ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG
— EOÊŨSCS—
ĐỀ TÀI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
GVHD : Ts.Hoàng Hải
Ks. Mai Thị Thùy Dương SVTH : Mai Hoàng Hữu
Lóp : 07MT2
Quảng Bình, tháng 1/2012
Danh mục các từ viết tắt trong báo cáo
- BVMT: Bảo vệ môi trường
- UBND: ủy ban nhân dân
- TNMT: Tài nguyên và Môi trường
- TƯ: Trung ương
- ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
- KSON: Kiểm soát ô nhiễm
- Tp: Thành phố
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
- TK: Tiểu khu
CTR: Chất thải rắn
MỤC LỤC
1.2.1.
1.2.2. Cơ sở pháp lý thực hiện ĐTM, ĐTM bô sung, cam kết bảo vệ
môi trường 20
1.2.3.
I.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
1.2.4.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
đã tận tình hướng dẫn, giúp đờ tôi trong đợt thực tập và hoàn thành báo
cáo này.
1.2.10. Quảng Bình, thảng 1/2012 Sinh viên
1.2.11. Mai Hoàng Hữu
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
1.2.12. PHÀN A
1.2.13. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THựC TẬP
I. GIỚI THIỆU CHUNG VÈ HỆ THỐNG CÁC CÁP QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA:
1.2.14. ♦> Sơ đồ hệ thống hành pháp nước ta về Môi trường:
1.2.15. Bộ Tài Nguyên - Môi trường
1.2.16.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
Cấp Nhà nước
UBND
(Sở
Cấp Tỉnh, Thành phố trực
thuộc TU
1.2.17.
1.2.18. Chi cục BVMT
1.2.19. Phòng TNMT
1.2.20. Cán bộ MT xãcấp xã
❖ Hệ thống cơ sở Luật pháp nước ta về Môi trường:
1.2.21. Hiến pháp
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP: 07MT2
Cấp
1.2.4. - Văn phòng
1.2.5.
1.2.6. - Trung tâm Kỹ thuật - Địa
chính
1.2.7. - Thanh tra
1.2.8.
1.2.9. - Trung tâm Thông tin Tài
nguyên và
1.2.10. - Phòng đăng ký đất đai
1.2.11.
1.2.12. môi trường
1.2.13. - Phòng Quy hoạch - Ke
hoạch
1.2.14.
1.2.15. - Trung tâm Phát triển quỳ đất
1.2.16. - Phòng Tài nguyên - Khoáng
sản
1.2.17.
1.2.18. - Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng
1.2.19. - Phòng biên và hải đảo
1.2.20.
1.2.21. đất
1.2.22. - Chi cục trực thuộc (Chi cục
BVMT)
1.2.23.
1.2.24. - Trung tâm Quy hoạch tài
nguyên
trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, quản lý tông họp về biên và hải đảo; thực hiện
các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
luật; thống kê, lưu giữ số liệu về môi trường tại địa phương.
1.2.36. -Tô chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức
năng của Sớ.
- Tô chức việc thu phí thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối
với chất thải theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và
phối họp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tinh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì, phối
hợp với Sớ Tài chính quản lý quỳ bảo vệ môi trường của địa phương theo phân công của Ưỷ ban
nhân dân tỉnh.
III. CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH:
III. 1. Giói thiệu:
1.2.37. Ngày 21 tháng 5 năm 2008, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng bình có quyết định số
1071/ỌĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình.
1.2.38. Chi cục Bảo vệ môi trường đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2008
gồm các phòng chuyên môn gồm: Phòng Tống hợp - Hành Chính, Phòng Kiếm soát ô nhiễm,
Phòng Thẩm định - Đánh giá tác động môi trường và môi đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung tâm
quan trắc và Kỳ thuật Môi trường. Hiện nay, trong biên chế của đơn vị có 45 cán bộ.
1.2.39. ♦♦♦ Sơ đô tô chức các phòng chuyên môn tại Chi cục:
1.2.40. Chi cục
trưởng Chi cục
phó
1.2.25. Phòng
1.2.26.
1.2.27. Phòng
1.2.28.
1.2.29. Phòng
1.2.30. Hành chính-
Tông hợp
1.2.31.
1.2.32. Thẩm định-
- Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường; trình Giám đốc Sở xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn
thành xử lý việc xử lý triệt đê ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó.
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, phát hiện và xác
định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngửa,
khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường.
1.2.43. Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ
quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề
môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo
tồn, khai thác bền
1.2.44. vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở.
- Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tố chức thực hiện quan trắc môi
trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tồ chức, cá nhân; xây
dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh;
theo dõi, kiêm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương.
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP:07MT2
1.2.45. -Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các
dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc
Sở.
- Tham mun cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và cán bộ địa chính
- xây dựng, xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công
của Giám đốc Sở.
- Theo dõi, kiềm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sớ xử lý theo thâm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại,
tố cáo về môi trường theo phân cấp của Giám đốc Sở.
- Quản lý tài chính, tài sản, tô chức bộ máy và cán bộ công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân
cấp của UBND tỉnh, Giám đốc Sớ và quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng trình Lãnh đạo Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy
định về tiêu chuân, quy chuấn kỳ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ.
- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh; báo cáo Chi cục
Trưởng trình Lãnh đạo Sớ hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy
định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm
đầu mối phối hợp với cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sớ giám sát các tô chức, cá
nhân nhập khâu phê liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng trong việc thu phí nước thải đối với các hoạt động xả thải trên địa bàn
tỉnh.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thấm quyền xử lý các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường; trình Lãnh đạo Sớ xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
đã hoàn thành xử lý việc xử lý triệt đế ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó.
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, phát hiện và xác
định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Chi cục Trưởng trình Lãnh đạo Sở các
biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường.
- Tham mưu cho Chi cục Trưởng trình Lãnh đạo Sớ xây dựng chương trình quan trắc môi trường, thực
hiện quản lý Nhà nước về chương trình quan trắc môi trường, thực hiện quản lý Nhà nước về chương
trình quan trắc môi trường; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng mạng lưới quan trắc
môi trường trên địa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra kỳ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi
trường ở địa phương.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh; phổi hợp với Thanh tra Sở theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục trong việc thực hiện thanh tra,
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP:07MT2
phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bà và đề nghị Giám đốc Sớ xử lý theo
thâm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường theo phân cấp Chi cục trưởng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Chi cục giao.
1.2.49. PHẦN B
1.2.50. BÁO CÁO NỘI DUNG THựC TẬP
I. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ MÔI TRƯỜNG:
1.2.54. các chương trình, kế hoạch hóa bảo vệ môi trường.
- Thương lượng: thương lượng, hòa giải các xung đột, khiếu nại tranh chấp về môi trường giữa các cơ
quan và cộng đồng.
1.1.4. Các yêu cầu cơ bản của công tác truyền thông Môi trường:
- Mục tiêu phải phù họp với nhu cầu chính đáng và sát thực của cộng đồng.
- Ngôn ngữ truyền thông phải dễ hiếu và hiêu đúng với cộng đồng.
- Lặp lại nhiều lần: giúp người nhận thông điệp nhớ, tin và làm theo.
- Thông tin truyền thông phải phù họp với đối tượng truyền thông, đặc biệt làvề trình
1.2.55. độ văn hóa, học vấn và kinh tế.
- Đa dạng hóa phương tiện truyền thông.
- Tuân thủ luật pháp.
- Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về môi trường được truyền đạt. -Tạo dựng được
sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường với các chương trình, dự án của các ngành khác.
1.1.5. Các yêu cầu CO’ bản của một thông điệp truyền thông Môi trường:
- Được trình bày thành 1 câu ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và gây ấn tượng.
- Mỗi thông điệp chỉ có một ý.
- Thê hiện mục đích chung của chiến dịch truyền thông môi trường.
- Phải cụ thể.
- Sử dụng từ đúng và hay.
- Động từ ở thể chủ động.
1.1.6. Lực lượng tham gia truyền thông Môi trường:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp, các ngành là lựclượng lãnh
1.2.56. đạo chủ chốt của các chương trình truyền thông môi trường.
- Các cơ quan thông tin đại chúng, văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế. Sự tham gia của quân đội và công
an nhân dân có ý nghĩa rất lớn.
- Các tố chức phi chính phủ, gồm các tố chức chính trị - xã hội, cáctô chức xã hội —
1.2.57. nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân tình nguyện.
- Trong điều kiện cho phép, sự tham gia của các lực lượng vũ trang và an ninh, các đoàn ngoại giao,
các to chức quốc tế cũng là những nhân tố quan trọng.
1.1.7. Một số hình thức truyền thông Môi trường:
- Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thực hiện các yêu cầu về bảo vệ
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP:07MT2
1.2.60. BÁO CÁO THựC TẬP TÓT
NGHIỆP môi trường trong quá trình hoạt
động.
