ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
(ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP)
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
GVHD : Ts.Hoàng Hải
Ks. Mai Thị Thùy Dương
SVTH : Mai Hoàng Hữu
Lớp : 07MT2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Quảng Bình, tháng 1/2012
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Bình
Thời gian thực tập: Từ 21/11/2011 đến 15/01/2011
Nhóm thực tập: 48A
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Danh mục các từ viết tắt trong báo cáo
- BVMT: Bảo vệ môi trường
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TNMT: Tài nguyên và Môi trường
- TƯ: Trung ương
- ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
- KSON: Kiểm soát ô nhiễm
- Tp: Thành phố
- TK: Tiểu khu
- CTR: Chất thải rắn
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 4
đã rất chú trọng trong công tác tuyển sinh, đào tạo, với những chương trình ngày càng
đổi mới, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Để củng cố cũng như áp dụng kiến thức đã
được trang bị trong quá trình học tập, mặt khác để tiếp cận với công việc thực tế của
người làm công tác Môi trường, tôi đã được Khoa Môi trường, trường ĐH Bách Khoa
Đà Nẵng và Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Bình tạo điều kiện để có thể thực
tập tại Chi cục trong thời gian 7 tuần.
Từ kết quả thu nhận được sau đợt thực tập, tôi đã đúc kết được những kiến thức
quý báu và thể hiện trong báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Hải, cô Mai Thị Thùy Dương, các
anh chị, cô chú cán bộ trong Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là
chú Nguyễn Văn Bảy, trưởng phòng Tổng hợp - Hành chính Chi cục, nguyên giảng
viên đại học Khoa học Huế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong đợt thực tập và
hoàn thành báo cáo này.
Quảng Bình, tháng 1/2012
Sinh viên
Mai Hoàng Hữu
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN A
GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CÁC CẤP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Ở NƯỚC TA:
Sơ đồ hệ thống hành pháp nước ta về Môi trường:
Hệ thống cơ sở Luật pháp nước ta về Môi trường:
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 7
Cấp Nhà nước
Cấp Tỉnh, Thành phố
trực thuộc TƯ
Cấp huyện
Cấp xã
lý tổng hợp về biển và hải đảo; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 8
Giám đốc Sở
Phó giám đốc
Đơn vị hành chính:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng đăng ký đất đai
- Phòng Quy hoạch - Kế hoạch
- Phòng Tài nguyên – Khoáng sản
- Phòng biển và hải đảo
- Chi cục trực thuộc (Chi cục BVMT)
Đơn vị sự nghiệp:
- Trung tâm Kỹ thuật – Địa chính
- Trung tâm Thông tin Tài nguyên và
môi trường
- Trung tâm Phát triển quỹ đất
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất
- Trung tâm Quy hoạch tài nguyên
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có
trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
II.3. Nhiệm vụ quyền hạn:
Ngoài các nhiệm vụ về tham mưu cho UBND tỉnh, các nhiệm vụ quyền hạn
quản lý về tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản, khí tượng, thủy văn, biển, hải đảo và
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của
địa phương theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
III. CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH:
III.1. Giới thiệu:
Ngày 21 tháng 5 năm 2008, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng bình có quyết định số
1071/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình.
Chi cục Bảo vệ môi trường đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2008
gồm các phòng chuyên môn gồm: Phòng Tổng hợp – Hành Chính, Phòng Kiểm soát ô
nhiễm, Phòng Thẩm định – Đánh giá tác động môi trường và môi đơn vị sự nghiệp
trực thuộc là Trung tâm quan trắc và Kỹ thuật Môi trường. Hiện nay, trong biên chế
của đơn vị có 45 cán bộ.
Sơ đồ tổ chức các phòng chuyên môn tại Chi cục:
III.2. Vị trí, chức năng:
- Chi cục BVMT tỉnh Quảng Bình là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và công tác của Giám đốc Sở, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bảo vệ môi trường
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 10
Chi cục trưởng
Chi cục phó
Phòng
Hành chính-Tổng hợp
Phòng
Kiểm soát ô nhiễm
Phòng
Thẩm định-ĐTM
- Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải
quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền
vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở.
- Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện
quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt
hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng mạng
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt
động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực
hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo
phân công của Giám đốc Sở.
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và cán bộ địa chính
– xây dựng, xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi
trường theo phân công của Giám đốc Sở.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo
thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường theo phân cấp của
Giám đốc Sở.
- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ công chức, viên chức thuộc Chi
cục theo phân cấp của UBND tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
III.4. Chức năng nhiệm vụ các Phòng chuyên môn:
III.4.1. Phòng Hành chính – tổng hợp:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, dự án, đề án bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở, Chi cục
trưởng, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh;
báo cáo Chi cục Trưởng trình Lãnh đạo Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản
lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung
đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với cơ quan chuyên
môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng trong việc thu phí nước thải đối với các hoạt động
xả thải trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Lãnh đạo Sở xác nhận các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý việc xử lý triệt để ô nhiễm môi
trường theo đề nghị của các cơ sở đó.
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra,
phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Chi cục
Trưởng trình Lãnh đạo Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và
phục hồi môi trường.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng trình Lãnh đạo Sở xây dựng chương trình quan trắc
môi trường, thực hiện quản lý Nhà nước về chương trình quan trắc môi trường, thực
hiện quản lý Nhà nước về chương trình quan trắc môi trường; xây dựng báo cáo hiện
trạng môi trường và xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; theo
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa
phương.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục
trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bà và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu
nại, tố cáo về môi trường theo phân cấp Chi cục trưởng.
cơ quan, trong nhân dân.
I.1.3. Vai trò của công tác truyền thông Môi trường:
Truyền thông có 3 vai trò chính trong công tác quản lý môi trường là:
- Thông tin: thông tin cho đối tượng cần truyền thông biết tình trạng quản lý môi
trường và bảo vệ môi trường của địa phương nơi họ sống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan
tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục.
- Huy động: huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào
các chương trình, kế hoạch hóa bảo vệ môi trường.
- Thương lượng: thương lượng, hòa giải các xung đột, khiếu nại tranh chấp về môi
trường giữa các cơ quan và cộng đồng.
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I.1.4. Các yêu cầu cơ bản của công tác truyền thông Môi trường:
- Mục tiêu phải phù hợp với nhu cầu chính đáng và sát thực của cộng đồng.
- Ngôn ngữ truyền thông phải dễ hiểu và hiểu đúng với cộng đồng.
- Lặp lại nhiều lần: giúp người nhận thông điệp nhớ, tin và làm theo.
- Thông tin truyền thông phải phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt là về trình
độ văn hóa, học vấn và kinh tế.
- Đa dạng hóa phương tiện truyền thông.
- Tuân thủ luật pháp.
- Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về môi trường được truyền đạt.
- Tạo dựng được sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường với các chương
trình, dự án của các ngành khác.
I.1.5. Các yêu cầu cơ bản của một thông điệp truyền thông Môi trường:
- Được trình bày thành 1 câu ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và gây ấn tượng.
- Mỗi thông điệp chỉ có một ý.
- Thể hiện mục đích chung của chiến dịch truyền thông môi trường.
- Phải cụ thể.
- Sử dụng từ đúng và hay.
- Động từ ở thể chủ động.
tiến hành các hoạt động thiết thực để hưởng ứng kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới
05/06, Ngày quốc tế đa dạng sinh học 22/05, tuần lễ Biển và Hải Đảo (01/06 – 08/06)
và Năm quốc tế về Rừng 2011. Các hoạt động hưởng ứng kỷ niệm được tổ chức với
nhiều hình thức phong phú, ý nghĩa, thiết thực, thu hút được đông đảo các tầng lớp
nhân dân tham gia và mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng…
- Tham gia tuyên truyền phổ biến pháp luật do Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức cho cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện UBND các xã
trên địa bàn tỉnh về công tác tài nguyên môi trường.
- Phối hợp với UBND huyện Quảng Trạch tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ
hướng dẫn chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường cho cán bộ địa chính cấp xã và
cấp huyện của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thực hiện các yêu cầu về bảo vệ
môi trường trong quá trình hoạt động.
- Tổ chức 3 hội nghị phổ biến các văn bản pháp luật về thu phí nước thải cho các cơ
sở nuôi tôm trên cát.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban tuyên giáo Tỉnh ủy, các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh,
Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội nông dân tỉnh để thực hiện Chương trình Hành động liên
ngành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tổ chức 9 lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục
về BVMT, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu cho báo cáo viên, hội viên.
- Tham gia các Hội nghị, Hội thảo về bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi
trường, các cơ quan TƯ tổ chức 25 lượt.
- Tham mưu cho Sở phối hợp với UBND thành phố Đồng Hới và Công ty TNHH 1
thành viên môi trường và phát triển đô thị, các ban ngành liên quan tổ chức các Hội
nghị đối chất, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân xã Đức Ninh để tạo sự
đồng thuận trong quá trình triển khai dự án trạm xử lý nước thải.
I.2. Công tác ĐTM:
I.2.1. Định nghĩa:
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo
ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của
dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
b) Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tương
đương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP.
c) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
I.2.3.2. Hồ sơ, trình tự thủ tục làm ĐTM:
- Chủ dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư
vấn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 12 Nghị
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ.
- Tổ chức tư vấn phải có Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Nội dung báo cáo ĐTM được thực hiện theo điều 17 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ.
- Báo cáo ĐTM là một trong những thành phần của hồ sơ dự án và phải được lập đồng
thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án theo đúng quy định tại Điều 19, Luật
Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo ĐTM phải có tham vấn ý kiến cộng đồng theo đúng quy định tại khoản 6
Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường và điều 12 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày
18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
I.2.3.2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM:
Sau khi lập xong báo cáo ĐTM theo quy định, chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm
định về cơ quan tổ chức thẩm định, điều 13 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18
tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM gồm:
1. Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường thực hiện theo mẫu quy định (Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-
thẩm định để tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án.
