NGHIÊN CỨU BÓN ĐẠM VÀO THỜI KÌ LÀM ĐÒNG CHO LÚA VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN - Pdf 31


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
---------o0o---------

NGUYỄN THỊ LÂN NGHIÊN CỨU BÓN ĐẠM VÀO THỜI KỲ LÀM ĐÒNG
CHO LÚA VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN NĂM 2009
Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên


TÀI ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyen T. Lan, Le Tat Khuong, Nguyen T. Hung, Nguyen T. Anh, Lee Buyn
Woo (2004), “Leaf selection for SPAD measurement to determine N
status of rice crop”, Korean Journal of Crop Science, 49(2), pp. 164 – 165.
2. Hung T. Nguyen, Thanh D. Nguyen, Lan T. Nguyen, Anh T. Nguyen and
Buyn - Woo Lee (2005), “Prescription of nitrogen topdressing rate at
panicle initiation stage based on fresh weight and SPAD value”, Eco –
Agricuture/Oganic Foot Expo Korea, pp. 124 – 125.
3. Hung T. Nguyen, Jun Han Kim, Anh T. Nguyen, Lan T. Nguyen, Jin Chul
Shin, Byun-Woo Lee (2006), Using canopy reflectance and partial least
squares regression to calculate within-field statistical variation on crop
growth anh nitrogen status of rice, precision Agric (7), pp. 249 – 264.
4. Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng, Lê Sỹ Lợi, Lê Tất Khương, Hoàng Văn
Phụ (2008), Sử dụng máy đo chỉ số diệp lục để xác định lượng đạm bón
cho lúa vụ Xuân vào thời kỳ làm đòng tại Thái Nguyên, Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn số 6, tr. 17 – 21.
5. Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng, Lê Sỹ Lợi, Lê Tất Khương, Hoàng Văn
Phụ (2008), Xác định lượng đạm bón thúc đòng cho lúa vụ Xuân tại
Thái Nguyên dựa trên cơ sở đánh giá tình trạng dinh dưỡng đạm của cây
thông qua thang so màu lá, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học
Thái Nguyên số 2, tập 1, tr. 131 – 134.
6. Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng, Lê Sỹ Lợi, Lê Tất Khương, Hoàng Văn
Phụ (2008), Xác định đường giới hạn đạm cho sinh trưởng tối ưu của
giống lúa Khang dân 18 cấy vụ Xuân tại Thái Nguyên, Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn số 10, tr. 19 – 23.
7. Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân, Lê Sỹ Lợi, Lê Tất Khương, Hoàng Văn
Phụ (2008), Nghiên cứu xác định liều lượng và hiệu quả sử dụng đạm
cho giống Việt lai 20 cấy vụ Xuân trên đất dốc tụ pha cát tỉnh Thái
Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên số 3, tập 2,
tr.67 – 70.

quả sử dụng đạm, hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa vụ Xuân ở Thái Nguyên.
2- Phổ triển phương pháp bón đạm vào thời kỳ làm đòng theo chỉ số diệp
lục, màu sắc lá trên diện rộng thông qua việc đánh giá hiệu quả trên đồng ruộng
nông dân và xây dựng mô hình sản xuất lúa áp dụng phương pháp bón đạm mới.
3. Bố cục của Luận án
Luận án có187 trang gồm: 4 trang mở đầu, 43 trang tổng quan tài liệu, 11
trang đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu; 75 trang kết quả nghiên
cứu và thảo luận; 2 trang kết luận và đề nghị; 1 trang các công trình khoa học đã
công bố, 17 trang tài liệu tham khảo; 34 trang phụ lục. Luận án có 37 bảng số
liệu và 15 hình vẽ.

