Khoá luận tốt nghiệpnghiên cứu ảnh hưởng của polyphenol trong chè xanh đến hiệu quả chiết rửa đất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật khó phân hủy (POP) - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===£?C Q g s===

TRẦN THI• BÍCH PHƯƠNG


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA POLYPHENOL
TRONG CHÈ XANH ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾT RỬA
ĐẤT Ô NHIỄM THUỐC BẢO VẼ THƯC VẢT






KHÓ PHÂN HỦY (POP)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC








Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Ngưòi hướng dẫn khoa học
PGS. TS. LÊ XUÂN QUÉ


4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.....................................................................................2
CHƯƠNG l.TỔ N G Q U A N ............................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực v ậ t........................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa................................................................................................................3
1.1.2. Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật.......................................................................... 3
1.2. Nhóm thuốc BVTV hữu cơ khó phân hủy PO P........................................................ 6
1.2.1. Đặc điểm hóa học của P O P ..................................................................................7
1.2.2. Đặc điểm, tính chất của một số chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân h ủ y .... 7
1.3. Tình trạng đất ô nhiễm POP ở nước ta ...................................................................... 15
1.4. Phương pháp xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân hủy (POP).................... 17
1.4.1. Phân hủy bằng tia cực tím (UY) hoặc bằng ánh sáng mặt ư ờ i..................... 18
1.4.2. Phá hủy bằng vi sóng P lasm a.............................................................................18
1.4.3. Biện pháp ozon h ó a /u v .......................................................................................18
1.4.4. Biện pháp oxi hóa bằng không khí ư ớ t............................................................. 19
1.4.5. Biện pháp oxi hóa ở nhiệt độ c a o ...................................................................... 19
1.4.6. Phương pháp xử lý tồn dư hóa chất BYTY bằng phân hủy sinh h ọ c ......... 19
1.4.7. Phương pháp tách chiết........................................................................................21
1.4.8. Phân hủy POP bằng các phản ứng hóa h ọ c ..................................................... 21
1.4.9. M ột số phương pháp khác................................................................................... 21
1.5. Polyphenol chè x a n h ....................................................................................................21
1.5.1. Cây c h è .................................................................................................................. 21
1.5.2. Thành phần hóa học của cây c h è .......................................................................22
1.5.3. Polyphenol chè xanh............................................................................................22
1.5.4. Tác dụng dược lý của chè x a n h ......................................................................... 25


1.6. Chiết rửa đ ấ t.................................................................................................................. 25
1.6.1. Sắc kí cột................................................................................................................ 25
1.6.2. Chiết rắn - lỏ n g ..................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2.THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ................. 32


POP

Persistent Oraganic Pollutant

BVTV

Bảo vệ thực vật

NĐTĐCP

Nồng độ tối đa cho phép

KHCN

Khoa học công nghệ

T N -M T

Tài nguyên và môi trường

666

C6H6C16

EDTA

Ethylenediamimnetetraacetic acid
Liều lượng chất độc gây chết cho một nửa (50%) số chuột


Bảng 3.1. Kết quả phân tích độ ẩm và hàm lượng POP tổng trong mẫu đất.
Bảng 3.2. Màu của dung dịch sau khi chiết.
Bảng 3.3. Hàm lượng polyphenol tương ứng trong chè.
Bảng 3.4. Kết quả phân tích hàm lượng POP trong mẫu nước trắng.
Bảng 3.5. Kết quả phân tích hàm lượng POP trong mẫu T5.
Bảng 3.6. Kết quả phân tích hàm lượng POP trong mẫu T10.
Bảng 3.7. Kết quả phân tích hàm lượng POP trong mẫu T20.
Bảng 3.8. Ket quả chiết lần 1 với hàm lượng chè khác nhau.
Bảng 3.9. Ket quả chiết lần 2 với hàm lượng chè khác nhau.
Bảng 3.10. Ket quả chiết lần 3 với hàm lượng chè khác nhau.
Bảng 3.11. Kết quả hợp phần в н е trong cả quá trình ở các điều kiện khác nhau.
Bảng 3.12. Ket quả hợp phần DDD trong cả quá trình ở các điều kiện khác nhau.
Bảng 3.13. Ket quả hợp phần DDE trong cả quá trình ở các điều kiện khác nhau.
Bảng 3.14. Kết quả hợp phần DDT trong cả quá trình ở các điều kiện khác nhau.
Bảng 3.15. Kết quả chiết trong 3 lần chiết với hàm lượng chè khác nhau.
Bảng 3.16. Kết quả hiệu suất của quá trình chiết rửa.


TÊN H ÌN H
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên tắc

a) sắc kí cột

b) sắc kí bản mỏng.

Hình 1.2. Quá trình tách sắc ký trên cột của hai chất A và B.
Hình 2.1. Cột sắc ký dùng để tách chiết trong thực nghiệm.
Hình 2.2. Sắc đồ của sắc ký khí.
Hình 3.1. Phổ đồ sắc kí GC/MS của một số dung dịch sau chiết rửa.
Hình 3.2. Sự phụ thuộc hàm lượng POP chiết được vào hàm lượng chè và lần chiết

da cam mà quân đội Mỹ đã sử dụng toong chiến tranh ở nước ta.
Để khắc phục tình trạng trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài “N ghiên cứu ảnh
hưởng của polyphenol trong chè xanh đến hiệu quả chiết rửa đất ô nhiễm thuốc
bảo vệ thực vật khó phân hủy (PO P)” với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu cách xử
lý phân hủy, phục hồi đất và nguồn nước ô nhiễm tra lại môi trường tự nhiên xanh
cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
2. Mục đích nghiền cứu
- Nghiên cứu làm sạch đất ô nhiễm thuốc BYTY khó phân hủy bằng dung môi
có chứa các hợp chất polyphenol toong chè xanh.
- Chiết rửa đất ô nhiễm thuốc BVTV và khử chúng tại chỗ mà không phải tốn
chi phí vận chuyển đất đến nơi khác.
- Quá trình khử thuốc BYTY đảm bảo triệt để, không phát sinh chất độc hại thứ

1


cấp.
- Sử dụng các chất khử thân thiện với môi trường, dung môi có thể sử dụng tái
tạo nhiều lần.
- Thiết bị máy móc phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về vấn đề ô nhiễm thuốc BVTV và các phương pháp xử lý
thuốc BVTV tồn dư ữong đất.
- Lấy mẫu đất, phân tích các chỉ tiêu thuốc BYTV (DDT, chlordane, aldrin,
dieldrin, endrin, heptaclo, hexaclo benzen,...), khoanh vùng, đánh giá phạm vi ô
nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện.
- Xử lý mẫu đất bằng phương pháp chiết nước với phụ gia.
- Phân tích, đánh giá kết quả mẫu đất và mẫu nước sau khi xử lý bằng phụ gia.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ket quả nghiên cứu của khoá luận góp phần làm cơ sở khoa học để đánh giá

1.1.2. Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật
1.1.2.1. Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại
- Thuốc trừ bệnh

- Thuốc trừ nhện

- Thuốc trừ sâu

- Thuốc trừ tuyến trùng

- Thuốc trừ cỏ

- Thuốc điều hòa sinh trưởng

- Thuốc trừ ốc

- Thuốc trừ chuột

3


1.1.2.2. Phân loại theo gốc hóa học
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy toong môi
trường.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,.. nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp
nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên
nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng.
- Nhóm lân hữu cơ: W ofatox Bi-58,... độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc
nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy ừong cơ thể người và môi trường
hơn so với nhóm clo hữu cơ.


Tilt 250 ND,
Basudin 40 EC,
DC-Trons Plus 98.8
EC

Thuốc ở thể lỏng, trong
suốt.
Dễ bắt lửa cháy nổ

Dung dịch

DD, SL, L,
AS

Bonanza 100 DD,
Baythroid 5 SL,
Glyphadex 360 AS

Hòa tan đều trong nước,
không chứa chất hóa sữa

Bột hòa
nước

BTN, BHN,
WP, DF,
WDG, SP

Yiappla 10 BTN,


Chủ yếu rãi vào đất, làm
bả mồi.

