Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần dây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền
kinh tế kéo theo đó là sự gia tăng của các KCN, KCX trên khắp cả nước. Theo
thống kê thì tính đến tháng 10 năm 2009 cả nước đã có 223 KCN được chính
phủ phê duyệt trong đó có 171 KCN đi vào hoạt động. Các KCN có những ưu
thế nổi bật như việc tập trung được rất nhiều các hoạt động sản xuất, sẽ rất thuận
lợi cho việc phát triển, đồng thời xét theo góc độ môi trường thì việc tập hợp
được nhiều hoạt động sản xuất như vậy sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc xử lý
chất thải phát sinh từ các KCN này. Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận
là chính những hoạt động của các KCN đang gây ảnh hưởng rất lớn đến môi
trường và hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức.
Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội
diễn ra phổ biến ở nhiều ngành nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi
trường ngày càng nghiêm trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là
hoạt động sản xuất của các nhà máy trong các KCN, hoạt động làng nghề và
sinh hoạt tại các đô thị lớn.
Hiện nay trong cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng với sự
gia tăng nước thải trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc độ gia tăng này cao
hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc.
Điều này có thể cho thấy sự nguy hại từ nước thải của các ngành công nghiệp.
Thành phố Đà Nẵng là nơi tập trung nhiều KCN. KCN Hòa Khánh là
KCN có nhiều doanh nghiệp hoạt động nhất ở Đà Nẵng. Hiện nay, hàng ngày có
khoảng hơn 7.000 m
3
nước thải công nghiệp từ KCN này được thải ra mà không
được xử lý hoặc xử lý chưa đạt các tiêu chuẩn cho phép về môi trường. Ô nhiễm
môi trường nước trong KCN Hoà Khánh và các vùng lân cận đang ở trong tình
trạng báo động, tác động xấu đến sản xuất, đời sống và sinh hoạt của người dân
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
Nghiên cứu tiến hành điều tra lấy ý kiến của các hộ dân thuộc tổ 1 và tổ
22, khối Xuân Thiều, phường Hòa Hiệp Nam, thành phố Đà Nẵng.
-
Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu, các mẫu
được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
- Nội dung điều tra: Được phản ảnh qua mẫu điều tra được xây dựng
sẵn.
3.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phương pháp thu
t
hập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các nhà
lã
nh đạo, các cán bộ các cán bộ tại UBND phường, các cán bộ tại Chi cục
Bảo vệ Môi trường thành phố Đà Nẵng. Đây là phương pháp quan trọng và có
tính khách quan cao.
3.3. Phương pháp phân tích thống kê
Dùng phần mềm Excel để:
- Tổng hợp so sánh sự biến động các chỉ tiêu trước và sau khi có KCN.
- So sánh các thông số nước thải KCN Hòa Khánh để biết được mức độ
ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của người dân phường Hòa Hiệp Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian : Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều
tra từ các hộ dân tổ 1 và tổ 22, khối Xuân Thiều, phường Hòa Hiệp Nam, quận
Liên chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian : Các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu
trong 3 năm từ 2010 - 2012
- Phạm vi nội dung: Thực trạng xử lý nước thải KCN Hòa Khánh và tình
hình sản xuất, đời sống của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi nước thải KCN Hòa
thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các
sinh vật khác.
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao
gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong
cuộc sống.
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc
sống con người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường.
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường
sống có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới
sinh vật. Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không
gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để
sản xuất Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi
không gian thích hợp cho mỗi con người. Không gian này lại đòi hỏi phải đạt đủ
những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và
xã hội.
- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho
đời sống và sản xuất của con người. Nhu cầu của con người về các nguồn tài
nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 5
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng này của môi trường còn gọi là
nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm: Rừng tự nhiên, Các thuỷ vực, Động
người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa
học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm.
• Ô nhiễm tiếng ồn: Bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn
công nghiệp.
• Ô nhiễm sóng: Do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình
Tồn tại với mật độ lớn.
