Luận văn hoàn thiện công tác quản lý quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam - Pdf 37

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ VÀ QUẢN LÍ QUỸ BẢO
HIỂM Y TẾ............................................................................................ 3
1.1/Bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế.....................................................3
1.1.1/ Bảo hiểm y tế.................................................................................3
1.1.2/ Quỹ bảo hiểm y tế..........................................................................8
1.2/ Quản lí quỹ BHYT.............................................................................12
1.2.1/ Mục tiêu quản lí quỹ BHYT.......................................................12
1.2.2/ Nội dung quản lí quỹ BHYT:.....................................................12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở
VIỆT NAM........................................................................................... 16
2.1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của BHYT trong
thời gian qua:.............................................................................................16
2.1.1/ Giới thiệu khái quát....................................................................16
2.1.2/Giai đoạn hình thành chính sách, xây dựng bộ máy thực hiện
chính sách( năm 1992 -T8/1998)..........................................................17
2.1.3/ Giai đoạn từ tháng 8/1998 đến tháng 6/2005 (từ khi ban hành
nghị định số 58/1998/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/1998)- giai
đoạn mở rộng đối tượng, củng cố bộ máy tổ chức.............................19
2.1.4/ Giai đoạn từ tháng 7/2005 đến nay( kể từ khi ban hành nghị
định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ): giai đoạn
mở rộng BHYT cho các đối tượng xã hội với sự hỗ trợ của Nhà
nước........................................................................................................21

Lê Công Tuấn


Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm y tế ( BHYT )
Bảo hiểm xã hội ( BHXH )
Khám chữa bệnh ( KCB )
Nghị định - Chính phủ ( NĐ - CP )

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ VÀ QUẢN LÍ QUỸ BẢO
HIỂM Y TẾ............................................................................................ 3
1.1/Bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế.....................................................3
1.1.1/ Bảo hiểm y tế.................................................................................3
1.1.2/ Quỹ bảo hiểm y tế..........................................................................8
1.2/ Quản lí quỹ BHYT.............................................................................12
1.2.1/ Mục tiêu quản lí quỹ BHYT.......................................................12

2.3.2/ Những hạn chế còn tồn tại:........................................................42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ
QUỸ BHYT Ở NƯỚC TA...................................................................48
3.1/ Quan điểm và định hướng chung:....................................................48
3.2/ Hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT:..........................................51
3.2.1/ Về mức đóng:...............................................................................51
3.2.2/ Đối tượng tham gia BHYT:........................................................52
3.2.3/ Về quyền lợi của người tham gia BHYT:..................................55
3.2.4/ Bộ máy quản lí quỹ:....................................................................56
3.2.5/ Về chính sách bảo toàn và phát triển quỹ:...............................57
3.2.6/ Công tác quản lí chi:...................................................................58

KẾT LUẬN........................................................................................... 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................62

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua cùng với thay đổi nhanh chóng của đất nước
ta về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Đời sống của người dân không
ngừng được cải thiện, mức sống của đại bộ phận người dân nước ta đang ngày
càng được nâng cao, điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống y tế

và hộ cá thể trốn đóng BHYT cho người lao động khá nhiều. Thống kê cho
thấy, mới có khoảng 50% đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia BHYT
thuộc khối doanh nghiệp có tham gia; chính sách BHYT tự nguyện chưa sát
với thực tế, thiếu tính ổn định nên chỉ những người thường xuyên ốm, mắc
bệnh mạn tính mới tham gia. Chính vì vậy năm 2006 quỹ BHYT tự nguyện đã
bội chi hơn 1.000 tỷ đồng, năm 2007 bội chi khoảng 2100 tỷ đồng, cao gấp
đôi so với năm 2006. Trong khi đó thì quỹ BHYT là điều kiện rất quan trọng
để BHYT có thể thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của mình. Vậy làm
như nào để có thể quản lí tốt hơn công tác thu – chi của quỹ ? việc quản lí sử
dụng quỹ BHYT như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?.
Từ thực tế trên cùng với những kiến thức đã được trang bị trong nhà
trường, với sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Bất và các cán bộ tại
phòng Bảo hiểm y tế. vụ tài chính- hành chính sự nghiệp, Bộ tài chính. Em đã
quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT ở Việt
Nam” làm đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu, kết luận
thì chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quỹ BHYT và quản lí quỹ BHYT
Chương 2: Thực trạng quản lí quỹ BHYT ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT ở nước ta.

