MỤC LỤC
!"#$%&
'()%*)"+)",-.
/01234"+)",-.
5674-8-"+)",-9
674":;"+)",-9
<=
674=
>?@AB=
1.1.Lý thuyết về chất thải nguy hại 10
1.1.1.Định nghĩa 10
1.1.2.Đặc tính của chất thải nguy hại 10
1.1.3.Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 11
1.1.4.Phân loại 12
1.1.5.Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 14
1.2.Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH 18
1.2.1 Các phương pháp hoá học và vật lý 18
1.2.2 Các phương pháp sinh học 19
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải) 19
1.2.4 Phương pháp chôn lấp an toàn CTNH 20
1.3.Căn cứ pháp lý 21
674''/
>?@CBCDEFG'/
2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty 23
2.2Vốn đầu tư: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng) 23
2.3Cơ cấu tổ chức 24
2.3.1Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 24
3.2.3 Chưng cất thu hồi dung môi phế thải 33
3.2.4 Tái chế dầu và nhớt 34
3.2.5 Tái chế chì 35
3.2.6 Súc rửa phuy, thùng dính chất thải nguy hại 36
3.2.7 Xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 37
3.2.8 Hóa rắn chất thải 38
3.3 Thực tế về phương pháp xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt tại Công ty Môi
trường Việt Úc 39
3.2.1 Sơ đồ công nghệ 39
1.3.1.3.2.1 Sơ đồ khối 41
674555
CH?LACDEKMHB55
4.1 Cơ cấu tổ chức vệ sinh môi trường trong nhà máy 44
4.2 An toàn lao động 45
4.3Phòng chống cháy nổ và khắc phục sự cố ở nhà máy 47
4.3.1 Những sự cố có thể xảy ra ở nhà máy 47
4.3.2 Nội quy phòng cháy chữa cháy của Công ty CP Môi Trường Việt Úc 48
4.3.3 Phòng ngừa và chuẩn bị ứng phó sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất, chất thải 50
4.3.4 Quy trình ứng phó khẩn cấp 51
4.3.5 Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố 55
NOMNP
NQ"R3,
'N1Q4S
MFNLT.
9
DANH MỤC BẢNG
UV4W"X4-YRZ[1"\Z ='==9'
UV4'8)[1)]^_0"`Xa1_RZ[1!4
UV4'bXR6c4d":;%0Ue":Z4)f4"g'5
UV4''S^hiZ["%04)]^)f4"g'
- PCCC: phòng cháy chữa cháy
UHTHT…ODEK†CF
!"#$%&
Môi trường là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi con
người và mỗi quốc gia. Nó là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội,
bất cứ hoạt động gì của con người cũng diễn ra trong môi trường và vì thế nó có những
tác động nhất định tới môi trường. Hiện nay với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc
độ công nghiệp hóa và đô thị hóa đã gây ra những tổn thất to lớn cho môi trường.
Những tổn thất này đang là mối đe dọa cho toàn nhân loại. Chính vì vậy một trong
những vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay là những biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất
cho môi trường của trái đất. Việt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề nan giải
về môi trường. Trong đó, vấn đề quản lí chất thải nguy hại là một vấn đề bức thiết, đòi
hỏi chúng ta phải có những biện pháp giải quyết. Cùng với phát triển kinh tế, mức sinh
hoạt của người dân ngày càng được nâng cao thì lượng chất thải nguy hại cũng tăng
nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường và sức khoẻ con người.
Chất thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề môi trường trầm trọng nhất mà con
người dù ở bất cứ đâu cũng phải tìm cách để đối phó. Công tác quản lý chất thải nguy
hại là một vấn đề thời sự nóng hổi hiện đang được cả thế giới quan tâm, bởi tất cả đều
nhận thức được rằng: nếu không có các biện pháp để quản lý chất thải nguy hại một
cách hiệu quả, đúng đắn thì những hậu quả không thể lượng trước được của nó khiến
chúng ta và cả thế hệ mai sau phải gánh chịu.
