Báo cáo thực tập Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay - Pdf 39

Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đăng ký và quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng luôn được các quốc
gia quan tâm thực hiện. Hoạt động này còn là cơ sở để Nhà nước công nhận và
bảo hộ quyền con người, quyền, nghĩa vụ công dân, đồng thời có biện pháp quản
lý dân cư một cách khoa học, phục vụ thiết thực cho việc xây dựng, hoạch định
chính sách phát triển kinh tế - xã hôi, quốc phòng - an ninh của đất nước. Tại
hầu hết các nước, các sự kiện hộ tịch của con người từ khi sinh ra đến khi chết
như khai sinh, kết hôn, ly hôn, nuôi con nuôi, giám hộ, thay đổi, cải chính hộ
tịch, khai tử… đều được đăng ký và được quản lý chặt chẽ.
Ở nước ta, vấn đề đăng ký và quản lý hộ tịch được thực hiện từ rất sớm
(thời nhà Trần). Trải qua các thời kỳ phong kiến, thực dân, hộ tịch luôn gắn với
vấn đề quản lý con người bên cạnh vấn đề quản lý đất đai là hai vấn đề đã từng
được thực hiện một cách bài bản, có hệ thống. Sau Cách mạng tháng Tám năm
1945, công tác đăng ký và quản lý hộ tịch được Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa tiếp tục duy trì và phát triển. Theo tinh thần Sắc lệnh số 47/SL ngày
10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các thể lệ đăng ký hộ tịch đã được quy
định trong Bộ Dân luật giản yếu được áp dụng ở Nam kỳ, Hoàng Việt hộ luật
được áp dụng ở Trung kỳ và Dân luật Bắc kỳ tiếp tục được áp dụng ở Việt Nam.
Điều đó cho thấy công tác hộ tịch đóng vai trò quan trọng và luôn được duy trì
trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Trong công cuộc cải cách nền hành chính nói chung ở nước ta hiện nay và
ngành Tư pháp nói riêng được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm. Nghị quyết số
08–NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của
công tác tư pháp trong thời gian tới đã chỉ ra các nhiệm vụ cụ thể trong các hoạt
động bổ trợ tư pháp. Nghị quyết số 49–NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ chính trị
về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 định hướng nhiệm vụ và hoàn

trạng tình hình và đề ra những giải pháp phù hợp, em chọn đề tài “Công tác
quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay” làm báo cáo thực tập.
(1)

Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 về đăng ký hộ tịch; Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 quy định
chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Nghị
định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 quy định việc áp dụng Luật hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số; Nghị
định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn
nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 68/2002/NĐ-CP; Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch; Nghị định số
06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;
Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ
hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 2


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

2. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận thực tiễn của quản
lý nhà nước về hộ tịch.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về mặt không gian được giới hạn ở UBND
phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; về mặt thời gian
được giới hạn từ năm 2013 đến nay.

chính nhà nước về hộ tịch, báo cáo sử dụng phương pháp hệ thống, so sánh,
phân tích nhằm làm rõ thêm quan niệm, nội dung của quản lý hành chính nhà
nước về hộ tịch. Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích...,
Chương 2 của báo cáo đã đánh giá những ưu điểm, hạn chế của thực trạng quản
lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam trong những năm qua.
Ở Chương 3, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để đưa ra giải pháp
tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch
ở UBND phường Hoà Hiệp Nam hiện nay.
4. Kết cấu của đề tài:
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND
phường Hoà Hiệp Nam
Chương 3: Mục tiêu, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 4


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
1.1. Những vấn đề chung:
1.1.1. Khái niệm về hộ tịch:


quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo Nghị định số 24/2013/NĐCP ngày 28/03/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài.
Trong quản lý nhà nước về hộ tịch, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
thực hiện những hoạt động như: ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về hộ tịch; hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn về
hộ tịch; ban hành quản lý hướng dẫn việc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ
tịch; tổ chức tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định
của pháp luật về hộ tịch; tổ chức việc đăng ký hộ tịch; giải quyết khiếu nại, tố
cáo về hộ tịch; hợp tác quốc tế về hộ tịch.
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch:
Một là, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch; tổ chức triển khai thực hiện pháp
luật về hộ tịch;
Hai là, ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch;
xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;
Ba là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Bốn là, thống kê hộ tịch;
Năm là, hợp tác quốc tế về hộ tịch.
1.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của UBND cấp xã,
phường, thị trấn:
UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 6

Thứ tư, giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch; khi thôi
giữ nhiệm vụ phải bàn giao đầy đủ cho người kế nhiệm. Chủ tịch UBND cấp xã,
SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 7