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

3



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

4

dụng lao động. Những đóng góp này sẽ được chi trả một phần cho các cơ sở y
tế Nhà nước. Nguồn thu từ người bệnh sử dụng BHYT được sử dụng cùng với
nguồn ngân sách hiện đang phân bổ từ trung ương đến địa phương cho các cơ
sở y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho người tham gia BHYT.
- Chức năng thứ hai là giảm bớt những gánh nặng cho người tham gia
BHYT khi ốm đau, trong các trường hợp bệnh nặng khi sử dụng các dịch vụ y
tế có chất lượng cao. BHYT thực hiện được việc giảm bớt gánh nặng về tài
chính bằng cách cho phép cá nhân và gia đình đóng góp một khoản tiền để
giảm bớt những thiệt hại về tài chính khi ốm đau, bệnh nặng.
- Chức năng cuối cùng của BHYT là góp phần thực hiện công bằng trong
chăm sóc sức khoẻ và tái phân phối thu nhập. Với một số lượng lớn số người
tham gia đóng góp, mỗi người tham gia BHYT sẽ được hưởng phúc lợi tối đa.
Đồng thời điều này cũng đảm bảo công bằng trong việc thu phí giữa những
tầng lớp khác nhau trong xã hội. Ví dụ như việc xây dựng mức phí theo tỉ lệ
phần trăm thu nhập tạo nên sự hỗ trợ bù trừ giữa người nghèo và người giàu.
Ở đây cũng có sự hỗ trợ giữa những người có rủi ro cao, thu nhập thấp và
người rủi ro thấp, thu nhập cao.
* Nguyên tắc bảo hiểm y tế:
- Chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế trên cơ sở lấy
số đông bù số ít, người khoẻ hỗ trợ người đau ốm, người có khả năng đóng
góp hỗ trợ người khó khăn. Bằng việc quy định 2 loại đối tượng đóng BHYT
là BHYT tự nguyện và BHYT bắt buộc đã góp phần huy động được một số
lượng lớn người dân trong xã hội tham gia công tác đóng góp cho quỹ BHYT.
Những đối tượng nào có thu nhập ổn định và tương đối cao thì phải tham gia
BHYT bắt buộc để từ đó đóng góp một phần đáng kể vào việc chia sẻ bớt

tối thiểu. Tùy theo từng đối tượng, từng mức thu nhập của họ, từng hoàn cảnh
cụ thể mà Nhà nước sẽ quy định mức đóng BHYT như thế nào. Theo quy
định hiện nay thì mức đóng của BHYT là 3% trên các mức thu nhập kể trên.
Việc quy định này sẽ góp phần minh bạch các khoản thu nhập mà người tham
gia BHYT phải đóng góp cho quỹ BHYT, để cho họ hiểu rõ nghĩa vụ mà họ
phải thực hiện nếu muốn tham gia BHYT, đồng thời cũng giúp cơ quan Nhà
nước có được những căn cứ cụ thể, chính xác, phân chia rõ ràng từng loại đối
tượng người dân, loại nào thì sẽ phải đóng mức phí dựa trên mức thu nhập
nào và những đối tượng nào thì sẽ được xếp vào nhóm có mức đóng ra sao, để

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

6

từ đó sẽ tiến hành công tác thu phí được thực hiện một cách nhanh chóng,
thuận tiện và chính xác.
- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật và theo phạm vi quyền
lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. Như ở trên đã đề cập đến mức phí mà
người tham gia BHYT phải đóng góp là khác nhau tùy theo từng loại đối
tượng, chính vì vậy mà quyền lợi được hưởng của các nhóm đối tượng trên
cũng là khác nhau, tuy rằng họ đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cơ bản là như nhau nhưng có một số đối tượng có mức đóng cao cũng
như một số đối tượng có được hưởng mức ưu đãi đặc biệt nên họ sẽ được
chăm sóc với các dịch vụ y tế tốt hơn khi bị ốm đau. Ngoài ra, tùy theo tình
trạng bệnh tật mà những người tham gia BHYT mắc phải mà họ cũng được