2
4. Điểm mới của Đề tài Luận án
- Đề tài luận án đã xác định được hệ số và hiệu suất sử dụng đạm cho lúa
vụ Xuân ở từng giai đoạn sinh trưởng, trong đó bón đạm vào thời kỳ phân hoá
đòng cho hiệu quả sử dụng đạm cao nhất.
- Đã xác định được đường giới hạn đạm cho sinh trưởng tối ưu trong các
giai đoạn sinh trưởng của lúa vụ Xuân.
- Đã xây dựng quy trình kỹ thuật bón đạm cho lúa vụ Xuân tại Thái
Nguyên dựa trên chỉ số diệp lục và màu sắc lá. Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đạm của lúa
Trong số các nguyên tố đa lượng thiết yếu thì đạm được xem là nguyên tố
quan trọng nhất cho quá trình sinh trưởng, nở hoa và hình thành hạt lúa (Mengel
và cs., 1987). Thời kỳ bón có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu lực của đạm
và tăng năng suất (Nguyễn Văn Bộ và cs., 1996). Nghiên cứu của Patnaik và

thức khuyến cáo (bón theo thời gian và lượng đạm định trước). Trần Thị Ngọc
Huân và cs., (2002) đã tìm ra CSDL dưới 30 là ngưỡng thiếu đạm đối với lúa
cao sản, bón đạm theo CSDL tiết kiệm được 20 - 40 kg N/ha so với lượng đạm
khuyến cáo chung trong từng vụ và năng suất vẫn tăng 3 – 4 tạ /ha.
Thí nghiệm trên đồng ruộng của nông dân khi nước không phải là yếu tố
hạn chế ở Tây nam Bangladesh cho thấy: Sử dụng LCC cho việc quản lý dinh
dưỡng đạm làm tăng năng suất hạt trung bình từ 0,1 – 0,7 tấn/ha, lợi nhuận tăng
từ 41 – 65 USD/ha/vụ phụ thuộc vào địa điểm và mùa vụ. Nghiên cứu cũng xác
định, giống lúa lai cần được bón 25 – 30 kg N/ha khi màu của lá thứ nhất xanh
nhạt hơn thang màu 3,5 trong suốt giai đoạn từ đẻ nhánh đến giữa thời kỳ làm
đòng (Murshedul Alam, 2005)
Ngô Ngọc Hưng và cs., (2004) nghiên cứu bón đạm cho lúa theo màu lá ở
Cần Thơ đã tìm ra ngưỡng thiếu đạm của lúa khi màu lá xanh tương đương với
màu 3. Trong khi Nguyễn Phước Tuyên và cs., (2005) khuyến cáo khi màu lá
thấp hơn thang chuẩn là 5 thì cần bón bổ sung 50 kg urea/ha cho lúa, thời gian
áp dụng bảng so màu lá từ 14 – 49 ngày sau cấ
y. Tuy nhiên cả hai nghiên cứu
chưa xác định được lượng đạm cần bón ứng với từng thang màu chuẩn.
Như vậy, có thể sử dụng SPAD, LCC để đánh giá nhanh tình trạng dinh
dưỡng đạm và tính lượng đạm cần bón cho lúa. Tuy nhiên sự tương quan giữa
CSDL, màu lá với hàm lượng đạm trong cây phụ thuộc vào giống (Yamamoto
và cs., 2002), thời vụ trồng (Bullock và cs., 1998; Dwyer và cs., 1995), giai
đoạn sinh trưởng (Chapman và cs., 1997), điều kiện trồng trọt (Simorte và cs.,
2001) và kiểu gen (Peng và cs., 1993). Vì vậy sự tương quan phải xác định
trong những điều kiện cụ thể.

4
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu

1 1 1 40 0 30 70
2 1 2 40 0 30 70
3 1 3 40 0 30 70
4 2 1 40 30 30 100
5 2 2 40 30 30 100
6 2 3 40 30 30 100

5
Thí nghiệm 3: Xác định đường giới hạn đạm cho sinh trưởng tối ưu của
lúa vụ Xuân năm 2006 và 2007.
* Công thức thí nghiệm (ĐVT: kg N/ha)
Lượng đạm bón vào thời gian sau cấy....ngày
Công
thức*
15 25 35 45 55 65
Tổng
1 0 0 0 0 0 0 0
2 14 8 8 8 14 8 60
3 28 16 16 16 28 16 120
4 42 24 24 24 42 24 180
5 56 32 32 32 56 32 240
6 70 40 40 40 70 40 300
7 84 48 48 48 84 48 360
Thí nghiệm 4: Ứng dụng phương pháp bón đạm đón đòng theo CSDL
cho giống Khang dân 18, vụ Xuân năm 2007 và 2008 tại trường ĐHNLTN.
Công thức thí nghiệm
Lượng đạm bón vào thời kỳ (kg N/ha) TT Nền Công thức
Bón lót Thúc đẻ Đón đòng*
1 1 1 40 0 30
2 1 2 40 0 x