• Ô nhiễm ánh sáng: Hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị
chiếu sáng một cách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như ảnh hưởng tới
quá trình phát triển của động thực vật
Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm toàn cầu, khu vực hay địa
phương. Ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên nhất là
sinh vật và sức khỏe con người. Để chống ô nhiễm môi trường phải áp dụng các
công nghệ không chất thải hoặc phải làm sạch các chất thải khí và nước trước
khi thải ra môi trường, tiêu hủy các chất thải rắn.
1.1.2. Khái niệm nước tự nhiên và ô nhiễm nước
1.1.2.1. Nước tự nhiên
Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông,
suối, ao, hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất và không khí. Gần 94%
nước trên trái đất là nước mặn, nước ngọt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ ( 2 – 3%).
Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật
trên trái đất. Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước
cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm
99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ
thể con người.
Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất
mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 7
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự
sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước.
Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã
được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ
và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
b. Khái niệm nước thải công nghiệp.
Theo QCVN-24-2009: Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ
các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp
nhận nước thải.
- Đặc điểm của nước thải công nghiệp
Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: Nước thải sinh
hoạt từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong
KCN.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng như
lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Ngành nghề của các cơ sở sẩn
xuất trong khu công nghiệp, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng,
tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở.
Thành phần nước thải công nghiệp chủ yếu bao gồm: Các chất rắn lơ lửng
(TSS), hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD), kim loại nặng, các chất dinh dưỡng
(hàm lượng tổng nitơ, tổng photpho )
- Tính chất đặc trưng của nước thải:
+ Nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ với nồng độ cao: Như các
ngành công nghiệp chế biến da, nấu thép, thủy hải sản, nước thải sinh hoạt
+ Nước thải bị ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khó
chịu như: Các ngành công nghiệp chế biến da, thủy hải sản, điện tử, cơ khí, dệt
nhuộm
+ Nước thải sinh hoạt: Từ nhà bếp, khu sinh hoạt chung, toilet trong khu vực,
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 9
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
khu vui chơi giải trí, dịch vụ, khối văn phòng làm việc có thể gây ô nhiễm bởi
các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan chứa nhiều vi trùng.
trồng thủy sản, vui chơi, giải trí và các mục đích khác.
+ Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn.
+ Nhóm TCMT về âm thành, ánh sáng, bức xạ trong khu dân cư, nơi
công cộng.
Nhóm tiêu chuẩn chất thải bao gồm:
+ Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, nước
thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải từ sinh hoạt và các hoạt động
khác.
+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng
để xử lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt, công nghiệp y tế và từ hình thức xử lý
khác đối với chất thải.
+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc,
thiết bị chuyên dụng.
+ Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại.
+ Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với các phương tiện giao
thông, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng.
1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá
- Tổng diện tích đất nông nghiệp bị bỏ hoang do nước thải KCN Hòa
Khánh của địa phương so với tổng diện tích đất nông nghiệp của địa phương.
- tỷ lệ thu nhập bình quân trên hộ
- Tỷ lệ diện tích đất bị mất: là sự so sánh giữa diện tích bị mất với diện
tích đất nông nghiệp của hộ.
1.1.4.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng KCN tới kinh
tế hộ
- Lao động của hộ.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên
môn.
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 11
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 12
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển
công nghiệp nói chung và hệ thống các KCN nói riêng ở Việt Nam đang tạo ra
nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, nước thải và khí
thải công nghiệp, đặc biệt là vấn đề nước thải.
Hiện nay, Việt Nam đã có những chính sách phát triển công nghiệp
gắn liền với bảo vệ môi trường và các văn bản liên quản đến quản lý môi trường
khu công nghiệp tuy nhiên công tác quản lý nước thải còn rất nhiều bất cập và
chưa được quan tâm đúng mức. Tại các địa phương cũng đã triển khai và vận
hành các hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ còn thấp và hiệu quả
chưa cao dẫn đến ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và
hoạt động sản xuất của người dân xung quanh vùng KCN.