cơ quan hành chính, cơ quan đảng, đoàn thể ( gọi chung là đối tượng doanh
nghiệp Nhà nước).
+ Người lao động trong các tổ chức, đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh có
từ 10 lao động trở lên ( gọi chung là đối tượng doanh nghiệp tư nhân).
+ Người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu
chế xuất, khu công nghiệp tập trung, các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế tại Việt Nam ( gọi chung là đối tượng đầu tư nước ngoài).
+ Hưu trí, mất sức lao động, tai nạn lao động, công nhân cao su nghỉ việc
hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng ( gọi chung là đối tượng hưu trí mất sức).
+ Người thuộc diện ưu đãi xã hội ( gọi chung la đối tượng ưu đãi xã hội).
- Bảo hiểm y tế tự nguyện:
Theo điều lệ BHYT hiện hành thì mọi đối tượng đều có thể tham gia
BHYT tự nguyện. Trong thời gian qua đã có những nhóm đối tượng sau đây
tham gia BHYT tự nguyện:
+ Học sinh, sinh viên.
+ Nhân dân nông thôn (nông dân).
+ Người nghèo.
+ Nhân dân thành thị.
+Diện chính sách xã hội ( nhân đạo xã hội).
* Quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia BHYT

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

8




CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

9

Thứ nhất, quỹ BHYT là nguồn hỗ trợ tài chính cho những người tham
gia BHYT đi khám, chữa bệnh khi bị ốm đau, bệnh tật. Nền kinh tế phát triển,
cuộc sống của nhân dân được cải thiện thì nhu cầu KCB, chăm sóc sức khoẻ
ngày một tăng; những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế đã nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế lên rất nhiều trong những năm qua, nhưng cũng
đòi hỏi người thụ hưởng phải trả mức phí cao hơn. Và vì thế, chi phí KCB
luôn là nỗi lo không nhỏ của nhiều người, ngay cả những người có thu nhập
thuộc loại khá của xã hội.Quỹ BHYT giúp họ giải toả được gánh nặng này
bằng việc chia sẻ rủi ro.
Thứ hai, quỹ BHYT là một trong những nguồn tài chính ổn định cho các
cơ sở y tế. Trong những năm qua, nguồn thu viện phí do Quỹ BHYT thanh
toán chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các
cơ sở y tế (khoảng trên 30%). Nguồn thu này đã góp phần cho các cơ sở y tế
chủ động trong việc phục vụ người bệnh; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Thứ ba, quỹ BHYT góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ
trương xã hội hoá lĩnh vực y tế. Chính sách này tạo khả năng huy động các
nguồn lực tài chính cho y tế; đồng thời phát triển đa dạng các thành phần
tham gia khám chữa bệnh. Đối tượng tham gia BHYT được lựa chọn cơ sở
khám, chữa bệnh không phân biệt trong hay ngoài công lập và được Quỹ
BHYT thanh toán.
Thứ tư, quỹ BHYT góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong
chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thể hiện rõ nét tính nhân đạo, cộng đồng xã hội
sâu sắc. Những người tham gia BHYT, dù ở địa vị, hoàn cảnh nào, mức đóng
là bao nhiêu, khi ốm đau cũng nhận được sự chăm sóc y tế bình đẳng như

tăng trưởng quỹ BHYT thông qua các hình thức đầu tư như: gửi ngân
hàng,mua tín phiếu, trái phiếu quốc gia…
- Các khoản thu từ nguồn tài trợ, viện trợ và Các khoản thu hợp pháp
khác.
Đồng thời có 2 nhóm đối tượng chính trong nguồn thu của quỹ BHYT
đó chính là đối tượng tham gia bắt buộc và nhóm đối tượng tham gia tự

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

11

nguyện.Tuy mức đóng cũng như quyền lợi của 2 nhóm này tương đối khác
nhau nhưng cũng đã đem lại nguồn thu đáng kể cho quỹ BHYT.
Nguồn hình thành BHYT chủ yếu ở đây là từ người lao động và chủ sở
hữu lao động. mặc dù vậy, việc không đóng BHYT cho người lao động ở một
số đơn vị, chủ yếu là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn diễn ra khá
phổ biến. Hiện tượng cho nợ và nộp chậm cũng có tác động không nhỏ tới
quỹ BHYT, không tăng ảnh hưởng đến việc bảo toàn và tăng trưởng vốn quỹ
BHYT. Khoản tiền thu do việc nộp chậm phí BHYT cho đến nay cũng chưa
được thực hiện, hiện tượng chủ sử dụng lao động nợ tiền đóng phí BHYT vẫn
đang tồn tại và là yêu cầu đòi hỏi hệ thống BHYT phải tăng cường năng lực
tính bắt buộc của việc tham gia BHYT đối với các đối tượng bắt buộc.
*Sử dụng quỹ BHYT
Quỹ BHYT được sử dụng để:
-Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT

vẫn đảm bảo được việc cung ứng các dịch vụ y tế tốt nhất, hiệu quả nhất đến
với người dân. Đồng thời quỹ BHYT phải luôn luôn đảm bảo được đủ nguồn
lực để chi trả một cách kịp thời, đầy đủ các chế độ BHYT cho những người
thụ hưởng.
1.2.2/ Nội dung quản lí quỹ BHYT:
* Quản lí nguồn hình thành quỹ:
Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của người lao động, chủ sử
dụng lao động, ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác nhằm
đảm bảo nguồn tài chính ổn định, đầy đủ cho công tác chăm sóc sức cho
người tham gia BHYT. Cùng với sự gia tăng diện bao phủ của BHYT, số thu
quỹ BHYT cũng liên tục tăng đều qua các năm và ngày càng có vị trí quan
trọng trong hoạt động y tế, góp phần giảm thiểu về tài chính y tế cho ngân
sách Nhà nước.

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

13

Để đảm bảo sự ổn định của quỹ BHYT, bảo đảm tăng trưởng đều đặn
quỹ BHYT phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, thì việc tăng cường trách
nhiệm đóng góp của người lao động cũng như của chủ sở hữu lao động là thật
sự cần thiết và đó chính là đòi hỏi cấp thiết nhưng cũng rất chính đáng của
BHYT Việt Nam. Cùng với việc chi phí cho hoạt động KCB đang ngày càng
tăng cao, việc sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao đang ngày càng phổ
biến thì việc chi tiêu quá nhiều đến quỹ BHYT là điều không thể tránh khỏi,

BHYT đủ mạnh sẵn sàng tham gia vào công việc cùng chi trả kịp thời, đầy đủ
cho công tác KCB cho người dân, đảm bảo cân đối thu – chi qũy BHYT.
Chính vì vậy bên cạnh việc tiến hành các biện pháp để làm sao nâng cao
được số thu cho quỹ BHYT thì một điều rất quan trọng cũng cần phải được
quan tâm, đó chính là sử dụng, quản lí việc chi quỹ làm sao cho thực sự hiệu
quả, để không gây ra những lãng phí không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo
được mục tiêu chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân. Chính vì vậy
mà quỹ BHYT phải được tính toán, xem xét một cách cẩn thận tỷ lệ cân đối
hàng năm, trung hạn và dài hạn.
Để đạt được điều đó thì một trong những biện pháp cần phải được thực
hiện chính là phải điều chỉnh chính sách về BHYT sao cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước. Các cơ quan quản lí Nhà nước
phải thực hiện việc xây dựng và ban hành một chế độ quản lí việc chi tiêu quỹ
BHYT một cách thống nhất để từ đó thì cơ quan BHXH mới có căn cứ tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của mình một cách chính xác và
đầy đủ được. Ngoài ra cũng cần phải dự báo tốt các khoản chi ra từ qũy để từ
đó có kế hoạch tăng nguồn thu hoặc có những biện pháp nghiệp vụ cân đối
thu chi một cách có hiệu quả.
* Quản lí việc đầu tư, tăng trưởng quỹ:
Một điều cần chú ý trong công tác đầu tư nhằm góp phần tăng nguồn thu
cho quỹ BHYT đó chính là việc cân nhắc xem nên đầu tư vào những lĩnh vực
nào là đúng đắn và đầu tư vào thời gian nào là phù hợp. Điều này là rất cần
thiết vì quỹ BHYT đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác chi trả
KCB bệnh cho người tham gia BHYT, chính vì vậy mà việc chủ trương đầu
tư, tăng trưởng cho quỹ là rất đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế và thực
trạng của quỹ BHYT trong thời gian qua, nhưng trước khi tiến hành công việc
đầu tư thì chúng ta phải cân nhắc xem là lĩnh vực đầu tư nào đem lại mức lợi

Lê Công Tuấn


phó tốt với những biến động đó nếu nó có xảy ra.