Vì vậy, Để phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường các cơ quan
quản lý nhà nước đã thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và đã ban hành một số
chính sách cụ thể, nên một số văn bản đã được ban hành,cụ thể như sau:
- Điều 36 trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam quy định các vấn đề bảo vệ môi
trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Ngày 9/8/2002, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra Quyết
định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường
khu công nghiệp. Quy chế bao gồm 10 Chương, 53 Điều, được áp dụng với tất
trường.
' ()%*)"+)",-
- Mục đích chung :
Quản lý tốt hoạt động thu gom, phân loại, xử lý và vận chuyển CTNH hại của công
ty môi trường Việt Úc
- Mục đích cụ thể :
Tìm hiểu về quá trình xử lý CTNH bằng công nghệ lò đốt của công ty môi trường
Việt Úc.
/ 01234"+)",-
B‡ˆD‰
8
UHTHT…ODEK†CF
- Tìm hiểu chức năng, tổ chức, nhiệm vụ của công ty.
- Các hoạt động quản lý chất thải rắn: thu gom, vận chuyển và xử lý tại công ty.
- Nhận xét, đánh giá: ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng vận chuyển và xử lý
chất thải của công ty.
5 674-8-"+)",-
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiểu thông tin qua các tài liệu của công ty.
- Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin qua sự hướng dẫn của nhân viên,
kỹ sư…của công ty.
- Phương pháp thực địa: tiếp cận thực tế mô hình vận chuyển chất thải từ các khu
công nghiệp, khu chế xuất cũng như mô hình thu gom rác ở các khu vực nhỏ
lẻ…đến nơi xử lý.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
674":;"+)",-
Tìm hiểu quy trinh xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt
- Sơ đồ công nghệ của lò đốt
- Quy trình vận hành lò đốt
- Hiểu thêm những hệ thống nào hợp thành một lò đốt
- Sản phẩm sau khi đốt chất thải đốt xong
C, chất có thể cháy
do ma sát, tự thay đổi về hóa học. Những chất gây cháy thường gặp là xăng, dầu,
nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ nhu benzen,
etybenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…
- '( )*)& Các chất dễ dàng chuyển hóa hóa học; phản ứng
mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với
nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh
khí độc khi tiếp xúc với môi trường axit, dể nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp
B‡ˆD‰
10
UHTHT…ODEK†CF
suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất
nổ bị cấm.
- ("+& Là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3 hay pH >
12,5; chất có thể ăn mòn thép. Dạng thường gặp là những chất có tính axit hoặc
bazo…
- (,-'& Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được
xác định qua các bước kiểm tra. Chất thải được phân tích thành phần trong các
pha hơi, rắn và lỏng. Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho
phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải nguy hại. Chất độc hại gồm:
Các kim loại nặng như thủy ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng;
dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; Các chất có hoạt tính
sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hóa chất nông nghiệp…); Các chất hữu cơ rất
bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích lũy trong mô mỡ đến một nồng độ nhất
định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls).
- ! " #$ . ,- / & Dioxin (PCDD), Asen,
cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa clo…
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Theo khoảng 2, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, ngày 26/12/2006, Chất
thải nguy hại phát sinh từ 19 nhóm:
chia CTNH thành 7 nhóm sau:
Bảng 1.1: 012#3'045675&8779
Š`X
Ub‹
x_RZ[1 f"V"*)$"43g[1
1
1.1
1.2
1.3
H 3
H 4.1
H 4.2
Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C)
Chất thải lỏng dễ cháy
Chất thải dễ cháy
Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới
60
o
C
Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy
khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển,
khi bị ẩm, bị ướt thì xảy ra tự phản ứng và
bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí
quyển.
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự
B‡ˆD‰
12
UHTHT…ODEK†CF
1.4 H 4.3
H 5.2
Chất thải dễ bị ô xi hóa (OH)
Chất thải chứa các tác nhân oxy
hóa vô cơ
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat,
peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa
khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy
oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật
liệu khác.
Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử - O –
O - không bền với nhiệt độ nên có thể bị
B‡ˆD‰
13
UHTHT…ODEK†CF
phân hủy và tạo nhiệt nhanh.
5
5.1
5.2
5.3
H 6.1
H 11
H 10
Chất thải gây độc cho người và
sinh vật (Đ)
Chất thải gây độc tính cấp
Chất thải gây độc chậm hoặc
mãn tính
Chất thải sinh ra khí độc
Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử
+ SO
2
là chất khí không màu, có mùi hăng và cay khi nồng độ trong khí quyển
là 1ppm. Sunfurơ là một trong những nguồn ô nhiễm chính trong khí quyển
và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, độ bền vật liệu và là nhân tố
chính gây nên mưa axit theo cơ cấu sau:
SO
2
+ H
2
O > H
2
SO
3
H
2
SO
3
> H
+
+ HSO
3
-
> 2H
+
+ SO
3
2-
SO
3
3
, chỉ cần nồng độ thấp chúng cũng sẽ có
tác động hợp lực, phản ứng sinh lý phát sinh mạnh hơn so với phản ứng của
từng chất riêng biệt, thậm chí gây co thắt phế quản mạnh và ở nồng độ cao
có thể dẫn đến nguy hiểm chết người.
%=2>)0)3
+ Khi hít phải Cl, nó sẽ đi vào phế quản, phế nang. Clo sẽ tiếp xúc với các
chất nhày ướt ở mô sống của cơ thể, tạo ra HClO vượt qua màng tế bào và
phá hủy các tế bào, Cl tạo nên dẫn suất nitơ clo hóa.
+ Các hợp chất khí chứa halogen chỉ cần ở nồng độ rất nhỏ cũng đã gây độc,
nhiễm độc nặng và có khả năng gây ô nhiễm trên phạm vi rộng lớn.
+ HF gây bệnh sụn xương, viêm phế quản, tổn thương răng. HF hạn chế độ
sinh trưởng của cây, làm rụng quả, lép quả.
+ HCl làm giảm độ bóng mỡ của lá, gây thương tổn cho cây trồng, tổn thương
vật nuôi và làm giảm lượng sữa.
%=2?@
+ Các hợp chất hữu cơ thường rất độc với cơ thể người và vật. Một số hợp
chất hữu cơ như Bezen và PAH (hợp chất cacbuahydro thơm đa nhân) có
B‡ˆD‰
15
UHTHT…ODEK†CF
thể là nguyên nhân gây bệnh ung thư.
+ Một số chất hữu cơ halogen là xúc tác cho quá trình phân hủy ozon ở tầng
bình lưu. Một số chất hữu cơ hoạt tính khác, lại xúc tiến cho quá trình phân
hóa vật chất và đặc biệt một số chất hữu cơ gây ô nhiễm do mùi như các
mecaptan và alđêhyt. Mùi này gây cảm giác khó chịu và đôi khi còn kèm
theo cả nhiễm độc và là nguyên nhân gây bệnh cho người.
+ Dioxin và furan là những chất rất độc. Ở hàm lượng thấp cũng gây các bệnh
B‡ˆD‰
16
UHTHT…ODEK†CF
người. Sự kiện ngộ độc hàng loạt ở Vịnh Manimata (Nhật Bản) năm 1953 là
một minh chứng rất rõ về quá trình nhiễm thủy ngân từ công nghiệp vào
thức ăn của con người.
+ Khi đã nhiễm vào cơ thể, kim loại nặng có thể tích tụ lại trong các mô.
Đồng thời với quá trình đó cơ thể lại đào thải dần kim loại nặng. Nhưng các
nghiên cứu cho thấy tốc độ tích tụ kim loại nặng thường nhanh hơn tốc độ
đào thải rất nhiều. Thời gian để đào thải được một nửa lượng kim loại nặng
khỏi cơ thể được xác định bằng khái niệm chu kỳ bán thải sinh học, ví dụ
với thuỷ ngân chu kỳ này vào khoảng 80 ngày, với cadimi là hơn 10 năm.