Các nguyên nhân chính dẫn đến trình trạng ô nhiễm môi trường nước từ
các KCN là do việc quy hoạch phát triển các KCN. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra
sự bất cập về địa điểm bố trí, quy mô và loại hình sản xuất của nhiều KCN, Cụm
công nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của dân cư địa phương, an
ninh lương thực và chất lượng môi trường, sinh thái trong vùng.
Nguyên nhân các KCN - CCN thiếu nhà máy xử lý nước thải chủ yếu
là do nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm và do cơ chế, chính sách, chế tài xử phạt
còn chưa đủ mạnh. Các doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm về
BVMT. Những hạn chế về mặt cơ chế, chính sách và năng lực đội ngũ cán bộ
chuyên môn năng lực và các nguồn lực cần thiết của hệ thống các cơ quan quản
lý cũng như lực lượng giám sát thi hành luật pháp về BVMT chưa đủ mạnh để
đáp ứng nhu cầu công tác thực tế, phương tiện và thiết bị phục vụ quan trắc ô
nhiễm nước thải công nghiệp vừa thiếu vừa lạc hậu.
1.2.1.2. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp ở thành phố
Đà Nẵng
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 13
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
hành với tổng công suất đạt 11.250 m
3
/ngày đêm.
Thực trạng nước thải tại các KCN Đà Nẵng: Hiện nay nước thải từ các
KCN có thành phần đa dạng chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mở và
một số kim loại nặng. Khoảng 70% trong số hơn 1.000.000 m3nước thải/ngày
của các KCN được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận mà không thông qua xử lý đã
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 15
KCN
Tổ
ng số
dự
án
Dự
án
tro
ng nước
D
ự án
n
ước
ngoài
D
T đất
CNghiệp
(h
a)
D
T đã cho
thuê (ha)
51,
96
76,
65
15
,83
Hòa
Cầm
52 47 5
96,
13
76,
38
79.
45
19
,75
Liên
Chiểu
26 24 2
13
6,49
97,
03
71,
09
39
,46
Đà Nẵng 42 30
1
58
6,86
85,
77
97
,35
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước mặt. chất lượng nước mặt tại các
sống quanh khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các nguồn xả thải này.
Bảng 2: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công
nghiệp
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính
Chế biến đồ hộp thủy sản,
rau quả đông lạnh
BOD, COD, PH, TSS
Chế biến nước uống có cồn BOD, PH, TSS, PH, P, N
Chế biến thịt BOD, PH, TSS, độ đục
Sản xuất bột ngọt BOD, TSS, PH, NH4+
Cơ khí COD, dầu mỡ, TSS, CN-, Cr, Ni
Thuộc da
BOD5, COD, TSS, Cr, NH4+,
dầu mỡ, Phenol, sunfua.
Dệt nhuộm TSS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ.
Phân hóa học PH, độ axit, F, kim lại nặng
Sản xuất phân bón hữu cơ,
vô cơ
PH, TSS, Cl-, SO4-, tổng chất rắn
Sản xuất giấy
TSS, BOD, COD, Phenol, lignin,
tannin.
- Phía Tây giáp huyện Hoà Vang
- Phía Nam giáp phường Hoà Khánh Bắc
- Phía Bắc giáp ráp gianh với thị trấn Lăng cô – Thừa Thiên Huế.
Tổng diện tích tự nhiên là 53.72 km
2
là một phường ven biển, ven núi,
người dân sống dọc theo quốc lộ 1A và tuyến đường sắt bắc nam chạy song
song. Các đầu mối giao thông thuận lợi có bến xe ga tàu, cầu cảng chuyên dùng
cho các nhà máy, xí nghiệp thuộc KCN.