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUỸ BẢO HIỂM Y
TẾ Ở VIỆT NAM
2.1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của BHYT trong
thời gian qua:
2.1.1/ Giới thiệu khái quát
Trong thập kỉ 80, trước sự khủng hoảng về tài chính trong khám chữa
bệnh, hàng loạt nước phát triển đã lựa chọn thực hiện chính sách BHYT - một
cơ chế đảm bảo tài chính cho công tác khám chữa bệnh đã được thực hiển ở
nhiều nước phát triển.So với các cơ chế tài chính khác như thu viện phí trực
tiếp, BHYT có nhiều ưu điểm, vừa thể hiện tính cộng đồng xã hội vừa đảm
bảo công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh.
Ở nước ta kể từ sau giải phóng thống nhất đất nước 1975, các cơ sở
khám chữa bệnh phải đối mặt vơí rất nhiều khó khăn, trong đó có khó khăn về
tài chính. Người dân được khám chữa bệnh không phái trả tiền nhưng ngân
sách Nhà nước đẩu tư cho y tế còn rất hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu
khám chữa bệnh của nhân dân. Các cơ sở KCB từ trung ương đến địa phương
đều thiếu kinh phí một cách trầm trọng, cơ sở hạ tầng xuống cấp, đới sống của
cán bộ nhân viên y tế gặp nhiều khó khăn đã có ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tinh thần và chẩt lượng KCB của các cơ sở khám chữa bệnh trong cả nước.

hiểm y tế, đánh dấu sự ra đời chính thức của chính sách BHYT ở nước ta.
2.1.2/Giai đoạn hình thành chính sách, xây dựng bộ máy thực hiện chính
sách( năm 1992 -T8/1998)
Chính sách BHYT trong giai đoạn này thực hiện theo điều lệ BHYT ban
hành kèm theo nghị định số 299/HĐBT ngày 15/8/1992 và được bổ sung bằng
nghị định số 47/CP ban hành ngày 6/6/1994.
Đối tượng tham gia BHYT bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức, cán
bộ hưu trí, mất sức lao động ở các khu vực hành chính sự nghiệp, người lao
động khu vực sản xuất kinh doanh của Nhà nước và tư nhân nếu có từ 10 lao
động trở lên.Các đối tượng khác tham gia BHYT theo khả năng và nhu cầu
trên cơ sở tự nguyện.

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

18

Phạm vi quyền lợi: đảm bảo quyền lợi cơ bản trong khám chữa bệnh, cả
nội trú và ngoại trú và không thực hiện cùng chi trả.
Mức đóng đối với đối tượng tham gia bắt buộc được quy định là 3% mức
lương và phụ cấp theo lương, trong đó người lao động đóng 1% và người sử
dụng lao động đóng 2%.
Về tổ chứa thực hiện BHYT: trong giai đoạn này hệ thống BHYT trực
thuộc Bộ Y tế và được tổ chức theo quy định của thông tư 11/BYT-TT ngày
17/9/1992 của Bộ Y tế, bao gồm cơ quan BHYT thuộc Bộ Y tế và BHYT
tỉnh, thành phố là một bộ phận trực thuộc sở Y tế. Quỹ BHYT được quản lí

Trong giai đoạn 1993-1998, mặc dù số người tham gia BHYT ngày càng
tăng nhưng vấn đề nóng bỏng của giai đoạn này là tình trạng bội chi quỹ
khám chữa bệnh. Trên thực tế việc quản lí BHYT trên cả nước gặp khó khăn,
đặc biệt là vấn đề không thống nhất giữa các địa phương, các quỹ BHYT
trong giải quyết quyền lợi BHYT. Bên cạnh đó với sự đổi mới điều kiện kinh
tế trong những năm 90, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, hệ thống y tế
được cải tạo, nâng cấp, người dân có điều kiện tiếp cận với dịch vụ y tế tốt
hơn, với công nghệ cao hơn, sử dụng thuốc thế hệ mới, do đó chi phí khám
chữa bệnh cũng gia tăng nhanh chóng. Hệ thống BHYT đứng trước nguy cơ
mất cân đối thu chi. Bảo hiểm y tế tự nguyện tuy đã bước đầu hình thành và
phát triển nhưng việc tổ chức thực hiện còn nhiều khó khăn do thiếu quy định
cụ thể.
2.1.3/ Giai đoạn từ tháng 8/1998 đến tháng 6/2005 (từ khi ban hành nghị
định số 58/1998/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/1998)- giai đoạn
mở rộng đối tượng, củng cố bộ máy tổ chức.
Để giải quyết những bất cập trong quá trình thực hiện nghị định số 299,
ngày 13/8/1998, Chính phủ đã ban hành nghị định số 58/1998/ NĐ-CP nhằm
mở rộng chính sách BHYT, đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm để mở rộng
đối tượng tham gia. Xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên
quan đến tổ chức thực hiện BHYT; đảm bảo cân đối quỹ, thống nhất quyền
lợi giữa các địa phương, các đối tượng; thống nhất quản lí để việc triển khai
được đồng bộ.

Lê Công Tuấn

Tài Chính Công 46


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP


Tài Chính Công 46



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status