Thuốc phun
bột

BR, D

Karphos 2 D

Dạng bột mịn, không tan
trong nước, rắc trực tiếp

Dạng
thuốc

Chủ yếu rãi vào đất

ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: W ettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: W ater Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hạt, G: granule, GR: granule.
P: Pelleted (dạng viên).
BR: Bột rắc, D: Dust.

5



Ịị ^ ỵ ' ° ' - - ^ oh

o

Thuốc diệt cỏ
2,4 D

o

1

Õ—

0

Õ

2

cl^~

11

Polychlorinated
dibenzo-p-dioxins

cin^ Y

uY V c i m

o

o

12 T oxaphene
CH2
__

6

7

poc.

Endrin

Heptachlor

W ^C I
^0

POP, theo định nghĩa, các hợp chất hữu cơ bền có khả năng chống phân hủy
sinh học, quang hóa hoặc bằng hóa chất. POP thường là các dẫn xuất halogen, nhất
là dẫn xuất clo. Các liên kết cacbon - clo rất bền và ổn định đối với thủy phân phân
hủy sinh học và quang hóa. Dẩn xuất clo - nhân thơm (benzen) còn bền và ổn định
hơn.
Các chất POP có độ tan trong nước rất thấp, độ hòa tan trong dầu mỡ cao, dẫn
đến xu hướng của nó để vượt qua dễ dàng màng sinh học thấm vào tế bào, tích lũy
trong mỡ.
Các chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm khó phân hủy nguy hiểm POP điển hình
được ghi trong bảng 1.2. Hầu hết, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy ở nước ta
có nguồn gốc gần như hoàn toàn từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ thường là hợp chất dễ bay hơi, phát tán
vào không khí, có thể được phân tán xa nguồn ô nhiễm trên một khoảng cách lớn
trong khí quyển. Bay hơi có thể xảy ra từ bề mặt lá cây và đất sau khi áp dụng các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy được sử dụng làm thuốc trừ sâu.
Do độ bền hóa cao nên POP có khả năng chống lại các quá trình phân hủy hóa lý - sinh, do đó tế bào hay cơ thể nhiễm POP rất khó bài tiết những chất gây ô
nhiễm này nên có xu hướng tích lũy trong các sinh vật.
Đường ô nhiễm đối với sinh vật có thể do tiếp xúc, do nước uống, không khí,
đặc biệt có thể thông qua chuỗi dinh dưỡng - thức ăn.
1.2.2. Đặc điểm, tính chất của một số chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
I.2.2.I. DDT (diclodiphenyltricloetan) [2, 13, 17,19]
D D T là tổ n g hợp của 3 dạng là p ,p ’-D D T (8 5 % ), o ,p ’-D D T (15% ) và
o,o’-DDT (lượng vết). DDT là một chất hữu cơ khó phân hủy phổ biến nhất được
sử dụng rộng rãi trong chiến tranh thế giới thứ 2 nhằm ngăn chặn các dịch bệnh lây
truyền bởi côn trùng (đặc biệt là bệnh sốt rét và bệnh do ruồi vàng). Dạng chế phẩm
thường gặp: 30ND, 75BHN, 10BR, 5H ,...
Công thức hóa học của DDT: C 14H9CI15

