Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ QUỲNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CỤC THUẾ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng.
Mọi tham khảo dùng trong Luận văn đều đƣợc trích nguồn gốc rõ ràng.
Các nội dung trong nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và
chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Quỳnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế bảo vệ môi
trường tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên”, tác giả đã tích lũy đƣợc một số kinh nghiệm
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài và đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của Luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế bảo vệ môi trƣờng 5
1.1.1. ơ bảo vệ môi trƣờng 5
1.1.2. Lý luận chung về thuế 7
1.1.3. Lý luận chung về thuế BVMT 17
1.1.4. Lý luận về quản lý thuế BVMT 21
1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế BVMT 34
1.1.6. Sự cần thiết phải tăng cƣờng quản lý thuế BVMT 37
1.2. Kinh nghiệm quản lý thuế BVMT ở một số Cục Thuế và bài học cho Cục
Thuế tỉnh Thái Nguyên 39
1.2.1. Công tác quản lý thuế BVMT tại một số Cục Thuế 39
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế BVMT
tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 47
Chƣơng 2. PHƢƠ 51
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 51
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài 51
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
v
3.4.8. Công tác tổ chức và trình độ năng lực đội ngũ cán bộ công chức
ngành thuế 88
3.4.9. Trụ sở, phƣơng tiện làm việc của cơ quan thuế 88
3.4.10. Sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế BVMT 89
3.5. Đánh giá tình hình quản lý thuế BVMT tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 89
3.5.1. Kết quả đạt đƣợc 89
3.5.2. Những mặt còn hạn chế 95
3.5.3. Một số nguyên nhân làm hạn chế công tác quản lý thuế BVMT tại
Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 95
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 99
4.1. Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng quản lý thuế BVMT tại Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên 99
4.1.1. Quan điểm 99
4.1.2. Mục tiêu quản lý thuế BVMT tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới 101
4.1.3. Định hƣớng quản lý thuế BVMT tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 102
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế BVMT tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới 103
4.2.1. Căn cứ đƣa ra giải pháp 103
4.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế BVMT tại
Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 104
4.3. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 116
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc 116
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 117
4.3.3. Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 119
KẾT LUẬN 121
: Doanh nghiệp trung ƣơng
: Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài
: Bảo vệ môi trƣờng
: Đăng ký kinh doanh
: Tổng sản phẩm quốc nội
: Hội đồng nhân dân
: Mã số thuế
: Ngoài quốc doanh
: Nhà xuất bản
: Ngƣời nộp thuế
: Ngân sách nhà nƣớc
: Sử dụng đất nông nghiệp
: Sử dụng đất phi nông nghiệp
: Thu nhập cá nhân
: Thành phố
: Tiến sỹ
: Tự khai tự nộp
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả thu NSNN của Cục thuế tỉnh Bắc Giang 2011 - 2013 41
Bảng 1.2. Kế hoạch và kết quả thu NSNN từ sắc thuế BVMT giai đoạn
2011 - 2013 43
Biểu đồ 3.1. Tình hình phát sinh thuế BVMT theo từng loại hàng hóa giai đoạn
2012 - 2013 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong suốt hơn 30 năm kể từ Hội nghị môi trƣờng đầu tiên của thế giới
(Stockholm 1972) cho đến nay, cộng đồng thế giới đã có nhiều nỗ lực để đƣa vấn đế
môi trƣờng vào các chƣơng trình nghị sự ở cấp quốc tế và quốc gia. Tuy nhiên, hiện
trạng môi trƣờng toàn cầu vẫn đang tiếp tục trở nên tồi tệ hơn. Suy giảm đa dạng sinh
học tiếp diễn, trữ lƣợng cá tiếp tục giảm sút, sa mạc hóa ngày càng cƣớp đi nhiều đất
đai màu mỡ, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã hiển hiện rõ ràng. Thiên tai trên
thế giới ngày càng nhiều và ngày càng khốc liệt, có thể kể đến một ví dụ điển hình đó
là thảm họa động đất và sóng thần mới diễn ra ở Nhật Bản đầu tháng 4 năm 2011.
Trong tháng 11 năm 2013 tại Philippines số ngƣời chết vì bão lên đến hơn 3.600 ngƣời.