3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất lúa
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất lúa vụ Xuân năm
2005 và 2006
(ĐVT: tạ/ha)
Vụ Xuân 2005 Vụ Xuân 2006 Trung bình 2 vụ Vụ, giống

Công thức
Khang
dân 18

Việt lai
20

Khang
dân 18

Việt lai
20

Khang
dân 18

Việt lai
20

1 35,94 36,58 37,48 35,94 36,71 36,26
2 43,44 48,45 45,67 49,15 44,56 48,80
3 52,11 59,57 51,59 53,26 51,85 56,42
4 56,89 61,72 51,54 55,80 54,22 58,76
5 47,00 52,11 44,19 48,78 45,59 50,44

- Nhóm công thức không bón đạm thúc đẻ (CT 2, 3, 4): Bón đón đòng 30
– 60 kg N/ha (CT 3, 4) cho giống Khang dân18 có năng suất trung bình 2 vụ
cao hơn công thức không bón đạm đón đòng (CT2) từ 7,29 – 9,66 tạ/ha. Vụ
Xuân 2005 năng suất lúa tăng theo lượng đạm bón, cao nhất ở công thức bón 60
kg N/ha (56,89 tạ/ha). Vụ Xuân 2006, bón 30 – 60 kg N/ha cho năng suất tương
đương công thức không bón đạm đón đòng.
Giống Việt lai 20, năng suất ở hai vụ đều có xu hướng tăng theo lượng
đạm bón đón đòng. Bón 60 kg N/ha (CT4) cho năng suất trung bình 2 vụ cao
hơn chắc chắn công thức không bón đạm đón đòng (CT2) 9,96 tạ/ha. Bón 30 kg
N/ha (CT3) có năng suất sai khác không có ý nghĩa so với công thức không bón
đạm đón đòng và công thức bón 60 kg N/ha.
- Nhóm công thức được bón thúc đẻ 30 kg N/ha (CT 5, 6, 7): Bón 30 – 60
kg N/ha (CT 6, 7) cho giống Khang dân 18 có năng suất trung bình 2 vụ cao
hơn chắc chắn công thức không bón đạm đón đòng (CT5) từ 6,35 – 6,49 tạ/ha.
Công thức bón 60 kg N/ha có năng suất giảm nhẹ so với công thức bón 30 kg
N/ha. Bón đón đòng 30 kg N/ha (CT6) cho giống Việt lai 20, năng suất trung
bình 2 vụ cao hơn công thức không bón đạm (CT5) là 6,98 tạ/ha, bón 60 kg
N/ha cho năng suất cao hơn công thức không bón đón đòng 7,92 tạ/ha.
* So sánh hiệu quả của tổng lượng đạm bón cho lúa
Giống Khang dân 18: Công thức 3 có năng su
ất cao hơn công thức 5 là
6,25 tạ/ha chứng tỏ khi cùng bón 70 kg N/ha, chia hai lần thì bón lót 40 kg N/ha
+ 30 kg N đón đòng cho hiệu quả cao hơn bón lót 40 kg N/ha + 30 kg N thúc
đẻ. Công thức 4 có năng suất sai khác không có ý nghĩa so với công thức 6
chứng tỏ cùng bón 100 kg N/ha chia làm hai thời kỳ: Bón lót 40 kg N + 60 kg N
đón đòng có hiệu quả tương đương công thức bón lót 40 kg N + 30 kg N thúc
đẻ + 30 kg N đón đòng.
Giống Việt lai 20 có năng suất cao hơn nhưng xu hướng biến động giữa
các công thức tương tự giống Khang dân 18. Công thức 1 có n
ăng suất là 36,26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status