Với thế mạnh là đầu mối giao thông phía Bắc thành phố công với thế
mạnh là phát triển KCN Hòa khánh, cảng nước sâu Liên Chiểu, Hòa Hiệp Nam
có đủ điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn
Phường Hòa Hiệp Năm nằm trong thành phố Đà Nẵng thuộc vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ mùa đông hơi lạnh do chịu ảnh hưởng của gió
mùa đông bắc và vị trí kinh độ của vùng. Nhiệt độ mùa hè hơi nóng do chịu ảnh
hưởng của gió tây nam và địa hình dãy trường sơn. Đặc trưng chung của vùng
cát đà nẵng như: tổng lượng hiệt > 9000 độ, tổng lượng bức xạ năm > 140
Kcal/cm2. Tổng lượng mưa là 2060 mm và số giờ nắng từ 1800 – 2000 giờ/
năm. Dưới đây là các đặc trưng về khí hậu:
+ nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình tại đây hàng năm là 25,7
0
C.
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 18
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
Bảng 3: Nhiệt độ trung bình tháng tại Đà Nẵng
T
háng
Nhiệt độ (
0
X
I
24,0 22,1 21,6
X
II
22,0 22,0 19,6
X
III
25,7 29,9 22,8
+ Số giờ nắng: Hàng năm trung bình có khảng 2000 giờ nắng, số giờ nắng
trung bình trong ngày là 6 giờ.
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 19
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình tại khu vực là 82%. Các mùa khô
có độ ẩm trung bình từ 75-80, độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 40.
+Lượng mưa: Hàng năm tại Đà Nẵng có một màu mưa và một mùa khô.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và
tháng 11. Các tháng ít mưa nhất trong năm là 3,4,5 và 6.
Sông Cu Đê nằm ở phía bắc của thành phố, sông chính dài 38 km, bắt
nguồn từ dãy núi cao phí bắc. Tổng diện tích lưu vực là 426km
2
địa hình lòng
sông chia làm hai phần khác biệt nhau rõ rệt. Đoạn hạ lưu giới hạn từ biển vào
khoảng gần 30km.
Bầu Tràm là một hồ chứa nước nằm trong khuôn viên KCN Hòa khánh có
diện tích 61 ha, dung tích khoảng 1 triệu m
3
nước. Trước đây Bầu Tràm là một
dạng đầm phá bị tàn lụi ở vùng cát ven biển. Đặc trưng của Bầu Tràm là có độ
thẩm thấu cao, dễ nhiễm mặn và dễ thẩm thấu chất ô nhiễm.
2.1.2.1. Dân số, lao động và mức sống dân cư
Hòa Hiệp Nam là một phườ ng tập trung khá đông dân cư chủ
yếu là dân tộc Kinh. Tính đến năm 2012, toàn phường có 4.100 hộ với 17.117
nhân khẩu. Trong đó, hộ nông nghiệp là 987 hộ, chỉ chiếm 24,07% trong tổng
số hộ lao động, hộ phi nông nghiệp là 6.225 hộ, chiếm đến 75,93% tổng số hộ.
Trong độ tuổi lao động khoảng 11.193 người, trong đó lao động phi nông nghiệp
chiếm chủ yếu với 6.225 người, chiếm 55,61%; lao động nông nghiệp đạt 4.968
người, chiếm 44,38%. Tỷ lệ tăng dân số hằng năm của phường là 1,2%. Mật độ
dân số là 1832 người/km
2
. Với những đặc điểm trên, cho thấy phường Hoà Hiệp
Nam có đủ điều kiện để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là trong các ngành
phi nông ngiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được, mức thu nhập bình quân đầu
người của phường còn thấp mà nguyên nhân chủ yếu là dân số đông, vẫn còn
nhiều lao động trong nông nghiệp, lao động có trình độ tay nghề thấp nên khó
kiếm việc làm.
