh viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn,
rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp số liệu tại nơi thực tập.
- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu
học tập, kiến thức, kinh nghiệm sau khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Làm tài liệu tham khảo cung cấp cho các ban ngành của thành phố Thái
Nguyên về công tác quản lý, bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
1.4.3. Ý nghĩa trong thực tế
- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong
công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử lý nước thải ở thành phố
Thái Nguyên.
- Đề xuất và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát triển bền vững. 4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2013.

trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ về
việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường.
- Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam TCVN 5945:2005, Nước thải công
nghiệp - tiêu chuẩn thải.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước ngầm.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước
thải công nghiệp.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải y tế.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1. Khái niệm môi trường, môi trường nước mặt, nước ngầm
* Khái niệm môi trường
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật.
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên
và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người
sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên
hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”.

6

Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [25] chương 1, điều 3:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan

7

- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: Màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng.
+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…
+ Tác nhân sinh học: Vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quả
lý và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải sinh hoạt.
+ Nguồn nước thải công nghiệp.
+ Nguồn nước thải nông nghiệp.
+ Nguồn nước thải tự nhiên.
2.2.2.3. Khái niệm ô nhiễm môi trường ô nhiễm môi trường nước
* Ô nhiễm môi trường
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “ Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến
mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm
suy thoái chất lượng môi trường”.
* Ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ
yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy
hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải
trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại.
2.2.2.4. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có
liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát

(nhu cầu ôxi sinh hóa),
thể hiện hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học nghĩa là chất hữu cơ bị
ôxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật.
- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học: Nước thải chứa chất hữu cơ ở
dạng này thường có độc tính cao, có tác dụng tích lũy và tồn lưu lâu dài trong môi
trường và trong cơ thể sinh vật gây ô nhiễm lâu dài. Một số chất hữu cơ ở dạng
này như polime, thuốc trừ sâu, các dạng polyancol. Các chất này thường có nhiều
trong nước thải công nghiệp và nguồn nước mưa chảy tràn qua các vùng nông lâm
nghiệp sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. Để đánh giá hàm lượng các

9

chất hữu cơ dạng này người ta sử dụng thông số COD (nhu cầu ôxi hóa học), thể
hiện toàn bộ các chất hữu cơ bị ôxi hóa nhờ tác nhân hóa học.
* Chất vô cơ
Trong nước thải sinh hoạt nồng độ các ion Cl
-

, PO
4
3-
,
SO
4
2-
luôn cao
hơn quy chuẩn cho phép, còn trong nước thải công nghiệp ngoài các ion
trên còn có ion kim loại nặng có tính độc cao như Pb, Cd. Một số ion đặc
trưng trong nước thải như amôn ( NH
4

các chất hữu cơ có trong nước phân giải.
- Mùi: Nước thải có mùi là do sự phân hủy chất hữu cơ hay mùi của hóa
chất và mùi của dầu mỡ trong nước thải.
- Sinh vật: Trong nước thải sinh vật khá phong phú, gồm có các loại vi
sinh vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm vi sinh vật trong nước
thải đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy các chất. Nước thải càng bẩn
càng phong phú sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn); trong nước thải sinh hoạt,

10
nước thải từ các trại chăn nuôi, nước từ đồng ruộng bón phân chưa ủ có nhiều
giun sán, vi khuẩn.
2.2.2.2. Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nước thải đó là
nguồn nước thải công nghiệp, nguồn nước thải bệnh viện, và nguồn nước thải
sinh hoạt. Chúng là một trong ba nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh
hưởng lớn nhất tới môi trường nước nói riêng và môi trường nói chung. Một
số đặc điểm của ba nguồn nước thải đó là:
* Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải công nghiệp
có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ
khó phân hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân hủy
sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm. Nước thải công nghiệp không có đặc
điểm chung mà thành phần và tính chất của chúng phụ thuộc vào quá trình
sản xuất, trình độ, hay bản chất của dây truyền công nghệ cũng như quy mô
sản xuất. Nước thải của các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm có chứa
nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học; trong khi đó nước thải của ngành
công nghiệp thuộc da chứa nhiều kim loại nặng, sunfua; còn nước thải của
công nghiệp ác quy có nồng độ axit và chì cao.
* Nguồn nước thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nước thải bệnh
viện là ô nhiễm hữu cơ với hàm lượng BOD
5