1.2.61. -Tố chức 3 hội nghị phô biến các văn bản pháp luật về thu phí nước thải cho các cơ sở nuôi
tôm trên cát.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban tuyên giáo Tỉnh ủy, các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh, Hội Cựu chiến
binh tỉnh, Hội nông dân tỉnh đế thực hiện Chương trình Hành động liên ngành về lĩnh vực bảo vệ môi
trường, tô chức 9 lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về BVMT, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu
cho báo cáo viên, hội viên.
- Tham gia các Hội nghị, Hội thảo về bảo vệ môi trường do Bộ Tài ngiiyên và Môi trường, các cơ
quan TU tô chức 25 lượt.
- Tham mun cho Sở phối hợp với UBND thành phố Đồng Hới và Công ty TNHH 1 thành viên môi
trường và phát triển đô thị, các ban ngành liên quan tổ chức các Hội nghị đối chất, tuyên truyền nâng
cao nhận thức cho nhân dân xã Đức Ninh để tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai dự án trạm xử
lý nước thải.
1.2. Công tác ĐTM:
1.2.1. Định nghĩa:
1.2.62. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh
hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triến kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, công trình kinh tế, khoa học kỳ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công
trình khác, đề xuất các giải pháp thích họp về bảo vệ môi trường. Hoạt động phát triên kinh tế - xã hội
ớ đây có loại mang tính kinh tế - xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế
văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã
hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình
xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triền, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên
tại một địa phương nhỏ. Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể
có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp. Hoạt động vi mô nhưng được tô chức một cách pho biến trên địa
bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô.
1.2.65. -Tổ chức tư vấn phải có Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Nội dung báo cáo ĐTM được thực hiện theo điều 17 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04
năm 2011 của Chính phủ.
- Ráo cáo ĐTM là một trong những thành phần của hồ sơ dự án và phải được lập đồng thời với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án theo đúng quy định tại Điều 19, Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo ĐTM phải có tham vấn ý kiến cộng đồng theo đúng quy định tại khoản 6
1.2.66. Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường và điều 12 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng
7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2.3.2. L Hồ sơ đề nghị thấm định báo cáo ĐTM:
1.2.67. Sau khi lập xong báo cáo ĐTM theo quy định, chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định
về cơ quan tổ chức thẩm định, điều 13 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2.68. ♦♦♦ Hồ sơ đề nghị thấm định báo cáo ĐTM gồm:
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP:07MT2
1. Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thấm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
thực hiện theo mẫu quy định (Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT- BTNMT).
2. Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dựán.Trường hợp số
1.2.69. lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người,
hoặc trongtrường
1.2.70. hợp cần thiết khác theo yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số
lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về
nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và
2.5 Thông tư 26.
3. Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi).
4. Đối với trường họp quy định tại điếm b khoản 1 Điều 10 Thông tu- này, ngoài các văn bản quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải kèm theo một (01) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, quyết định phê duyệt
hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường hoặc văn bản chứng minh bản cam kết bảo vệ môi trường
đã được đăng ký của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang vận hành.
5. Đối với trường họp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tu
5. Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê từ ngày nhận được
đủ hồ sơ hợp lệ.
1.2.4. Các bước thực hiện ĐTM:
1.2.72. Những bước của một quá trình ĐTM:
1.2.73. ♦♦♦ Sàng lọc dự án: đê quyết định về quy mô và mức độ ĐTM.
❖ Xác định phạm vi dự án: Là sự cân nhắc các vấn đề về môi trường của dự án, xác định phạm vi và
nội dung chính của ĐTM
❖ Xây dựng báo cáo ĐTM: gồm các mục trong hướng dẫn, ưu tiên các vấn đề sau:
- Phân tích đảnh giả tác động
- Đe xuất các biện pháp bảo vệ môi trường
- Ke hoạch giảm sát
❖ Thẩm định báo cáo ĐTM:
- Xem xét các tác động của dự án đến môi trường
- Xem xét các biện pháp bảo vệ môi trường
- Chương trình giám sát môi trường
- Loại bỏ hay thông qua dự án
1.2.74. ♦♦♦ Phê chuân báo cáo ĐTM: quyết định phê chuấn và các điều khoản yêu cầu bắt buộc kèm
theo
❖ Thực hiện quản lý môi trường:
- Kiêm tra các biện pháp giảm thiêu
- Kiêm tra, giám sát định kỳ sau ĐTM
- Kiêm tra mức độ thực hiện kế hưạch quản lý đã cam kết trong ĐTM
- Đảnh giả hiệu quả của các biện pháp giảm thiêu
1.2.5. Cam kết bảo vệ môi trường:
1.2.5.1. Đoi tượng phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường:
SVTH: Mai Hoàng Hữu LỚP:07MT2