Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm y tế tại tỉnh hòa bình - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả

Trịnh Tuyết Nhung


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, luận văn thạc sĩ của tôi đã đƣợc
hoàn thành. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trƣờng Đại
học Lâm nghiệp đã tận tình hƣớng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến giá trị cho luận
văn của tôi.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn
tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Hợp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Văn Hợp trong suốt quá trình nghiên cứu và
viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phƣơng hƣớng nghiên cứu và truyền đạt cho
tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh
Hòa Bình, Phòng Giám định Bảo hiểm y tế, các Phòng nghiệp vụ thuộc Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình, các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã tạo
điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu thực tế để tôi hoàn thành
luận văn thạc sĩ này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, động

Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............34
2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình .......................................34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hoá- xã hội .....................................................................40
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................43
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát.................................................43


iv

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ...............................................................44
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................44
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài...........................................45
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................46
3.1. Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình ..........................................46
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển BHXH tỉnh Hòa Bình ..................................46
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH tỉnh Hòa Bình .....................47
3.1.3. Cơ cấu tổ chức BHXH Hòa Bình......................................................................50
3.2. Thực trạng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình .........................................51
3.2.1. Công tác thu bảo hiểm y tế ................................................................................51
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý chi bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ...53
3.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi BHYT trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình .......................................................................................................................77
3.3.1. Cơ chế, chính sách quy định của Nhà nƣớc .....................................................77
3.3.2. Phƣơng thức thanh toán và mức giá viện phí và mức đóng BHYT ...............77
3.3.3. Nhận thức của ngƣời tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình về
vấn đề lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế ...............................................................79
3.3.4. Trình độ năng lực, cán bộ BHXH tỉnh Hòa Bình tham gia công tác giám định
BHYT tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình...............................................................80
3.3.5. Sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các cơ sở KCB trong công tác tổ chức


Bảo hiểm y tế

2

BHXH

Bảo hiểm xã hội

3

BHTN

Bảo hiểm tự nguyện

4

KCB

Khám chữa bệnh

5

DN

Doanh nghiệp

6

DNNN

Bảng 3.1

Kết quả thu BHYT giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 3.2

Tổng hợp số lao động tham gia BHYT phân theo loại hình
bảo hiểm

Trang
51
53

Bảng 3.3

Kế hoạch chi khám chữa bệnh BHYT

54

Bảng 3.4

Kết quả chi BHYT giai đoạn 2014-2016

64

Bảng 3.5

Kết quả chi BHYT theo chỉ tiêu

65

74


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Nội dung

Trang

Hình 2.1

Bản đồ tỉnh Hòa Bình

35

Hình 3.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH tỉnh Hòa Bình

50

Hình 3.2

Biểu đồ cơ cấu chi phí khám chữa bệnh ngoại trú

67

trọng trong việc phát triển bền vững hệ thống mạng lƣới y tế.


2

Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của BHYT, Chính phủ Việt Nam đã
bắt đầu triển khai BHYT từ năm 1992 và ngày càng mang lại những kết quả
quan trọng không chỉ về mặt xã hội, chính trị mà cả về mặt kinh tế. Trải qua
các giai đoạn phát triển của đất nƣớc thì chính sách về BHYT cũng đƣợc sửa
đổi bổ sung và dần dần hoàn thiện, đến năm 2008 Luật BHYT chính thức
đƣợc ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2009. Thực hiện
công tác BHYT là trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành, mọi tầng lớp nhân
dân tham gia BHYT, việc đảm bảo công bằng trong việc chăm sóc sức khoẻ
ngƣời bệnh cũng hết sức quan trọng, nó góp phần làm cho BHYT trở nên thiết
thực và tin cậy đối với nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện
vẫn còn những bất cập phát sinh nhƣ: Việc lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT diễn
ra mọi lúc, mọi nơi, quyền lợi của ngƣời có thẻ BHYT chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu BHYT. Tình trạng lạm dụng BHYT từ phía các đối tƣợng tham gia
BHYT ngày càng tinh vi và phức tạp gây nên sự mất cân đối cho quỹ BHYT,
làm tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nƣớc, lòng tin của nhân dân vào chính
sách an sinh xã hội bị giảm sút.
Với điều kiện tự nhiên hạn chế vì là tỉnh miền núi, kinh tế còn nhiều
khó khăn, tuy nhiên trong những năm qua tỉnh Hòa Bình đã đẩy mạnh các
chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có chƣơng trình đẩy mạnh
việc tham gia BHYT đến ngƣời dân. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng kết
quả đạt đƣợc vẫn còn khiêm tốn, vẫn còn những bất cập phát sinh, chính sách
an sinh xã hội chƣa đƣợc đảm bảo, hiệu quả của BHYT chƣa cao.
Xuất phát từ thực tế này, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý chi Bảo hiểm y tế tại tỉnh Hòa Bình” để thực hiện
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế.



4

- Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi BHYT trên địa bàn
tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2014-2016.
- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi BHYT địa bàn tỉnh
Hòa Bình trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác chi bảo hiểm y tế
Chƣơng 2. Đặc điểm của địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI BẢO HIỂM Y TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi bảo hiểm y tế
1.1.1. Những vấn đề chung về bảo hiểm y tế
1.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm y tế
Bảo hiểm và BHYT đã hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát triển
của xã hội loài ngƣời và đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu sắc dƣới
nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên cho đến nay, chƣa có một
định nghĩa thống nhất về BHYT. Bởi lẽ, BHYT là đối tƣợng nghiên cứu của
nhiều môn khoa học khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội, pháp lý…. Do đó, hiện
nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHYT, tùy thuộc vào góc độ
nghiên cứu của các nhà khoa học.

hoạt động của BHXH nói chung, đã thực sự trở thành nền móng vững chắc
cho sự bình ổn xã hội. Chính vì vai trò cực kỳ quan trọng của BHXH nhƣ vậy,
cho nên ở mọi quốc gia trên thế giới, hoạt động của BHXH luôn do Nhà nƣớc
đứng ra tổ chức thực hiện theo hệ thống pháp luật về BHXH.
Vì vậy, nói đến BHYT ở đây là chúng ta hiểu là đang đề cập đến
BHXH về y tế hay nói cách khác là BHYT theo luật pháp.Thực ra BHXH ở
nƣớc ta hiện có các chế độ: Chế độ trợ cấp ốm đau, Chế độ trợ cấp thai sản,
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, Chế độ hƣu trí, Chế độ
tử tuất thì cũng có thể hiểu BHYT là Chế độ khám chữa bệnh. Khi lâm bệnh,
ngƣời bệnh buộc phải đến các cơ sở y tế để đƣợc khám chữa bệnh (KCB).
Cũng từ bệnh tật, nhất là những bệnh tật kinh niên, bệnh mãn tính hoặc bệnh
hiểm nghèo đã dẫn đến các khoản chi phí KCB cực kỳ lớn. Có những ngƣời
bệnh phải đƣợc sử dụng các công nghệ kỹ thuật cao trong việc chẩn đoán và
chữa trị bệnh, phải sử dụng các loại thuốc đắt tiền và phải lƣu trú dài ngày tại
bệnh viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự lo liệu


7

đƣợc. Bệnh tật đã dồn con ngƣời vào những thảm cảnh đáng lo ngại. Đối với
những ngƣời bệnh do hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mƣợn để chữa trị
bệnh tật và sau đó trả nợ và có nhiều ngƣời cũng không thể vay mƣợn để tiếp
tục đƣợc chữa trị. Những ngƣời có điều kiện kinh tế khá giả hơn hoặc cận
nghèo thì sau những đợt bệnh tật cũng có thể bị đẩy vào tình cảnh nghèo khó.
Đồng thời, với bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về thu nhập do ngƣời bệnh
không có sức khoẻ để làm việc. Từ đó đã đe doạ đến cơ sở kinh tế và sự tồn
tại trƣớc hết của bản thân những ngƣời lao động, sau đó đến các thành viên,
những ngƣời ăn theo trong gia đình ngƣời bệnh và sau đó ảnh hƣởng đến sự
ổn định xã hội. Do vậy, ngƣời ta phải cần đến BHYT. BHYT sẽ đảm bảo chi
trả toàn bộ hoặc từng phần (tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của từng nƣớc)

nền tảng xã hội cho sự phát triển của mỗi chế độ xã hội loài ngƣời và nó mang
lại một gƣơng mặt nhân đạo mới cho chế độ xã hội đó. Tính nhân đạo của
hoạt động đoàn kết tƣơng trợ sẽ đánh dấu bƣớc tiến bộ của thể chế xã hội.
Đây cũng chính là bản chất nhân văn của hoạt động BHYT mà chúng ta
thƣờng đề cập đến. Tuy nhiên đoàn kết tƣơng trợ không chỉ là quyền đƣợc
nhận mà còn phải là nghĩa vụ đóng góp. Sự công bằng và bình đẳng của một
chế độ xã hội đƣợc gắn bó với sự đoàn kết đƣợc thể hiện ở chỗ: ai muốn đạt
đƣợc sự bền chặt về đoàn kết thì cần thực hiện nhiều hơn sự công bằng. Điều
đó chỉ có thể đƣợc tạo ra thông qua sự điều chỉnh trong thực tế, vì "sự công
bằng" là yếu tố động, nó chỉ đạt đƣợc tại một thời điểm, còn lại đều là sự
không công bằng. Đây là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển
xã hội. Do vậy, cần phải có sự tích cực điều chỉnh thực tế một cách thƣờng
xuyên nhằm đảm bảo mối quan hệ tƣơng thích giữa nghĩa vụ và quyền lợi
trong hoạt động của BHYT.
Nếu nhìn trên tổng thể nền kinh tế quốc dân và xét về phƣơng diện điều
tiết kinh tế vĩ mô thì công cụ BHXH - trƣớc hết phải kể đến BHYT là công cụ
thứ hai trong quá trình phân phối lại (công cụ thứ nhất là thuế) góp phần bảo
đảm sự bình đẳng và công bằng xã hội.


9

Luật BHYT bao giờ cũng phải đề cập đến phạm vi đối tƣợng tham gia
và nghĩa vụ đóng góp [12]. Theo thông lệ chung, ngƣời lao động căn cứ vào
khả năng thu nhập từ hoạt động lao động của bản thân mình mà có nghĩa vụ
đóng góp hàng tháng theo tỷ lệ quy định vào quỹ BHYT. Tỷ lệ đóng góp sẽ
đƣợc các cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh hàng năm căn cứ vào diễn
biến về chi phí KCB chung của cả cộng đồng những ngƣời tham gia BHYT
vào những năm trƣớc và dự báo tình hình của năm tới.
1.1.1.3. Đặc điểm của bảo hiểm y tế

trung gian thanh toán chi phí KCB cho ngƣời tham gia thông qua hợp đồng
khám chữa bệnh với các cơ sở y tế. Vì vậy việc triển khai BHYT liên quan
chặt chẽ đến toàn bộ ngành y tế.
Thứ tƣ, BHYT góp phần cùng với các loại hình bảo hiểm con ngƣời
khác khắc phục nhanh chóng những hậu quả xảy ra đối với con ngƣời. Vì vậy
nó luôn đƣợc chính phủ các nƣớc quan tâm.
Thứ năm, BHYT còn góp phần nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh
và điều trị, nâng cấp các cơ sở y tế, từ đó làm cho chất lƣợng phục vụ của
ngành y tế không ngừng nâng cao. Trong khi nguồn ngân sách nhà nƣớc đầu
tƣ cho y tế còn rất eo hẹp thì việc huy động các nguồn vốn khác bổ sung cho
chi tiêu của ngành còn triển khai rất chậm và thiếu đồng bộ. Việc thu viện phí
chỉ thu đƣợc khối lƣợng rất ít song lại tạo rất nhiều khe hở cho các loại tiêu
cực phát triển, dẫn đến một thực tế là trong khi bệnh nhân phải tăng phí tổn
khám chữa bệnh, đầu tƣ của ngân sách nhà nƣớc không hề đƣợc giảm bớt mà
bệnh viện vẫn xuống cấp. Bên cạnh đó, việc khai thác các nguồn đóng góp
của dân, của các tổ chức kinh tế, nguồn viện trợ trực tiếp...chậm đƣợc thể chế
hoá và chƣa hoà chung vào ngân sách y tế làm hạn chế việc phát huy các
nguồn vốn quan trọng này. Do đó, khi thực hiện BHYT sẽ tạo ra một nguồn
kinh phí hỗ trợ cho ngành y tế nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng khám
chữa bệnh và điều trị, nâng cấp các cơ sở y tế, làm cho chất lƣợng phục vụ