Bảng 4:
Tình hình dân số và lao động phường Hòa Hiệp Nam năm
2012
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 21
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
Nguồn : phòng Thống kê – UBND phường Hòa Hiệp Nam
Đối với địa bàn phường Hòa Hiệp Nam, năm 2012 vẫn được tiếp tục
xác định là "Năm giải tỏa đền bù, tái định cư và an sinh xã hội", hiện nay trên
địa bàn phường có tổng cộng 16 dự án được triển khai thực hiện, trong đó có
nhiều dự án trọng điểm của thành phố như dự án đường Nguyễn Tất Thành nối
dài, dự án khu đô thị Quan Nam - Thủy Tú, dự án khu du lịch sinh thái Nam Ô,
dự án khu tái định cư Hòa Hiệp 3. Xác định công tác đền bù, giải tỏa là công
việc của cả hệ thống chính trị, là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu hiện nay nhằm
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 22
nghiệp
Ngư
ời 6.225
55
,62
IV. Một số chỉ tiêu - - -
1. Bình quân nhân
khẩu/hộ
Ngư
ời 4,17 -
3. BQ lao động/hộ Ngư
ời 2,73 -
4. BQ lao động nông
nghiệp/hộ
Ngư
ời 1,21 -
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương, đây là một cơ hội lớn để phát triển kinh
tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phục vụ lợi ích dân sinh
được quan tâm đầu tư cơ bản, bộ mặt đô thị ngày một khang trang, hiện đại, theo
đó nếp sống văn hóa, văn minh đô thị ngày được hình thành, mỗi công dân tự
hào được sống trong một môi trường văn minh của đô thị loại 1 cấp quốc gia.
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất của phường Hòa Hiệp Nam
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường Hòa Hiệp Nam tính đến
thời điểm năm 2012 là 788,17 ha, đất đai trên địa bàn tương đối đa dạng, gồm
nhiều loại khác nhau như: Đất pha cát, đất sét, đất feralit nâu vàng, đất đồi. Kết
hợp giữa sự đa dạng về đất đai và khí hậu là điều kiện thuận lợi để phường
phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá
đáp ứng nhu cầu thị trường
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân - Lớp K43KTTNMT Trang 23
Tổng diện tích đất tự
7
1
7
1
7
1
0
0
0
0,
1. Đất nông nghiệp
8
1
7
9
5
6,
-
-
-
-
1.1 đất sản xuất
8
1
7
9
5
6,
-
3
4,
-
-
-
-
1.1.2 Đất trồng cây
5
0,
5
0
5
0,
-
-
-
-
1.2 Đất lâm nghiệp
-
-
-
-
-
-
-
-
0
0,
1.3 Đất nuôi trồng
-
2,
3. Đất chưa sử dụng
1
1
1
1
1
1
0
0
-
-
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân Trang 24
Khoá luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My
Qua bảng cho thấy diện tích đất nông nghiệp qua các năm có xu hướng
giảm xuống, cụ thể: Năm 2010 là 81,43 ha thì đến năm 2011 giảm xuống còn
74,39 ha, đến năm 2012 chỉ còn lại 53,69 ha, như vậy sau 3 năm diện tích đất
nông nghiêp đã giảm từ 10,33% xuống còn 6,81%, giảm 3,52%. Đất sản xuât
nông nghiệp chiếm tỷ lệ 100% trong tổng diện tích đất nông nghiệp. Đóng vai
trò chính trong việc đem lại nguồn lương thực thực phẩm cũng như thu nhập
thường xuyên của người dân. Trong đó đất cho cây trồng hằng năm chiếm tỷ lệ
cao hơn so với đất cây trồng lâu năm. Năm 2010, diện tích cây trồng hằng năm
là 75,69 ha, chiếm 9,60%; trong khi đó diện tích cây trồng lâu năm chỉ có 5,73
ha, chỉ chiếm 0,73%. Đến năm 2012, diện tích cây trồng hằng năm giảm xuống
còn 48,38 ha, chiếm 6,14%; diện tích cây trồng lâu năm là 5,3 ha, chiếm 0,67%.
Lúa là một trong những cây trồng hằng năm của địa phương mang lại
thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, diện tích đất trồng lúa các năm qua đã giảm
nhiều: Năm 2010 có diện tích là 19,68 ha chiếm 2,50%. Đến năm 2012, diện
tích này bị thu hẹp còn lại 13 ha, chiếm 1,65% tổng quỹ đất tự nhiên của
phường.