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

phường, thị trấn có trách nhiệm về tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của địa
phương. Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn đến những sai phạm,
tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa
phương mình, thì Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn đó phải chịu trách
nhiệm.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 8


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
Ở UBND PHƯỜNG HOÀ HIỆP NAM
2.1. Khái quát chung về phường Hoà Hiệp Nam:

– UBND phường do HĐND phường bầu là cơ quan chấp hành của
HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên;
– UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách
khác trên địa bàn;
– UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
Trung ương tới cơ sở.
2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường:
– Xây dựng, trình HĐND phường quyết định các nội dung quy định tại
khoản 1 và khoản 3 Điều 61 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và tổ
chức thực hiện nghị quyết của HĐND phường;
– Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương;
– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,
ủy quyền.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của UBND phường Hoà Hiệp Nam:
Cơ cấu tổ chức UBND phường bao gồm Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch
UBND, Uỷ viên UBND và các chức danh chuyên môn thuộc UBND.
– Hiện nay, UBND phường Hoà Hiệp Nam có 01 Chủ tịch, là người điều
hành chung trong mọi công việc của UBND phường, chịu trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 10


Báo cáo thực tập


NHD: Nguyễn Văn Định

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND phường Hoà Hiệp Nam:

Chủ tịch UBND Phường
Phụ trách chung

Phó Chủ tịch
Phụ trách quản lý
Đô thị – Kinh tế

Văn phòng - Thống kê

Phó Chủ tịch
Phụ trách Văn hoá –
Xã hội

Tư pháp - Hộ tịch
Giáo dục
Đào tạo

Địa chính - Xây dựng
Quân sự
Tài chính - Kế toán

Y tế
Công an

Thuế

– Trình độ chính trị

: Trung cấp lý luận chính trị 01 đ/c.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 12


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

2.3.2. Trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật:
UBND phường đã bố trí công chức phụ trách công tác hộ tịch tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi
lại làm việc của cán bộ, công chức và để nhân dân dễ dàng khi liên hệ. Công
chức phụ trách công tác hộ tịch được trang bị 01 bàn làm việc, 01 kệ đựng hồ sơ,
01 tủ sách pháp luật và 01 máy vi tính.
Sơ đồ bố trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND phường Hoà
Hiệp Nam:

LĨNH VỰC
CHỨNG THỰC –
HỘ TỊCH

LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI

LĨNH VỰC

2.3.3. Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hòa
Hiệp Nam:
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng
ký và quản lý hộ tịch và Nghị đinh số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn
nhân và gia đình và chứng thực, nhưng đến nay các Nghị định này bộc lộ nhiều

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 13


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

điểm bất cập, không còn phù hợp với điều kiện hiện nay do sự đa dạng của các
sự kiện về hộ tịch, yêu cầu hiện đại hóa công tác hộ tịch, đây là một trong những
nguyên nhân dẫn đến việc đăng ký hộ tịch trong thời gian qua chưa thực hiện
đầy đủ và thống nhất.
Đây là lần đầu tiên có văn bản ở tầm Luật điều chỉnh riêng lĩnh vực đăng
ký, quản lý hộ tịch sau hơn 60 năm thực hiện bằng văn bản dưới luật (các Nghị
định của Chính phủ; Thông tư liên tịch, Thông tư của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ), là bước hoàn thiện khá cơ bản về thể chế đăng ký và quản lý hộ tịch của
Việt Nam. Đồng thời, Luật Hộ tịch cũng có ý nghĩa đột phá với nhiều quy định
hoàn toàn mới.
Từ khi có Luật Hộ tịch thì công tác hộ tịch của phường có nhiều chuyển
biến tích cực, việc quản lý cũng đã đổi mới hiện đại hơn. Về công tác thay đổi,
cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới
tính đã được đơn giản hóa, công khai hóa, thông thoáng hơn so với trước.

liên quan đến người dân nói chung sẽ được đơn giản tới mức tối đa, người dân
không phải nộp, xuất trình nhiều loại giấy tờ chứng minh tình trạng nhân thân
như hộ khẩu, chứng nhận kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân, bản án/quyết
định ly hôn… khi làm thủ tục hành chính, chỉ cần xuất trình giấy tờ tùy thân có
ghi số định danh cá nhân, bởi tất cả thông tin đã được cập nhật gắn liền với số
định danh của cá nhân đó.
Đồng thời, thời gian thực hiện thủ tục hành chính sẽ được rút ngắn đáng
kể, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho cả cơ quan Nhà nước và người
dân.
– Được cấp bản sao trích lục hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú
Luật Hộ tịch phân cấp thêm một bước về thẩm quyền đăng ký. Mở rộng
đáng kể hệ thống cơ quan đăng ký hộ tịch thông qua quy định chuyển giao thẩm
quyền đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài từ cấp tỉnh cho cấp huyện (từ 63
đầu mối thành trên 700 đầu mối).
Với quy định mới này, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể thực hiện
yêu cầu tại bất kỳ cơ quan đăng ký hộ tịch nào có thẩm quyền tương đương,
không phụ thuộc nơi cư trú, đặc biệt là việc xin cấp bản sao trích lục hộ tịch
(tương tự như việc xin cấp bản sao Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn
hiện nay) sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết.
SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 15