Trong thời gian qua tại Việt Nam, tăng trƣởng kinh tế, quá trình công nghiệp
hoá và phát triển đô thị tăng nhanh đã tác động xấu đến môi trƣờng sinh thái nhƣ sự gia
tăng phát thải nƣớc thải công nghiệp, nƣớc thải sinh hoạt; gia tăng số lƣợng chất thải
rắn trong sinh hoạt và trong công nghiệp; gia tăng phát thải các chất gây ô nhiễm không
của con ngƣời đối với môi trƣờng, tạo thêm nguồn lực để khôi phục môi trƣờng
sinh thái. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế bảo vệ môi trường tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật quản lý thuế
BVMT tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; thực hiện yêu cầu đảm bảo thu đúng, đủ theo
quy định của luật quản lý thuế, nuôi dƣỡng nguồn thu, nâng cao tính tuân thủ pháp luật
thuế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế bảo vệ môi
trƣờng tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế BVMT.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế BVMT tại Cục Thuế tỉnh Thái
Nguyên, kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế đối BVMT thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế BVMT tại Cục
Thuế tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức quản lý thuế BVMT tại Cục
T ý của Nhà nƣớc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về mặt thời gian: thu thập thông tin thứ cấp từ các tài liệu đã đƣợc
công bố từ năm 2011 - 2013.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế BVMT tại Cục Thuế
tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế bảo vệ môi trƣờng
1.1.1. bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trƣờng đƣợc nêu trong Văn kiện của Đại hội Đảng, Bộ Chính
trị, Ban Bí thƣ đã ban hành một số Nghị quyết, Chỉ thị chuyên đề về công tác bảo
vệ môi trƣờng. Chỉ thị của Bộ Chính trị về tăng cƣờng công tác BVMT trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã nêu quan điểm của Đảng về công tác
BVMT, đó là “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân
loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc…” (Chỉ thị 36-CT/TW, 1998). Tiếp theo
đó, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm
2004 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Nghị quyết tiếp tục khẳng định các quan điểm của Chỉ thị số 36/CT-TW và bổ
sung, phát triển các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp lớn, cập nhật xu thế
của thời đại và phù hợp với yêu cầu của thực tiễn đặt ra, nhấn mạnh quan điểm
“Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của
phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương. Khắc phục tư
tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi nhẹ bảo vệ môi trường. Đầu
tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững” và “Bảo vệ môi
trường là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã
hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lƣợng sạch, năng lƣợng tái
tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
1.1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về công tác quản lý BVMT
- Quan điểm công tác quản lý BVMT
+ Ƣu tiên giải quyết các vấn đề môi trƣờng bức xúc; tập trung xử lý các cơ
sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng; phục hồi môi trƣờng ở các khu vực bị ô
nhiễm, suy thoái; chú trọng BVMT đô thị, khu dân cƣ
+ Đầu tƣ BVMT là đầu tƣ phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tƣ cho
bảo vệ môi trƣờng và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trƣờng trong ngân
sách nhà nƣớc hàng năm.
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp
hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cƣơng
trong hoạt động BVMT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
+ Ƣu đãi về đất đai, chính sách thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động
BVMT và các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và
sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trƣờng cho phát triển
- Mục tiêu công tác quản lý BVMT
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi ngƣời tham gia
BVMT, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh
học. Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu khoa
học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện
với môi trƣờng. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt BVMT.
1.1.2. Lý luận chung về thuế
1.1.2.1. Khái niệm về thuế
Trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn chƣa có quan
kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho nhà nước
theo mức quy định” (Trung tâm từ điển học, 1998)
.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển xã hội, việc quy định thuế phải đƣợc sử
dụng chung cũng là một vấn đề cần xem xét. Có những loại thuế đƣợc thu chỉ nhằm
một mục đích định trƣớc và trao cho một số đối tƣợng quy định.
Trong tài liệu của khối các trƣờng kinh tế, các nhà quản lý kinh tế, tài chính,
đặc biệt trong lĩnh vực thuế nêu khái niệm về thuế: “Thuế là một khoản đóng góp bắt
buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp
luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng” (Giáo trình thuế của Học viện
Tài chính, 2009, tr.5)
1.1.2.2. Đặc điểm của Thuế
Qua phân tích nguồn gốc của sự ra đời của thuế và khái niệm chung về thuế nêu
trên, có thể khẳng định rằng: Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nƣớc, đƣợc sử
dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế khác với các công cụ tài chính khác nhƣ phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả … Điều này
thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế trong kinh tế thị trƣờng nhƣ sau:
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Theo phƣơng thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trƣờng, về nguyên tắc, thuế là
một khoản trích nộp dƣới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật
đã tồn tại từ thời xa xƣa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi
thị trƣờng. Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên của
thuế trong nền kinh tế thị trƣờng và thuế trong các nền kinh tế khác. Chính sự phát triển
của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngƣợc lại, việc
bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhà nƣớc có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật để buộc họ phải
làm tròn nghĩa vụ nộp thuế của mình theo luật định.
Đây là đặc trƣng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10
động viên tài chính cho Ngân sách Nhà nƣớc khác.
- Luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nƣớc thực hiện thu
thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà
kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của ngƣời nộp thuế đƣợc chuyển giao bắt buộc
cho Nhà nƣớc mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào
khác cho ngƣời nộp thuế. Thuế, cho dù dƣới bất kỳ hình thức nào đều buộc ngƣời trả
thuế phải lấy một khoản thu nhập của mình ra thanh toán cho Nhà nƣớc mà không cần
biết mình đã chuẩn bị đƣợc khoản thu nhập đó hay chƣa.
Với đặc điểm này, thuế không giống nhƣ các hình thức huy động tài chính tự
nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhƣng chỉ áp dụng đối với
những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng
Tính chất không hoàn trả trực tiếp đƣợc thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá.
Về mặt pháp lý, thuế không là giá cả của dịch vụ cung cấp. Vì vậy, NNT không thể phản
đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là Nhà nƣớc sử dụng tiền thuế không
có hiệu quả. Họ cũng không thể đòi hỏi số tiền thuế do họ nộp phải phân bổ cho dịch vụ
công này hay hoạt động khác. Mặt khác, họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do số
thuế thu đƣợc tài trợ cho các khoản chi tiêu trái với những nguyên tắc của nó.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nƣớc sẽ không đƣợc dùng phục vụ
trực tiếp cho NNT nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao
dân trong nƣớc tạo ra đã tập trung vào Nhà nƣớc để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công
cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội.
+ Tính ƣu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thể
hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phƣơng pháp cƣỡng bức và kích thích vật chất
nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tƣợng nộp thuế tới chất lƣợng sản xuất và hiệu
quả kinh doanh.
Số liệu thống kê trên cho thấy số thu thuế và phí chiếm phần lớn trong tổng
thu NSNN và tăng nhanh qua các năm, đảm bảo về cơ bản yêu cầu chi thƣờng xuyên
ngày càng tăng của NSNN, giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bƣớc góp
phần ổn định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng và giành một phần để tăng tích luỹ.
Do vậy có thể khằng định thuế là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của NSNN.
- Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô.
Nền kinh tế thị trƣờng, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những
khuyết tật vốn có của nó. Nhà nƣớc thực hiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12
cách đƣa ra những chuẩn mực mang tính định hƣớng lớn trên diện rộng và bằng các
công cụ đòn bẩy để hƣớng các hoạt động kinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nƣớc
đã định và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trong
khuôn khổ luật pháp. Nhà nƣớc thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng
nhiều biện pháp nhƣ giáo dục chính trị tƣ tƣởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong
đó biện pháp kinh tế là gốc. Trong các biện pháp kinh tế thì thuế là công cụ quan trọng
và sắc bén nhất. Chính sách thuế đƣợc đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn
thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc
kiểm kê, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng
lƣu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch nhà
nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế
+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát.
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung, cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng
lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế đƣợc sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn
định giá cả thị trƣờng. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nƣớc dùng thế để điều chỉnh
bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích
đầu tƣ sản xuất ra nhiều khối lƣợng sản phẩm nhiều hơn. Nếu lạm phát do chi phí
tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào
tăng, nhà nƣớc dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi
phí, kích thích tăng năng suất lao động.
+ Thuế góp phần
kinh tế thế giới:
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nƣớc tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên ngoài
đƣợc coi là hết sức cần thiết đối với các nƣớc. Điều này đƣợc thể hiện rõ nét thông
qua thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản xuất trong nƣớc phát triển, kích thích
sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nƣớc đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào
hàng xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất
khẩu nguyên liệu thô. Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị
trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy
móc thiết bị trong nƣớc đã sản xuất đƣợc hoặc hàng hoá tiêu dùng sa xỉ.
Hiện nay, xu hƣớng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu
vực và trên thế giới. Sự ƣu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của
chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với
khu vực và cộng đồng quốc tế.
Nhà nƣớc thƣờng sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 14
khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Nhƣ vậy qua công tác quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh
tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
1.1.2.4. Một số khái niệm cơ bản
* Hệ thống thuế: Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà
giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và việc xây dựng các loại thuế,
phƣơng pháp thu nộp thuế đƣợc thực hiện theo những nguyên tắc nhất định.
* Phân loại thuế: Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nƣớc mà
hệ thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hƣớng xây
dựng và quản lý hệ thống thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành
những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế.
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế
thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Tuỳ thuộc vào mục
tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung
các Luật thuế có khác nhau. Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông
thƣờng thuế đƣợc phân loại theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào Ngân sách Nhà
nƣớc, thuế đƣợc phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.
+ Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nƣớc sử dụng nhằm động viên một phần
thu nhập của ngƣời tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối
với ngƣời sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nƣớc thu trực tiếp vào phần thu nhập của
các pháp nhân hoặc thể nhân. Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu
có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế.
- Căn cứ vào đối tƣợng thu thuế. Theo cách phân loại này thuế đƣợc chia