11

của ngành y tế ngày càng tốt hơn, đáp ứng đƣợc nhu cầu về chăm sóc sức
khoẻ nhân dân trong thời kỳ hiện nay.
1.1.1.4. Đối tượng và hình thức của BHYT
Về hình thức thì bảo hiểm y tế có hai hình thức chủ yếu đó là bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện,
BHYT bắt buộc là loại hình Bảo hiểm y tế mà ngƣời tham gia, tỷ lệ

Bảo hiểm y tế tự nguyện: là loại hình BHYT áp dụng với mọi đối tƣợng
có nhu cầu tự nguyện tham gia BHYT, kể cả đối tƣợng đã tham gia BHYT bắt
buộc nhƣng muốn tham gia BHYT tự nguyện để hƣởng mức dịch vụ BHYT
cao hơn đối với ngƣời tham gia BHYT bắt buộc. Đối tƣợng áp dụng BHYT tự
nguyện là công dân Việt Nam trừ những ngƣời đã có thẻ BHYT bắt buộc.
1.1.2. Nội dung của công tác quản lý chi bảo hiểm y tế
1.1.2.1. Mục tiêu quản lý quỹ BHYT
Từ những tác dụng tích cực của quỹ BHYT trên đây đã chứng minh
đƣợc tính đúng đắn trong việc hình thành, phát triển quỹ BHYT, điều đó đã
đã có tác dụng tích cực vào mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân và nâng cao
chất lƣợng sống cho toàn xã hội. Tuy nhiên trong quá trình phát triển và nâng
cao hiệu quả của quỹ BHYT cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thức,
hơn nữa để làm sao có thể hoàn thành tốt những mục tiêu tốt đẹp của hệ thống
BHYT ở nƣớc ta thì cần phải đòi hỏi làm sao có một tiềm lực tài chính đủ
mạnh để thực hiện tốt những nhiệm vụ đã đặt ra. Chính vì vậy mà đòi hỏi các
nhà quản lí, các cơ sở KCB phải có những biện pháp thích hợp để nâng cao
đƣợc số thu từ các nguồn thu và giảm thiểu các chi phí không cần thiết mà
vẫn đảm bảo đƣợc việc cung ứng các dịch vụ y tế tốt nhất, hiệu quả nhất đến
với ngƣời dân. Đồng thời quỹ BHYT phải luôn luôn đảm bảo đƣợc đủ nguồn
lực để chi trả một cách kịp thời, đầy đủ các chế độ BHYT cho những ngƣời
thụ hƣởng.


13

1.1.2.2. Nội dung quản lý quỹ BHYT
 * Quản lí nguồn hình thành quỹ BHYT:
Quỹ BHYT đƣợc hình thành từ sự đóng góp của ngƣời lao động, chủ sử
dụng lao động, ngân sách Nhà nƣớc và các nguồn thu hợp pháp khác nhằm
đảm bảo nguồn tài chính ổn định, đầy đủ cho công tác chăm sóc sức cho