Điều này cho thấy cadimi tồn tại rất lâu trong cơ thể nếu bị nhiễm phải.
Bảng 1.2: %'B)-C1!3'A
0)"Xa1_RZ[1
!4
v)%043g
[1
:1W3)v4p,3q3VRY32i1
Arsenide – Asen
(III)
XXXXX
Nguy hại cho da, hệ thống thần kinh, tim mạch
và thâm chí gây ung thư sau 3 – 5 năm.
Arsenide – Asen
(V)
X
Lead – Pb – Chì XXX
Trẻ em: Chậm phát triển thể chất, trí tuệ và tinh
thần
Floride – F – Flo X Gây xỉn răng, ố vàng
Copper – Cu –
Đồng
X Vị tanh, váng màu xanh
Hg – Thủy ngân X Gây xỉn da, chấm nâu trong lòng trắng mắt
Aliuminium – Al
– Nhôm
X Nước đổi màu
Zinc – Zn – Kẽm X Vị tanh
Sự kiện bị ngộ độc cadimi trên thế giới là sự kiện cũng xảy ra ở Nhật Bản với bệnh
Itai - Itai nổi tiếng có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước bởi cadimi.
Cadimi dễ dàng tạo ra các tương tác với protein và chuyển vào gan, thận. Thuỷ
ngân và chì lại dễ đi vào hệ thần kinh do tạo thành các hợp chất alkyl ái lipit. Các kim
loại nặng như chì, cadimi có thể tập trung trong xương, ức chế emzym axit 5-amino-
levulin và gây bệnh thiếu máu. Cadimi có khả năng đuổi kẽm khỏi một số emzym và
gây bệnh máu heamatopoiesis, v.v…
' u4q3^#&)8)-674-8-jkRl
1.2.1 Các phương pháp hoá học và vật lý
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra
khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha.
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất
hoá học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại.
- *: lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất khi qua môi trường xốp.
Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc. Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chệnh
lệch áp suất gây bởi trọng lực, lực li tâm, áp suất chân không, áp suất dư.
- :/B): là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan bằng các phản
ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hoá chất trong dung dịch, thay đổi
điều kiện vật lý của môi trường để giảm độ hoà tan của hoá chất, phần không
tan sẽ kết tinh.
Phương pháp kết tủa thường dùng kết hợp với các phương pháp tách chất rắn như
2
và H
2
, N
2
, H
2
S, NH
3
.
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải)
Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác và áp dụng cho
các chất thải có khả năng cháy được, cả chất thải nguy hại rắn, lỏng, khí…
Tuỳ theo các thành phần của chất thải mà khí thải sinh ra có thành phần khác và
nhờ vào sự oxy hoá và phân huỷ nhiệt độ, các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá
vỡ cấu trúc, các sản phẩm cháy thông thường được tạo ra là bụi, CO
2
, CO, SO
x
, NO
x
.
Tuy nhiên việc thiêu đốt chất thải nguy hại thường tạo ra tỉ lệ % không nhỏ các khí:
HCl, HS, Cl
2
và một số khí độc hại khác như dioxin và furan. Như vậy xử lý bằng
phương pháp đốt có các ưu điểm: phân huỷ hầu như hoàn toàn chất hữu cơ, nhiệt độ
đốt lớn hơn >1500
0
C thì tỷ lệ phân huỷ chất hữu cơ đạt đến 99,9999%, thời gian xử lý
- Chỉ có chất thải vô cơ (ít hữu cơ)
- Tiềm năng nước rỉ thấp
- Không có chất lỏng
- Không có chất nổ
- Không có chất phóng xạ
- Không có lốp xe
- Không có chất thải lây nhiễm
Thông thường các chất thải nguy hại được chôn lấp bao gồm:
- Chất thải kim loại có chứa chì
- Chất thải có chứa thành phần thuỷ ngân
- Bùn xi mạ và bùn kim loại
- Chất thải amiăng
- Chất thải rắn có xyanua
- Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại
- Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải
B‡ˆD‰
20
UHTHT…ODEK†CF
Trong quá trình chôn lấp cần kiểm soát được các khả năng xảy ra phản ứng do sự
tương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau, các chất khí sinh ra
và nước rò rỉ từ bãi chôn lấp ra môi trường xung quanh.