4. Trên cơ sở nội dung thông báo về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của cơ quan thẩm định, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một trong các nội
dung sau đây:
a) Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan tổ chức việc thẩm
định trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được thông qua.
Thời hạn, thủ tục thẩm định lại thực hiện như thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường lần đầu;
b) Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định
để xem xét, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt trong trường hợp báo cáo
đánh giá tác động môi trường được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường không tính vào
thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Gửi lại báo cáo đánh giá tác động môi trường để cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định phê duyệt theo quy định trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường
được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung.
5. Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 20
Nghị định này, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
I.2.4. Các bước thực hiện ĐTM:
Những bước của một quá trình ĐTM:
Sàng lọc dự án: để quyết định về quy mô và mức độ ĐTM.
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Xác định phạm vi dự án: Là sự cân nhắc các vấn đề về môi trường của dự án, xác
định phạm vi và nội dung chính của ĐTM
Xây dựng báo cáo ĐTM: gồm các mục trong hướng dẫn, ưu tiên các vấn đề sau:
- Phân tích đánh giá tác động
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường
I.2.5.2. Nội dung bản cam kết BVMT:
Theo mục 1, 2 điều 30 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP:
1. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư bao gồm:
a) Giới thiệu tóm tắt về dự án, gồm: Tên và địa chỉ của chủ dự án; tên và địa điểm
thực hiện dự án; quy mô, công suất, công nghệ sản xuất; lượng, chủng loại nguyên
liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai;
b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải,
nếu có;
c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư bao gồm:
a) Giới thiệu tóm tắt về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Tên và địa chỉ
của chủ cơ sở; địa điểm thực hiện; quy mô sản xuất hoặc loại hình kinh doanh, dịch
vụ; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình hoạt động. Chủ
cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê
khai;
b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải,
nếu có;
c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
I.2.5.3. Hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường:
Theo điều 46 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT:
1. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các đối tượng phải lập bản
cam kết bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP gồm:
a) Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu
trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
I.3. Công tác thu phí BVMT:
I.3.1. Khái niệm phí dịch vụ môi trường ở Việt Nam:
Phí dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch vụ
môi trường. Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó. Bên cạnh đó,
phí dịch vụ môi trường còn có mục địch hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ
môi trường.
I.3.2. Các loại phí dịch vụ môi trường:
I.3.2.1. Phí dịch vụ cung cấp nước sạch và xử lý nước thải:
Vấn đề cần quan tâm là mức phí dịch vụ cung cấp nước sạch phải được đặt ra
như thế nào để sử dụng nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Ðối tượng của
loại hình dịch vụ này bao gồm các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và một
số ít các nhà máy sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ. Nội dung của dịch vụ bao gồm
cung cấp nước sạch, thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước
của thành phố.
Tuỳ theo mức độ đô thị hoá khác nhau, phí dịch vụ cung cấp nước sạch có khác
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nhau, nhưng thường được quy định trên một nguyên tắc tương đối chung, đó là: Tổng
các nguồn phí thu được phải đủ chi trả cho dịch vụ cung cấp nước và xử lý nước thải
(trừ chi phí xây dựng cơ bản). Mức phí có thể gồm hai thành phần: Mức cơ bản cộng
với một khoản dịch vụ để điều tiết chi phí của dịch vụ.
Mức phí cơ bản là khoản chi phí cơ bản cho việc cung cấp một đơn vị nước
sạch đủ để xử lý lượng nước thải phát sinh khi các hộ gia đình sử dụng một đơn vị
nước sạch đó.
Mức phí dịch vụ có thể được hiểu là chi phí cho việc mở rộng mạng lưới cung
cấp dịch vụ và chi phí vận hành cung cấp nước sạch và xử lý nước thải. Ở đây, người
ta căn cứ vào mức độ tiêu thụ nước sạch để có thể xây dựng các trạm cố định hoặc
chuyển tiếp xử lý nước thải để chi phí xử lý nước thải là thấp nhất, tránh tác động tiêu
cực đến giá dịch vụ cung cấp nước sạch và xử lý nước thải.
I.3.2.2. Phí dịch vụ thu gom chất thải rắn và rác thải:
- Căn cứ vào Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
- Căn cứ vào Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ
về sửa đổi một số điều NĐ 67/2003/NĐ-CP.
- Căn cứ vào Nghị định 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ bổ sung
khoản 2 điều 8 nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải.
- Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003
của Bộ Tài chính – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện Nghị định
67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải.
- Căn cứ thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/09/2007 của Bộ
Tài chính – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính – Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Căn cứ thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 26/07/2010 của Bộ
Tài chính – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003, và thông tư liên tịch số
106/2007/TTLT_BTC_BTNMT ngày 06/09/2007 hướng dẫn về thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải
- Căn cứ quyết định 74/2004/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
I.3.5. Thủ tục và quy trình thu phí bảo vệ môi trường, nước thải công nghiệp:
I.3.5.1. Trình tự thực hiện:
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2 Trang 25