7


Cl

Cl

Cl

Cl
Cl

Tính chất: HCB là bột hoặc tinh thể, không màu hoặc trắng không tan toong
nước, tan trong bezen và etanol sôi. Tnc = 231°c, Ts = 322°c, dễ thăng hoa. Điều
chế bằng cách cho clo tác dụng với benzen ở 300°c và có xúc tác.
Trong môi trường lao động, HCB xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp và qua da,
nó kích ứng mũi họng, đường hô hấp và mắt. Nó gây tổn thương gan, nó gây kích
ứng da và tăng sự nhạy cảm của da đối với ánh sáng, sau đó có thể làm biến đổi sắc
tố da và làm phồng rộp da, nước tiểu có màu đỏ hoặc sẫm màu. Đặc biệt HCB có
thể gây ung thư, người ta đã thấy nó gây ung thư gan và tuyến giáp ở động vật. Tiếp
xúc lâu dài có thể ảnh hưởng đến sinh sản, tổn thương gan, hệ miễn dịch, tuyến
giáp, thận và hệ thần kinh, tiếp xúc lâu dài với da làm cho da bị biến đổi.
Trong nhiễm độc cấp tính do HCB, người ta thử dùng EDTA và có một số kết
quả, nhiễm độc mãn tính cần điều trị dài hạn và chủ yếu là điều toi triệu chứng.
Nồng độ tác động cho phép của HCB ở M ỹ (1998) là 0,002 mg/m3.
HCB đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam từ năm 1996.
1.2.2.З. Aldrin [3,9]
Aldrin được sử dụng như một loại hóa chất bảo vệ thực vật được dùng để diệt
các loại côn trùng như mối, châu chấu, sâu rễ ngô và nhiều loại côn trùng gây hại
khác.
Tên hóa học của aldrin: 1,2,3,4Д0,10-Ьехас1о-1,4,4а,5,8-ЬехаЬу(1гоехо-1,4endo-5,8-dimetylennaphtalin.
Aldrin được sản xuất từ hexachlorocyclopentadiene và norbornadiene trong
phản ứng Diels-Alder:

Endrin là loại hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng để diệt côn trùng trên những
cánh đồng trồng bông và ngũ cốc và diệt chuột, các loài gặm nhấm khác.
Endrin là một đồng phân lập thể của dieldrin, là chất kết tinh trắng, bền vững
trong môi trường nước và cồn metylic, tan trong một số dung môi hữu cơ khác.

10


Endrin có đặc tính sinh lý, hóa học tương tự dieldrin. Tính độc của endrin khá
cao, LD50 (chuột) = 7-35 mg/kg.
Tên hóa học của endrin: l,2,3,4,10,10-hexachloro-6,7-epoxy-l,4,4a,5,6,7,8,8aoctahydro-exo-l,4-exo-5,8-dimethanonaphth [2,3-b]oxirene.
Công thức hóa học của endrin: C i2H gCl60
Cấu tạo phân tử của endrin:

Khối lượng phân tử của endrin: 380,90932 g/mol.
1.2.2.6. Heptachlor [3,9]
Heptachlor được dùng chủ yếu để diệt các loại côn trùng và mối trong đất, các
loại côn trùng hại bông, châu chấu, các loại gây hại cho nông nghiệp khác và muỗi
truyền bệnh sốt rét.
Công thức hóa học của heptachlor: C i0H5Cl7
Tên hóa học của heptachlor: l,4,5,6,7,8,8-heptachlor-3a,4,7,7a-tetrahyđro- 4,7metyleninden.
Tên khác của heptacrlor: heptox, heptamul, termid.
Công thức cấu tạo của heptachlor:

Heptachlor là một chất rắn, màu trắng đến màu nâu nhạt, có mùi giống long
não, không tan trong nước, tan trong xilen, điểm nóng chảy từ 95 - 96°c.
Heptachlor ít bị kiềm phân hủy hơn DDT, heptachlor có LD50 (chuột) vào
khoảng 90 mg/kg. Với tác động tiếp xúc, vị độc, heptachlor được dùng để trừ các
loại sâu sống trong đất hại ngô, bông và các loại hoa màu khác và được coi là có
hiệu lực tốt hơn HCB.

12


Thuốc không tồn lưu lâu trong môi trường, ở trong đất 2,4 D bị các vi sinh vật đất
phân giải.
* Công đụng:
Thuốc trừ cỏ O.K 683 DD chủ yếu diệt trừ các loại cỏ năn lác và cỏ lá rộng như
cỏ cháo, cỏ chác, cỏ năn, cỏ cứ (cỏ gấu), cỏ mực, mác bao, cỏ bợ, dền gai, rau
sam ,... trên ruộng lúa, mía, bắp, các vườn cây ăn quả, cây công nghiệp. Thuốc
không hiệu quả với cỏ hòa bản như cỏ lồng vực, đuôi phụng, mần trầu, bông tua...
Trên cây lúa: phun thuốc 15-20 ngày sau sạ hoặc 7-10 ngày sau cấy. Khi phun
chân ruộng phải có nước 2-3 cm và giữ nước từ 3-4 ngày.
Trên bắp, mía, cây ăn quả, cây công nghiệp: phun khi cây tròng đã lớn (bắp,
mía cao 20-30 cm), ưánh đừng để thuốc chạm vào cây trồng và các mô sinh trưởng.
1.2.2.9. Toxaphene [9Д0]
Tên gọi khác là camphechlor là hốa chất bảo vệ thực vật, sử dụng trong nông
nghiệp trồng bông, ngũ cốc, hoa quả hạt và rau xanh. Chất Toxaphene còn được sử
dụng dùng để diệt các loại ve, rệp kí sinh và các vật nuôi.
Công thức hóa học là: CioHgClg
Công thức cấu tạo của Toxaphene:

CH2
Khối lượng phân tử là: 411,79452 g/mol.
Độc tính: Thuốc cổ độ độc cấp tính cao vởi người, gia súc và cá nhưng đặc biệt
ít độc đối với ong mật. An toàn đối với cây trồng, ngoại trừ một số cây mẫn cảm
như dưa leo, dưa bở. Khi hít vào hoặc nuốt phải nhiều Toxaphen cố thể làm hỏng
phồi, hệ thần kinh, thận và có thể gây tử vong. Nó được phân loại như là m ột chất
gây ung thư IARC Nhóm 2B.
Tính chất khác: Là thuốc vị độc và tiếp xúc. Tác động đến sâu hại chậm nhưng
hiệu lực kéo dài hơn DDT, thuốc chỉ phát huy tác dụng khi nhiệt độ môi trường lớn

nghiên cứu hóa chất độc hại, nhưng chủ yếu tồn tại như là sản phẩm phụ của quá
trình công nghiệp như bột giấy tẩy trắng, sản xuất thuốc trừ sâu, và các quá trình đốt
cháy như thiêu đốt chất thải. Các chất khai quang chất độc da cam chứa dioxin.
Việc sản xuất và sử dụng chất dioxin đã bị cấm bởi Công ước Stockholm vào năm
2001 .

Dioxin được coi là rất độc hại và có thể gây ra vấn đề sinh sản và phát triển, gây
tổn hại hệ thống miễn dịch, ảnh hưởng đến nội tiết tố và cũng gây ra ung thư.
Chu kì bán huỷ của dioxin trong cơ thể động vật là 7 năm hoặc có thể lâu hơn.

14


Nó có thể gây đột biến trên các phân tử ADN.
1.2.2.12. Polychlorinated dibenzo furans [10]
Công thức cấu tạo:

e in

C lm

Đặc điểm: Furans là chất ô nhiễm hữu cơ theo công ước Stockholm .
Dibenzofurans đã poly clo hóa (PCDFs) là một nhóm các halogen hóa các hợp
chất hữu cơ là môi trường độc hại gây ô nhiễm. PCDFs gây quái thai, gây đột biến,
và bị nghi ngờ là chất gây ung thư cho con người. PCDFs có xu hướng cùng xảy ra
với dibenzo dioxins poly clo hóa (PCDDs). PCDFs có thể được hình thành khi nhiệt
phân hoặc đốt ở nhiệt độ dưới 1200°c của sản phẩm có chứa clo, chẳng hạn như
PVC, PCB...
1.3. Tình trạng đất ô nhiễm POP ở nước ta [3]
Nước ta có khoảng trên 1.153 khu vực ô nhiễm nặng thuốc BVTV dạng POP

Linh (các xã Mê Linh, Văn Khê, Tiền Phong, Thanh Lâm), huyện Yên Lạc (thị trấn
Yên Lạc, xã Đồng Cương, Đồng Văn), Vĩnh Tường (Thổ Tang, Đại Đồng).
Thuốc BVTV là con dao hai lưỡi, sử dụng đúng đắn, biết phối hợp các biện
pháp phòng ữừ khác thì thuốc là một vũ khí lợi hại không thể thiếu trong một nền
sản xuất nông nghiệp tiên tiến, đem lại lợi ích cho nông dân. Ngược lại, nếu ỷ lại
vào thuốc BVTV, dùng không đúng kỹ thuật sẽ để lại những hậu quả tai hại trước
mắt và lâu dài. Trong quá ữình sử dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học, một
lượng đáng kể thuốc và phân không được cây trồng tiếp nhận được xả thẳng ra môi
trường thông qua các kênh, sông trục tiêu của hai hệ thống thủy lợi Bắc và Nam,
gây ô nhiễm môi trường mặt nước, đất; cùng với đó hầu hết lượng vỏ bao thuốc
BVTV chưa được thu gom xử lý hợp vệ sinh, xả trực tiếp ra môi trường.
Với mức độ lạm dụng phân bón, thuốc BVTV tràn lan như hiện nay và việc tùy
tiện xả chất thải chưa qua xử lý thì khó có thể phát triển nền nông nghiệp ổn định,
bền vững. Vì vậy, để phát triển nông nghiệp, nông thôn, phải giải quyết hàng loạt
mâu thuẫn giữa lợi ích trước mắt, lâu dài và đặt trong tổng thể, gắn kết hài hòa giữa
phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường; gắn với trách nhiệm
của mọi tổ chức, cá nhân và mọi người dân theo nguyên tắc “mình vì mọi người,

16


mọi người vì mình” . Những năm qua, mặc dù chính quyền địa phương, cũng như
cán bộ nông nghiệp đã tích cực tuyên truyền, phổ biến về tác hại của việc sử dụng
thuốc BVTV không đúng kỹ thuật. Thế nhưng, một bộ phận bà con nông dân vẫn
đơn giản nghĩ vỏ chai, túi đựng thuốc BVTV là một loại rác thải thông thường,
không có hại nên việc vứt bỏ chúng ở đâu cũng không quan trọng.
Trong chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường, hàng năm nước ta luôn dành nguồn kinh phí để khắc phục ô nhiễm và cải
thiện môi trường do thuốc BYTY tồn lưu. Tuy nhiên, nguồn kinh phí vẫn còn hạn
chế.

Ưu điểm của phương pháp này là hiệu suất xử lý cao, chi phí cho xử lý thấp, rác
thải an toàn ngoài môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm là không thể áp dụng để xử
lý chất ô nhiễm chảy chèn và chất thải rửa có nồng độ đậm đặc. Nếu áp dụng để xử
lý ô nhiễm đất thì lớp đất trực tiếp được tia u v chiếu không dày hơn 5 mm. Do đó,
khi cần xử lý nhanh lớp đất bị ô nhiễm tới các tầng sâu hơn 5 mm thì phương pháp
này ít được sử dụng và đặc biệt ữong công nghệ xử lý hiện trường.
1.4.2. Phá hủy bằng vi sóng Plasma
Phương pháp này được tiến hành trong thiết bị cấu tạo đặc biệt. Chất hữu cơ
được dẫn qua ống phản ứng ở đây là Detector Plasma sinh ra sóng phát xạ electron
cực ngắn (vi sóng). Sóng phát xạ electron tác dụng vào các phân tử hữu cơ tạo ra
nhóm gốc tự do và sau đó dẫn tới các phản ứng tạo S 0 2, C 0 2, HPŨ4 s Cl2, Br2,...
(sản phẩm tạo ra phụ thuộc vào bản chất thuốc BVTV).
Ví dụ: Malathion bị phá hủy như sau:
Plasma + C 10H 19OPS2 ->• 1 5 0 2 + 10C 02 + 9H20 + HPO4Kết quả thực nghiệm theo phương pháp trên một số loại thuốc BVTV đã phá
hủy đến 99% (với tốc độ từ 1,8 đến 3 kg/h).
Ưu điểm của phương pháp này là hiệu suất xử lý cao, thiết bị gọn nhẹ. Khí thải
khi xử lý an toàn cho môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là
chỉ sử dụng hiệu quả trong pha lỏng và pha khí, chi phí cho xử lý cao, phải đầu tư
lớn.
1.4.3. Biện pháp ozon h ó a /u v
Ozon hóa kết hợp với chiếu tia cực tím là phương pháp phân hủy các chất thải

18


Trích đoạn Chiết rắ n lỏng Hiệu suất của quá trình chiết rửa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status