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

Khi đưa vào vận hành Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, người dân
có yêu cầu có thể tới bất cứ cơ quan đăng ký/quản lý hộ tịch nào trên toàn quốc


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

2.3.3.1. Về trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký hộ tịch:
a) Quy trình tiếp nhận:
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ
sơ công dân ở UBND phường Hoà Hiệp Nam:

Tổ chức,
công dân
nộp hồ sơ

(1)

Bộ phận
Tiếp nhận
và trả kết
quả

(2)

Công chức
chuyên
môn xử lý

(5)

(3)


* Thành phần:
– Nguyễn Văn Định: Tư pháp - Hộ tịch;
– Nguyễn Hoàng Nguyên: Địa chính - Đô thị;
– Huỳnh Kim Thuận: Gia đình - Trẻ em;
– Trương Ánh Ngọc: Tôn giáo.
(3) Lãnh đạo UBND
Công chức chuyên môn sau khi thẩm định trình lãnh đạo ký hồ sơ.
* Thành phần:
– Nguyễn Thị Lệ: Chủ tịch UBND
– Hồ Đắc Thắng: Phó Chủ tịch UBND
– Võ Ngọc Tâm: Phó Chủ tịch UBND
(4) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ đã được Lãnh đạo ký.
(5) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiến hành trả kết quả hồ sơ cho
công dân, tổ chức.
c) Trình tự thực hiện việc đăng ký hộ tịch:
Bước 1:
Người dân có yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến hộ tịch như:
đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận nuôi con nuôi, sẽ tự tìm hiểu
về thủ tục có và các giấy tờ có liên quan đến vẫn đề của mình, hoặc trong phòng
của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính cũng có dán niêm yết công khai
các thủ tục, trình tự và lệ phí để người dân biết và tránh cho việc cán bộ, công
chức lợi dụng chức vụ để sách nhiễu, của quyền với nhân dân.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 18


Báo cáo thực tập


Trang 19


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ
khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn
giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân
thân;
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú là giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ
tịch phải xuất trình trong giai đoạn chuyển tiếp;
+ Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng
ký kết hôn). Nếu công chức Tư pháp - Hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân
của cha mẹ, không bắt buộc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn;
– Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh.
– Nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của
người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ
và phù hợp, công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch;
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
lấy Số định danh cá nhân. Công chức Tư pháp - Hộ tịch và người đi đăng ký
khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh
cho người được đăng ký khai sinh.
* Đăng ký kết hôn:
– Hai bên nam, nữ đi đăng ký kết hôn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
a) Trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời
hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
* Đăng ký nhận cha, mẹ, con:
– Người đăng ký nhận cha, mẹ, con cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định.
Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên thì phải có sự
đồng ý của người hiện là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất
tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của người con.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 21


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

+ Bản chính chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người nhận và người
được nhận là cha, mẹ, con.
+ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha,
mẹ, con (nếu có).
+ Giấy chứng tử của cha, mẹ trong trường hợp nhận cha, mẹ đã chết.
– Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
– Nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của
người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha,
mẹ, con.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy
định tại khoản 1 Điều 25, Luật Hộ tịch, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng

nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn
bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
+ Trình tự đăng ký giám hộ đương nhiên được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 của Luật Hộ tịch.
– Đăng ký chấm dứt giám hộ:
+ Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm
dứt giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo
quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 Luật Hộ tịch, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều
kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi việc
chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký
vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu
cầu.
– Đăng ký thay đổi giám hộ:
Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật
Dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục
đăng ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới theo quy định tại
Mục 3 Luật Hộ tịch.

SVTH: Nguyễn Việt Vương

Trang 23


Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

* Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ xung hộ tịch:

Báo cáo thực tập

NHD: Nguyễn Văn Định

– Thủ tục bổ sung hộ tịch:
+ Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ
liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật
Hộ tịch, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức Tư pháp Hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng
người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã
cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn
thì công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và
đóng dấu vào nội dung bổ sung.
* Đăng ký khai tử:
– UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng
ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
chết thì UBND cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết
thực hiện việc đăng ký khai tử.
– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc
con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng
ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
– Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại
Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định
123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy
báo tử;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status