chất của nước vượt qua một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy
hiểm và gây ra một số bệnh (Lê Văn Khoa, 2000) [20]. Một số ảnh hưởng của
nước thải tới môi trường nước, nguồn nước và sức khỏe là:
* Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất lượng
nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi như:
- Giảm độ pH của nước ngọt và tăng hàm lượng muối do sự gia tăng
hàm lượng SO42-, NO3- trong nước.
- Gia tăng hàm lượng các ion trong nước tự nhiên như Ca
2+
, Pb
3+
,
As
3+
, NO
3
-
, PO
4
3-
, NO
2
-

- Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh học.
- Giảm độ ôxi hòa tan trong nước do quá trình phú dưỡng hóa, giảm độ
trong của nước.
* Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu
nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn
nước lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Theo tài liệu tính

- Phương pháp lắng: Nước thải được đưa vào bể chứa lắng các chất rắn.
Thông thường các chất rắn lắng rất chậm hoặc khó lắng nên người ta thường
sử dụng thêm các hóa chất như phèn (Al
2
(SO
4
)
3
), nước vôi (Ca(OH)
2
),
Natrialuminat (Na
2
Al
2
O
4
).
- Phương pháp hấp thụ: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc các
chất ô nhiễm (như chất hữu cơ, kim loại nặng, chất màu) trong nước thải
được hấp phụ. Các chất hấp phụ thường được dùng phổ biến là than hoạt
tính, đất sét, bùn hoạt tính. Phương pháp này hấp phụ được 85 - 95% chất
hữu cơ có màu.
- Phương pháp trung hòa: Là phương pháp đưa pH trong nước thải về môi
trường trung tính thích hợp cho việc xử lý nước thải. Các phương pháp gồm: trộn
nước thải có tính axit với nước thải có tính kiềm, bổ xung các chất hóa học để điều
chỉnh pH (nếu nước thải có tính axit thì dùng NaOH, KOH, Na
2
CO
3

có thể làm phân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy.
- Phương pháp sinh học: Nguyên lý của phương pháp này dựa trên
hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải. Có 2 phương pháp xử lý là
phương pháp hiếu khí (sử dụng vi sinh vật hiếu khí) và phương pháp kỵ khí
(sử dụng vi sinh vật kỵ khí). Đây là phương pháp làm sạch nước thải bằng
biện pháp sinh học lợi dụng hoạt động của vi sinh vật trong nước thải, lợi
dụng các chất dinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật
chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO
2
, nước và muối
khoáng, khử một số chất thành NO
3
-
, N
2
-
, NH
4
+
. Ngoài ra có thể kết hợp
hiếu khí với kỵ khí.
2.3. THỰC TRẠNG NƯỚC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.3.1. Thực trạng nước thải trên thế giới
2.3.1.1. Nước thải công nghiệp
Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nước thải phát
sinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn. Nguồn nước thải này
nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm rất nguy hại cho nguồn tài nguyên nước
trên thế giới.
Thế giới cảnh báo, hiện cứ 3 người trên trái đất có một người sống
trong tình trạng thiếu nước. Các chuyên gia về nước kêu gọi cần có sự thay

nước lãng phí và kém hiệu quả. IWMI kêu gọi các nước chú trọng phát triển
hệ thống tưới tiêu, tăng cường sử dụng nước mưa cho nông nghiệp. Chính
phủ các nước cần có sự thay đổi nhanh chóng trong chính sách quản lý nguồn
nước để khai thác tốt nguồn nước sẵn có, không hủy hoại môi trường, bảo
đảm cuộc sống cho các thế hệ trong tương lai.