Khi vận hành bãi chôn lấp Chất thải nguy hại phải thực hiện các biện pháp quan
trắc Môi tường, công việc này cũng phải thực hiện sau khi đã đóng bãi. Sau khi đóng
bãi, việc bảo trì bãi cũng rất quan trọng. Do đó công tác quan trắc bãi chôn lấp trong
thời gian hoạt động và sau khi đóng cửa bãi chôn lấp cần phải thực hiện nghiêm túc.
/ Œ)v-8-Rl
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
>?@CBCDEFG
'S)`k"iR,-#i-8"":1w)]^)f4"g
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Môi Trường VIỆT - ÚC
Văn phòng giao dịch:
- Địa chỉ : 99 Trần Thiện Chánh, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
- Tel : +84.08.38627 596
- Fax : +84.08.38630 519
- Web : www.vinausen.com
- Email : [email protected]
Tên cơ sở : Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Môi Trường Việt Úc
- Địa chỉ : Lô B4 – B21 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
JCE.32.2%M
Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc – VINAUSEN được thành lập theo Giấy
phép số 4103000609 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp lần đầu ngày 20/09/2001 và cấp
điều chỉnh thay đổi lần thứ 7 ngày 17 tháng 8 năm 2010 với mã số kinh doanh là
0302408148.
Cho đến thời điểm hiện nay, công ty đã có trên 9 năm hoạt động trong lĩnh vực
thu gom, vận chuyển xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và các lĩnh vực
khác của môi trường.
Giấy phép vận chuyển (số 5-6-7-8.006.V) do Bộ TNMT cấp 06/10/2008
và gia hạn tới 06/10/2011, công ty sẽ gia hạn tiếp khi hết hạn.
Giấy phép xử lý (số 5-6-7-8.006.X) do Bộ TNMT cấp 21/08/2007 và gia
hạn tới 21/08/2015 .
2.2 X%3"6 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng)
B‡ˆD‰
23
Tổ
xử
lý
phát
triển
khác
h
hàng
Tổ tư
vấn
Tổ
kỹ
thuật
Tổ
hành
chín
h
Tổ
giao
nhận
Nhà
máy
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Phòng
hành
chánh
tổng hợp
Phòng
05 Công nhân Công nhân lành nghề >80
SN&$I2TU4VW
2.4 1W_#(#i)v)Œ4)]^)f4"g
2.4.1 Xử lý chất thải nguy hại
- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy tất cả chất thải nguy hại của
các ngành công nghiệp:
- Chất thải rắn: giẻ lau dính dầu nhớt và hóa chất, bóng đèn, hóa chất hết hạn sử
dụng, mực in, bình acquy, thuốc bảo vệ thực vật, nhựa cản quang…
- Chất thải lỏng: nước thải nhiễm dầu. Nước thải sản xuất keo, nước thải sản
xuất…;/ Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
2.4.2 Tái sinh, tái chế chất thải
- Tái sinh dầu nhớt
- Tái sinh chì
- Tái sinh dung môi các loại
- Tái sinh và thu hồi kim loại màu và kim loại quý
- Tái sinh và tái chế các chất thải công nghiệp khác.
2.4.3 Dịch vụ và tư vấn về môi trường
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường, đăng ký chủ nguồn thải, và nghiệm thu môi trường.
- Lập dự án đầu tư.
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ mời thầu.
- Tư vấn và thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (CP).
- Tư vấn về phòng tránh ô nhiễm đối với các chất thải nguy hại và công nghiệp.
- Tư vấn về công nghệ môi trường.
- Thực hiện giám sát chất lượng môi trường.
- Phân tích chất lượng nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp và
nguy hại.
2.4.4 Thiết kế và thi công các hệ thống xử lý
- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành các hệ thống xử lý: