Hoàn thiện công tác quản lý quỹ bảo hiểm y tế tại huyện Vĩnh Cửu: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----o0o----

LẠI HỮU THỌ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ
BẢO HIỂM Y TẾ TẠI HUYỆN VĨNH CỬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----o0o----

LẠI HỮU THỌ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ
BẢO HIỂM Y TẾ TẠI HUYỆN VĨNH CỬU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS LÊ THỊ LANH

Đồng Nai, Năm 2018

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

CCVC

: Công chức viên chức

DVYT

: Dịch vụ y tế

DVKT

: Dịch vụ kỹ thuật

KCB

: Khám chữa bệnh

UBND


17

Sơ đồ 1.4

Cơ cấu chi BHYT

19

Sơ đồ 2.1

Quy trình thanh toán chi phí KCB với cơ sở KCB BHYT

48

Sơ đồ 2.2

Quy trình chi trả BHYT tại Huyện Vĩnh Cửu

49

Biểu đồ 2.1

Đánh giá công tác quản lý thu BHYT

55

Biểu đồ 2.2

Đánh giá công tác quản lý chi BHYT

Bảng 2.1

Tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH Huyện
Vĩnh Cửu giai đoạn 2015 - 2017

38

Bảng 2.2

Tình hình tham gia BHYT tại BHXH Huyện Vĩnh Cửu
giai đoạn 2015 – 2017

39

Bảng 2.3

Kế hoạch giao và kết quả thực hiện thu BHYT

42

Bảng 2.4

Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHYT của Huyện Vĩnh
Cửu từ năm 2015 – 2017

43

Bảng 2.5

Kết quả quản lý đối tƣợng thu BHYT giai đoạn 20152017


Kết quả quản lý tạm ứng quỹ BHYT

52

Bảng 2.11

Tình hình cân đối Thu - Chi quỹ BHYT tại Huyện Vĩnh
Cửu

53

Bảng 2.12

Đặc điểm mẫu khảo sát

53


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ..................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2

2.1.1 Thông tin chung về BHXH Huyện Vĩnh Cửu ..................................... 33
2.1.2 Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Cửu ..................... 34
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Cửu ............. 35
2.1.4 Chế độ quản lý, chế độ làm việc và trách nhiệm của Giám đốc Bảo
BHXH Huyện Vĩnh Cửu............................................................................... 37
2.2 Tình hình tham gia các chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH Huyện
Vĩnh Cửu .............................................................................................................. 38
2.3 Thực trạng công tác quản lý quỹ BHYT tại BHXH Huyện Vĩnh Cửu .......... 39
2.3.1 Lập kế hoạch thu - chi BHYT.............................................................. 39
2.3.2 Quản lý thu BHYT ............................................................................... 43
2.3.3 Quản lý chi BHYT ............................................................................... 48
2.3.4 Giám định BHYT................................................................................. 50
2.3.5 Tạm ứng quỹ BHYT ............................................................................ 51
2.3.6 Thanh, quyết toán quỹ BHYT ............................................................. 52
2.4 Kết quả điều tra khảo sát về công tác quản lý quỹ BHYT tại BHXH Huyện
Vĩnh Cửu .............................................................................................................. 53
2.4.1 Thông tin về mẫu điều tra .................................................................... 53
2.4.2 Kết quả điều tra .................................................................................... 55
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý quỹ BHYT tại BHXH Huyện Vĩnh Cửu ..
........................................................................................................................ 59
2.5.1 Ƣu điểm ............................................................................................... 59
2.5.2 Tồn tại hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 60


CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG CAO VIỆC
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BHYT TẠI HUYỆN VĨNH CỬU ................. 64
3.1 Định hƣớng nâng cao công tác quản lý quỹ BHYT ....................................... 64
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ KCB BHYT
tại Huyện Vĩnh Cửu ............................................................................................. 65
3.2.1 Tiếp tục đẩy mạnh, tăng cƣờng công tác truyền thông về chính sách

doanh nghiệp tại BHXH huyện Vĩnh Cửu có xu hƣớng gia tăng, dẫn đến nguồn
thu chính của Quỹ BHYT tăng chậm, trong khi đó việc khám chữa bệnh của
ngƣời dân huyện Vĩnh Cửu phát sinh rất nhiều tại các cơ sở khám chữa bệnh, chi
phí khám bệnh ở các bệnh viện và chi phí thuốc thì lại tăng cao. Với tình hình
trên, sẽ tác động hai chiều đến việc phát triển Quỹ BHYT của ngành. Thứ nhất,
với mức viện phí cao thì ngƣời dân lo lắng việc phải trả phí cao sẽ làm tăng tỷ lệ
tham gia BHYT. Thứ hai, việc tăng giá dịch vụ y tế sẽ tạo thêm gánh nặng cho
quỹ BHYT, ảnh hƣởng tới việc trục lợi quỹ BHYT. Trong khi đó việc tuyên
truyền, khai thác đối tƣợng tham gia BHYT rất khó khăn, ngƣời dân đã tham gia
BHYT tăng cao dẫn đến việc KCB cũng nhiều hơn, các cơ sơ y tế sử dụng Quỹ
BHYT một cách vô tội vạ, tình hình xuất toán của bộ phận giám định BHYT
huyện Vĩnh Cửu tại các cơ sở y tế tăng cao trong thời gian gần đây, việc quản lý
chi Quỹ BHYT tại các cơ sở y tế rất khó khăn, vấn đề bội chi quỹ KCB BHYT
tại huyện Vĩnh Cửu luôn là một thách thức lớn trong tình hình hiện nay.
Để có giải pháp góp phần khắc phục tình trạng trên, tác giả xin chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Quỹ bảo hiểm y tế tại huyện Vĩnh Cửu” để
làm luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát


2

Mục tiêu của đề tài này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ bảo hiểm y tế
tại huyện Vĩnh Cửu từ những tồn tại, hạn chế đƣợc phân tích, đánh giá từ thực
trạng quản lý và sử dụng Quỹ BHYT tại huyện Vĩnh Cửu.
Mục tiêu cụ thể
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng Quỹ BHYT tại huyện
Vĩnh Cửu.
Giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý Quỹ bảo hiểm y tế tại huyện Vĩnh

để có thể phân tích nhân tố khám phá thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất
là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Nghiên cứu này có số tổng số biến quan sát là 16.
Do vậy, cỡ mẫu cần lấy ít nhất là 90 (n = 16*5). Để tăng tính tin cậy cho kết quả
điều tra, tác giả đã chọn số mẫu cần lấy là 120 mẫu.
Cách thức điều tra
Công tác điều tra đƣợc tiến hành theo 2 hƣớng phỏng vấn trực tiếp; gởi
email và nhận phản hồi.
Kết quả số phiếu phát ra 120 bảng hỏi, số phiếu thu về là 120 bảng hỏi, đạt
tỷ lệ 100%
Để đánh giá về hiệu quả quản lý Quỹ bảo hiểm y tế tại huyện Vĩnh Cửu,
tỉnh Đồng Nai tác giả thực hiện phỏng vấn 120 đối tƣợng tham gia BHYT
Với các yếu tố liên quan đến nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ bảo hiểm y tế
tại huyện Vĩnh Cửu đƣợc tác giả sử dụng thang đo Likert 5 bậc đƣợc sử dụng với
các mức độ hài lòng nhƣ sau:
Bậc 1: Rất không đồng ý
Bậc 2: Không đồng ý
Bậc 3: Đƣợc
Bậc 4: Đồng ý
Bậc 5: Hoàn toàn đồng ý
Từ lý thuyết thống kê mô tả, ý nghĩa trị trung bình đối với mỗi mức độ của
thang đo Likert 5 mức độ đƣợc đánh giá nhƣ sau:
Giá trị trung bình

Ý nghĩa

1.00 – 1.80

Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng

1.81 – 2.60

tình hình bội chi Quỹ BHYT. Nghiên cứu và đƣa ra một số giải pháp cần thiết để
bảo vệ Quỹ BHYT trƣớc tình hình trên.
6. Kết cấu của luận văn
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, phụ lục, hình vẽ và bảng biểu minh hoạ,
nội dung luận văn bao gồm 3 chƣơng, trình bày tóm tắt nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý Quỹ Bảo Hiểm Y Tế.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng Quỹ BHYT tại huyện Vĩnh Cửu.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao việc quản lý và sử
dụng Quỹ BHYT tại huyện Vĩnh Cửu.


5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
1.1 Tổng quan về BHYT và quản lý quỹ BHYT
1.1.1 Một số khái niệm
BHYT là sự san sẻ rủi ro của mọi ngƣời trong cộng đồng, là giải pháp hữu
hiệu để mọi ngƣời vƣợt qua bệnh tật. Theo đó ngƣời khoẻ mạnh giúp đỡ ngƣời bị
bệnh về mặt tài chính để họ đƣợc sử dụng thuốc men, trang thiết bị y tế sớm bình
phục sức khoẻ. Trên thế giới, không một quốc gia nào có thể khẳng định ngân
sách nhà nƣớc đủ để chăm lo sức khoẻ cho toàn cộng đồng mà không có sự huy
động của các thành viên trong xã hội. Càng ngày BHYT càng khẳng định vai trò
không thể thiếu của mình trong đời sống con ngƣời.
BHYT là cần thiết với tất cả mọi ngƣời do nó có tác dụng rất thiết thực.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã triển khai BHYT dƣới nhiều hình thức
tổ chức khác nhau. BHYT: Khái niệm BHYT, theo Từ điển bách khoa Việt Nam:
Là loại bảo hiểm do Nhà nƣớc tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của
cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân. Cũng nhƣ hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa
nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế

Nguồn kinh phí này sẽ đƣợc sử dụng để chi trả cho các cơ sở y tế khi ngƣời tham
gia BHYT đi KCB. Các cơ sở y tế sử dụng nguồn kinh phí quỹ BHYT chi trả cho
ngƣời bệnh cùng với nguồn ngân sách hiện đang phân bổ từ trung ƣơng đến địa
phƣơng để nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế cho ngƣời tham gia BHYT.
Thứ hai, làm giảm bớt gánh nặng cho ngƣời tham gia BHYT khi không
may ốm đau, hay trong các trƣờng hợp bệnh nặng phải sử dụng các dịch vụ y tế
kỹ thuật cao, chi phí lớn. BHYT giúp giảm bớt gánh nặng về tài chính bằng cách
cho phép ngƣời tham gia đóng góp một khoản tiền để giảm bớt những thiệt hại về
tài chính khi ốm đau, bệnh tật.
Thứ ba, góp phần thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khoẻ và tái phân
phối thu nhập. Với một số lƣợng lớn ngƣời tham gia đóng góp, mỗi ngƣời tham
gia BHYT sẽ đƣợc hƣởng phúc lợi tối đa. Đồng thời điều này cũng đảm bảo công
bằng trong việc thụ hƣởng và chi trả chi phí các dịch vụ y tế. Ở đây cũng có sự
hỗ trợ giữa những ngƣời có rủi ro cao, thu nhập thấp và ngƣời rủi ro thấp, thu
nhập cao.
1.1.3 Đặc điểm quỹ BHYT
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
đƣợc hình thành từ nguồn thu BHYT, dùng để thanh toán chi phí KCB của ngƣời


7

có thẻ BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở KCB có hợp đồng khám
chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH.
Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất quyết định việc tạo lập và sử dụng quỹ ngƣời
tham gia là chủ thể duy nhất có quyền sử dụng quỹ.
Không vì mục đích lợi nhuận.
1.1.4 Nguyên tắc thực hiện BHYT
Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia BHYT.
Mức đóng BHYT đƣợc xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lƣơng, tiền



8

Nhóm do ngân sách nhà nƣớc đóng, bao gồm:
-

Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại
ngũ sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ
thuật đang công tác trong lực lƣợng công an nhân dân, học viên công an
nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân
dân ngƣời làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối với quân nhân học
viên cơ yếu đƣợc hƣởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối
với học viên ở các trƣờng quân đội, công an.

-

Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp hằng tháng từ
ngân sách nhà nƣớc.

-

Ngƣời đã thôi hƣởng trợ cấp mất sức lao động đang hƣởng trợ cấp hằng
tháng từ ngân sách nhà nƣớc.

-

Ngƣời có công với cách mạng, cựu chiến binh.

-

-

Ngƣời nƣớc ngoài đang học tập tại Việt Nam đƣợc cấp học bổng từ ngân
sách của Nhà nƣớc Việt Nam.

Nhóm đƣợc ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
-

Ngƣời thuộc hộ gia đình cận nghèo.

-

Học sinh, sinh viên.


9

-

Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những ngƣời thuộc hộ gia
đình, trừ đối tƣợng đã nêu trên. (Luật BHYT 2014)

1.1.6 Phạm vi đƣợc hƣởng và mức hƣởng BHYT
1.1.6.1. Phạm vi đƣợc hƣởng BHYT
Ngƣời tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh đƣợc quỹ BHYT chi trả các chi
phí sau đây:
-

Chi phí khám bệnh theo mức giá đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.


sắm thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế nhƣng chƣa đƣợc kết cấu vào giá của các
dịch vụ kỹ thuật.

-

Chi phí máu và các chế phẩm của máu theo quy định tại Thông
tƣ số 33/2014/TT-BYT ngày 27/10/2014 của Bộ Y tế quy định giá tối đa
và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế
phẩm máu đạt tiêu chuẩn.

-


10

-

Chi phí vận chuyển ngƣời bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trƣờng
hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến khám bệnh, chữa
bệnh đối với các đối tƣợng quy định tại Điểm d, e, g, h và i, Khoản 3,
Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật BHYT.” (Luật BHYT 2008)

1.1.6.2. Mức hƣởng BHYT
Ngƣời tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh đúng quy định tại các Điều 26,
27 và 28 Luật BHYT và Khoản 4 và 5, Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật BHYT
đƣợc quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi đƣợc
hƣởng BHYT với mức hƣởng nhƣ sau:
-

100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi đƣợc hƣởng BHYT


11

nhiệm lƣu giữ chứng từ thu phần chi phí cùng chi trả làm căn cứ để cơ
quan BHXH cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm.
-

95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi đƣợc hƣởng BHYT (áp
dụng tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế và dịch vụ kỹ
thuật theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Y tế) đối với ngƣời tham gia BHYT
có mức hƣởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 3 quy định tại Quyết
định số 1314/QĐ-BHXH.

-

80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi đƣợc hƣởng BHYT (áp
dụng tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế và dịch vụ kỹ
thuật theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Y tế) đối với ngƣời tham gia BHYT
có mức hƣởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 4 quy định tại Quyết
định số 1314/QĐ-BHXH.

-

100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, kể cả chi phí ngoài phạm vi đƣợc
hƣởng BHYT, chi phí vận chuyển đối với ngƣời tham gia BHYT có mức
hƣởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 5 quy định tại Quyết định số
1314/QĐ-BHXH.

Ngƣời tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu
và không có Giấy chuyển tuyến (trừ trƣờng hợp cấp cứu và các trƣờng hợp quy

Mức hƣởng BHYT trong một số trƣờng hợp cụ thể
-

Từ ngày 01/01/2016, ngƣời tham gia BHYT đăng ký ban đầu tại trạm y tế
tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện đƣợc
quyền khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng
khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh, có
mức hƣởng theo quy định.

-

Ngƣời tham gia BHYT có mã nơi sinh sống ghi trên thẻ ký hiệu là K1
hoặc K2 hoặc K3 khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến đƣợc
quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến
huyện, điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung ƣơng và có
mức hƣởng theo quy định.

-

Từ ngày 01/01/2021, ngƣời tham gia BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh
không đúng tuyến tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh trong phạm vi cả nƣớc,
đƣợc quỹ BHYT chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hƣởng quy định.

-

Trƣờng hợp hết giai đoạn cấp cứu, ngƣời bệnh đƣợc chuyển đến khoa,
phòng điều trị khác để tiếp tục theo dõi, điều trị hoặc chuyển tuyến khám
bệnh, chữa bệnh, mức hƣởng BHYT đƣợc thực hiện nhƣ quy định.

-

lập, thanh toán theo giá do cơ sở y tế quy định nhƣng không vƣợt quá giá
của cơ sở y tế công lập cùng hạng.

-

Đối với cơ sở y tế công lập có thực hiện các dịch vụ y tế xã hội hóa, thanh
toán theo giá do cơ sở y tế quy định nhƣng không vƣợt quá giá thanh toán
BHYT đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

-

Mức thanh toán chi phí vận chuyển đƣợc thực hiện theo quy định tại
Khoản 1, Điều 13 Thông tƣ liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. (Luật
BHYT 2008)

1.1.7 Nguồn hình thành quỹ BHYT
Quỹ BHYT đƣợc hình thành từ các nguồn sau:
-

Tiền thu phí BHYT do ngƣời sử dụng lao động và ngƣời tham gia BHYT
đóng.

-

Các khoản Nhà nƣớc đóng BHYT cho đối tƣợng theo quy định và các
khoản hỗ trợ khác thông qua các cơ quan BHXH, lao động thƣơng binh và
xã hội.

-


Đầu tƣ để bảo toàn và tăng trƣởng quỹ BHYT theo nguyên tắc an toàn,
hiệu quả.

-

Lập quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Quỹ dự phòng tối thiểu
bằng tổng chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT của hai quý trƣớc liền kề và
tối đa không quá tổng chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT của hai năm trƣớc
liền kề.

-

Trƣờng hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có số thu BHYT
lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT thì đƣợc sử dụng một phần
kết dƣ để phục vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại địa phƣơng. (Luật
BHYT 2008)

1.2 Nội dung của công tác quản lý quỹ BHYT

(Nguồn: Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)
Sơ đồ 1.1: Nội dung của công tác quản lý quỹ BHYT
1.2.1 Lập kế hoạch thu, chi BHYT
Hằng năm, trên cơ sở chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan,
UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch chi tiết,
đề xuất giải pháp thực hiện chỉ tiêu về tỷ lệ dân số tham gia BHYT trong mỗi giai
đoạn, phù hợp với chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. Cơ quan BHXH phối hợp với


15


Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thu
BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu K01 -TS), gửi BHXH Việt Nam.
Lập 02: bản kế hoạch ngân sách địa phƣơng đóng, hỗ trợ mức đóng
BHYT, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.
+ Giao kế hoạch thu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status