15
Châu Á đang đứng trước hiểm họa khan hiếm nguồn nước do tốc độ
đô thị hóa, dân số tăng nhanh và phát triển không bền vững. Theo các nhà
khoa học, Trái Đất nóng lên làm tan nhanh các dòng sông băng mang
nước đến cho 8 con sông cung cấp nước chủ yếu cho các quốc gia châu Á,
trong đó có sông Trường Giang, Hoàng Hà, Mêkông, sông Hằng. Diện
tích các dòng sông băng này bị thu hẹp 6.600km
2
trong vòng 40 năm qua.
Hiện tượng này đang đe dọa sự cân bằng nguồn cung cấp nước. Trong vài
thập kỷ tới, các dòng sông lớn ở châu Á sẽ nhanh chóng cạn kiệt do không
được bổ sung nước. Nguồn nước của châu Phi cũng bị ô nhiễm ở mức báo
động. Hiện nay, sông Nil của châu Phi, con sông dài nhất thế giới với
6.650 km, đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm do 35 nhà máy ven sông
thải ra 125 triệu m
3
rác công nghiệp mỗi năm. Ước tính chỉ 7% người dân
Eriteria được tiếp cận nước sạch, con số này là 10% ở Niger và 24% ở
Mozambique. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở châu lục này đi đôi với
đói nghèo và nạn sa mạc hóa.
Ông Frank Rijsberman, Giám đốc Viện IWMI nói rằng một phần tư
dân số thế giới sống ở lưu vực các con sông nới khan hiếm nước tự
nhiên. Một tỷ người khác sống ở lưu vực các con sông nơi khan hiếm
nước về mặt kinh tế. Ông nói, kết quả là nhiều người trên thế giới phụ

Mexico City (Mexico), với 15 triệu dân, thành phố này nổi tiếng không
bởi điều gì khác mà là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới.
Trong suốt thập niên qua, Chính phủ Mexico đã có cố gắng trong việc hạn chế
chất ô nhiễm tuy nhiên kết quả còn chưa cao [35].
Nước thải công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn và
nghiêm trọng đòi hỏi phải có các biện pháp kịp thời khắc phục tình trạng trên
đảm bảo nguồn nước sạch – tài nguyên quý giá cho toàn thế giới.
2.3.1.2. Nước thải bệnh viện
Chủ yếu phát sinh từ các bệnh viện, Trung tâm y tế, trạm y tế, các phòng
khám tư nhân,… Ở những quốc gia phát triển thì nguồn nước thải y tế này đã
được quan tâm và xử lý tương đối tốt. Nhưng trái lại ở các quốc gia đang phát
triển và chậm phát triển như Việt Nam thì nó còn thiếu được chú trọng.
2.3.1.3. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ khu dân cư, trường học, nhà
hàng, khách sạn; đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng

17
hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước một cách nhanh chóng và ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khỏe con người.
Tổng lượng nước thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộc
vào nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Ở Mỹ và Canada là hai
quốc gia có nhu cầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ hai quốc gia này
thường giao động từ 200 - 400 lit/người/ngày. Theo số liệu thống kê của Cục Môi
trường Vương Quốc Anh (1989), khoảng 80% trong số 12.000.000 m
3
nước cống
ở Anh và Wales có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt, trong đó 95% tải lượng ô
nhiễm hữu cơ được xử lý trước khi đổ thải. Trong khi đó, ở nhiều quốc gia nguồn
nước thải này chưa được xử lý mà đổ trực tiếp và nguồn tiếp nhận.
Theo ước tính của Arceivala (1985) [40], lượng nước thải sinh hoạt và tải

(Nguồn: Ước tính của Arceivala (1985) [40])

Trích đoạn Thực trạng thoát nước Thực trạng xử lý nước thải Thực trạng quản lý nước thải Giải pháp quản lý nước thải Giải pháp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status