Bên cạnh việc tiến hành các biện pháp để làm sao nâng cao đƣợc số thu
cho quỹ BHYT thì một điều rất quan trọng cũng cần phải đƣợc quan tâm, đó
chính là sử dụng, quản lí việc chi quỹ làm sao cho thực sự hiệu quả, để không
gây ra những lãng phí không cần thiết nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc mục tiêu
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho ngƣời dân. Chính vì vậy mà quỹ BHYT
phải đƣợc tính toán, xem xét một cách cẩn thận tỷ lệ cân đối hàng năm, trung
hạn và dài hạn.
Để đạt đƣợc điều đó thì một trong những biện pháp cần phải đƣợc thực
hiện chính là phải điều chỉnh chính sách về BHYT sao cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nƣớc. Các cơ quan quản lí Nhà nƣớc
phải thực hiện việc xây dựng và ban hành một chế độ quản lí việc chi tiêu quỹ
BHYT một cách thống nhất để từ đó thì cơ quan BHXH mới có căn cứ tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của mình một cách chính xác và
đầy đủ đƣợc. Ngoài ra cũng cần phải dự báo tốt các khoản chi ra từ qũy để từ
đó có kế hoạch tăng nguồn thu hoặc có những biện pháp nghiệp vụ cân đối
thu chi một cách có hiệu quả.
Quỹ bảo hiểm y tế sẽ chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh theo giá viện
phí, 20% còn lại ngƣời bệnh tự trả cho cơ sở KCB. Riêng đối tƣợng thuộc
diện ƣu đãi xã hội đƣợc quỹ BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh theo
giá viện phí. Nếu số tiền mà ngƣời bệnh tự trả 20% chi phí KCB trong năm
vƣợt quá 6 tháng lƣơng tối thiểu hiện hành thì các chi phí KCB tiếp theo trong
năm sẽ đƣợc quỹ BHYT thanh toán toàn bộ.
Tiền đóng BHYT của đối tƣợng tham gia bảo hiểm y tế đƣợc phân phối


15

sử dụng nhƣ sau: Dành 91.5% cho quỹ khám chữa bệnh, trong đó 5% dành
lập quỹ dự phòng KCB. Dành 8.5% cho chi quản lý thƣờng xuyên của hệ
thống BHYT Việt Nam theo dự toán hàng năm đƣợc các cấp có thẩm quyền

quản lí quỹ phải có những biện pháp kiểm soát tốt nguồn vốn mà mình đã bỏ
ra, xem xét nên đầu tƣ vào những lĩnh vực nào thực sự có hiệu quả nhƣng
nguy cơ rủi ro ít và nếu có thì phải có những biện pháp thích hợp để nhằm đối
phó tốt với những biến động đó nếu nó có xảy ra.
1.1.2.3. Phạm vi chi bảo hiểm y tế
Ngƣời có thẻ BHYT bắt buộc đƣợc hƣởng chế độ BHYT khi KCB
ngoại trú và nội trú gồm: khám bệnh, chẩn đoán và điều trị; xét nghiệm,chiếu
chụp X - quang, thăm dò chức năng; thuốc trong danh mục theo qui định của
Bộ Y tế; máu, dịch truyền; các thủ thuật, phẫu thuật; sử dụng vật tƣ, thiết bị y
tế và giƣờng bệnh.
Ngƣời có thẻ BHYT tự nguyện đƣợc quỹ BHYT chi trả các chi phí
KCB phù hợp với mức đóng và loại hình BHYT tự nguyện đã lựa chọn. Nếu
mức đóng BHYT tự nguyện tƣơng đƣơng mức đóng BHYT bắt buộc bình
quân trong khu vực thì ngƣời có thẻ BHYT tự nguyện sẽ đƣợc hƣởng chế độ
BHYT nhƣ ngƣời có thẻ BHYT bắt buộc.
Trong trƣờng hợp bệnh vƣợt quá khả năng chuyên môn của cơ sở KCB
ngƣời có thẻ BHYT đƣợc quyền chuyển viện lên tuyến trên.
Tuy nhiên Quỹ BHYT không thanh toán trong các trƣờng hợp sau:
Điều trị bệnh phong, sử dụng thuôc điều trị các bệnh lao, sốt rét, tâm thần
phân liệt, động kinh, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình (vì đây là chƣơng trình
sức khoẻ quốc gia đƣợc ngân sách Nhà nƣớc đài thọ); phòng và chữa bệnh
dại, phòng bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV- AIDS, lậu,
giang mai; tiêm chủng phòng bệnh, điều dƣỡng, an dƣỡng, khám sức khoẻ
điều trị vô sinh; chỉnh hình và tạo hình thẩm mỹ, làm chân tay giả, mắt giả,
răng giả, kính mắt, máy trợ thính, thuỷ tinh thể nhân tạo, ổ khớp nhân tạo, van


17

tim nhân tạo; các bệnh bẩm sinh và dị tật bẩm sinh; bệnh nghề nghiệp, tai nạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status