TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=======***=======
TRƢƠNG THANH LỆ NGỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SO SÁNH
KÍCH THƢỚC CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán Tiểu học
HÀ NỘI, 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=======***=======
TRƢƠNG THANH LỆ NGỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SO SÁNH
KÍCH THƢỚC CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Văn Hào
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 1
3. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................. 1
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 1
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................ 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 2
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................... 3
NỘI DUNG .................................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 4
1.1. Đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ mẫu giáo nhỡ ........................................ 4
111
i mt m
tr m u giáo nh ........................................... 4
112
i m sinh
tr m u giáo nh ........................................... 4
1.2. Một số vấn đề về k năng so sánh kích thƣớc ....................................... 5
1 2 1 Kĩ năng .......................................................................................... 5
1.2.2. So sánh .......................................................................................... 7
nhằm hình thành
ho tr .................................... 22
2 2 4 Sử dụng hệ thống trò hơi họ tập nhằm rèn uyện kĩ năng
so sánh k h th
ho tr .................................................................... 24
2 2 5 Sử dụng á dạng hoạt ộng khá
kĩ năng so sánh k h th
tr vào việ rèn uyện
ho tr ......................................................... 26
2.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp dạy học trên và điều kiện để
thực hiện các biện pháp dạy học đó .......................................................... 29
2.3. Quy trình hình thành k năng so sánh kích thƣớc của trẻ
mẫu giáo nhỡ ............................................................................................ 31
Tiểu kết chƣơng 2......................................................................................... 34
KẾT LUẬN .................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 37
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là một bậc học n m trong hệ thống giáo dục của
nhà nƣớc, là ngành học đầu tiên đặt nền tảng cho việc giáo dục trẻ. Mục
tiêu của giáo dục mầm non là: giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
Mức độ hình thành k năng so sánh kích thƣớc của trẻ mẫu giáo nhỡ
chƣa cao. Nếu nghiên cứu và phối hợp sử dụng một số biện pháp hình thành
k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ nhƣ: sử dụng tình huống có vấn đề nh m
tạo nhu cầu, tâm thế so sánh cho trẻ; sử dụng hành động mẫu kết hợp với lời
giảng giải nh m trang bị cho trẻ tri thức về phƣơng thức thực hiện so sánh; sử
dụng hệ thống bài tập so sánh nh m hình thành và phát triển k năng so sánh
kích thƣớc cho trẻ; sử dụng hệ thống trò chơi học tập nh m rèn luyện k năng
so sánh kích thƣớc cho trẻ; sử dụng các dạng hoạt động khác của trẻ vào việc
rèn luyện k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ trong hoạt động LQVT thì mức
độ hình thành k năng so sánh kích thƣớc ở trẻ đƣợc nâng cao.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của một số biện pháp hình thành k năng so
sánh kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ.
- Nghiên cứu thực trạng các biện pháp hình thành k năng so sánh kích
thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ.
- Đề xuất một số biện pháp nh m hình thành k năng so sánh kích thƣớc
cho trẻ mẫu giáo nhỡ.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm một số biện pháp nh m hình thành k
năng so sánh kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ qua hoạt động làm quen với
toán đã xây dựng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- P
ơ
ê
ứ l l ậ
Nghiên cứu các tài liệu (sách, báo, tạp chí…) có liên quan đến đề tài
ơ
đ
ạ
Đàm thoại với giáo viên mầm non để tìm hiểu nhận thức và những biện
pháp giáo viên sử dụng nh m hình thành k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ
trong hoạt động học toán có chủ đích. Đồng thời, tìm hiểu nhu cầu, nguyện
vọng của họ để tìm ra một số biện pháp hình thành k năng so sánh kích thƣớc
cho trẻ đạt hiệu quả hơn.
- P
ơ
ự
Tiến hành thực nghiệm nh m kiểm chứng tính khả thi, tính hiệu quả
của các biện pháp hình thành k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ đã xây dựng.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận
văn gồm 2 chƣơng.
C
ơ
1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
C
đ
l
a
* Cơ thể trẻ là một khối thống nhất. Mọi cơ quan mô và tế bào đều
đƣợc liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể đó là:
- Sự thống nhất trong trao đ i chất và năng lƣợng.
- Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức phận.
- Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể.
* Đặc điểm chủ yếu của thời kì này:
- Tốc độ tăng về chiều cao t 5 đến 8cm năm, cân nặng tăng 2kg năm.
Thể chất, trí tuệ, tính khéo léo phát triển hơn nên trẻ hiếu động.
- Hệ cơ quan trong cơ thể dần hoàn thiện và phát triển đặc biệt hệ thần
kinh và hệ tuần hoàn.
- Ở thời kì này trẻ có sự phát triển tốt về sức khỏe, là yếu tố quan trọng
có ảnh hƣởng đến hoạt động nhận thức của trẻ.
4
1.2. Một số vấn đề về kĩ năng so sánh kích thƣớc
1.2.1. K
Khi nói đến k năng chúng ta thƣờng ngh đến các k năng nhƣ k năng
đọc, k năng viết, k năng nói… hay k năng lập kế hoạch, k năng giao tiếp,
k năng t chức… Tuy nhiên, để có một khái niệm đúng đắn về k năng thì
cũng có nhiều ý kiến khác nhau. T các khái niệm đa dạng về k năng của
các nhà tâm lí học và giáo dục học có h i khuynh h
Platônôv, G.G. Gôlubev, X. I. Kixegop, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ánh Tuyết,
Lê Văn Hồng, Hồ Lam Hồng, Hoàng Phê, Vũ Dũng…
5
- Paul Herry qu n niệm: K năng là khả năng sử dụng tri thức, các
phƣơng pháp, k thuật và thiết bị cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ
nhất định có đƣợc t kinh nghiệm, giáo dục và đào tạo.
- K. K. Platônôv, G. G. Gôlubev ho rằng: K năng là khả năng con
ngƣời tiến hành công việc có kết quả với chất lƣợng cần thiết trong những
điều kiện khác nhau và trong khoảng thời gian tƣơng ứng. Các tác giả này chú
ý tới việc thực hiện kết quả trong k năng.
- Theo X. I. Kixegop: K năng là khả năng thực hiện có hiệu quả hệ
thống hành động phù hợp với các mục đích và điều kiện thực hiện hệ
thống này.
- Theo Từ i n Tiếng Việt
Hoàng Phê năm 1992: K năng là khả
năng tận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong một l nh vực nào đó vào
thực tế.
- Theo Từ i n t m
họ : K năng là năng lực vận dụng có kết quả
những tri thức về phƣơng thức hoạt động đã đƣợc chủ thể l nh hội để thực
hiện nhiệm vụ tƣơng ứng.
- Ngoài ra, quan niệm của một số tác giả nhƣ : Lê Văn Hồng, Nguyễn
khác với cái kia thì trong đầu óc của con ngƣời diễn ra quá trình so sánh. Vậy
để hiểu so sánh là gì chúng ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản sau:
- So sánh là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống nhau,
khác nhau hoặc sự hơn kém.
- So sánh là đối chiếu, xem xét coi cái bên nào hơn, bên nào kém.
- So sánh – một trong những thao tác tƣ duy làm chức năng đối chiếu
các đối tƣợng để phát hiện ra những nét khác nhau giữa chúng.
- Grant Evans coi so sánh là “một cách nhận thức”, “không chỉ để hiểu
những sự khác biệt…, mà còn để thấy những sự tƣơng đồng”.
- Trần Ngọ L n ho rằng: So sánh là thao tác của tƣ duy trong đó chủ
thể tƣ duy dùng trí óc để xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự
vật, hiện tƣợng (hoặc giữa các thuộc tính, các quan hệ, các bộ phận của một
số sự vật, hiện tƣợng).
Bên cạnh đó, theo một số nhà tâm lí học nhƣ: Phạm Minh Hạ , Phạm
Hoàng Gi , Trần Trọng Th y và Nguyễn Qu ng Uẩn thì “so sánh là quá trình
dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không
đồng nhất, sự b ng nhau hay không b ng nhau giữa các đối tƣợng nhận thức”.
Nhƣ vậy, tuy mỗi tác giả đƣa ra một khái niệm khác nhau về so sánh
nhƣng chúng ta nhận thấy r ng tất cả họ đều có chung quan điểm đó là coi so
sánh là sự đối chiếu giữa sự vật này với sự vật kia để tìm sự giống nhau, khác
nhau giữa các sự vật.
7
T các khái niệm trên chúng tôi có thể hiểu: “So sánh à một trong
những kĩ năng qu n trọng
quá trình t duy, nhằm thự hiện hứ năng
1.3. Vai trò của kĩ năng so sánh đối với sự phát triển các quá trình nhận
thức của trẻ mẫu giáo
So sánh là một trong những k năng quan trọng của quá trình nhận thức
nói chung và tƣ duy nói riêng. Không có so sánh thì không có sự nhận thức,
không có hiện tƣợng tƣ duy và không có sự dạy học. Nhờ có so sánh mà con
ngƣời không những tìm thấy các dấu hiệu bản chất giống và khác nhau của sự
vật, hiện tƣợng mà còn tìm thấy các dấu hiệu không bản chất của chúng.
Với trẻ em, k năng so sánh giúp cho chúng hiểu biết hơn về thế giới
xung quanh, nhận ra sự đa dạng, phong phú mà sự vật, hiện tƣợng xung quanh
8
đem lại cho chúng. Khi diễn ra quá trình so sánh trẻ không chỉ nhận ra các
dấu hiệu bên ngoài mà còn biết đƣợc các dấu hiệu bên trong để tách bạch rạch
ròi sự vật này với sự vật kia. Chính vì thế trí tuệ trẻ ngày càng phát triển, tri
thức đến với trẻ ngày càng phong phú hơn.
- So sánh v i quá trình tri giá , bi u t ợng
So sánh giúp cho chúng ta tri giác sự vật, hiện tƣợng chính xác hơn. Tri
giác là sự phản ánh sự vật, hiện tƣợng cùng toàn bộ các thuộc tính của chúng
trong lúc chúng tác động lên các giác quan của mỗi con ngƣời. Chính nhờ quá
trình so sánh mà các giác quan của chúng ta không bị nhầm lẫn giữa sự vật
này với sự vật kia.
V dụ: Khi nhìn một cái cây chúng ta cảm nhận đƣợc thuộc tính riêng
về: Màu hoa, kiểu dáng (to hay nhỏ, cao hay thấp), kiểu lá… tri giác nó nhƣ
một vật khác biệt với các cây khác ở tất cả các đặc điểm về màu hoa, kiểu
dáng, kiểu lá…
Mặt khác, đối với biểu tƣợng, khi chúng ta nhớ lại các sự vật, hiện
tƣợng thì trong trí óc của chúng sẽ xuất hiện hình ảnh của sự vật đã tri giác
trƣớc đây, hình ảnh này gọi là tri giác biểu tƣợng về sự vật, hiện tƣợng đó.
thống hóa các sự vật, hiện tƣợng trong thế giới khách quan. Khi sử dụng so
sánh, con ngƣời nhận biết đƣợc các đặc điểm của mỗi đối tƣợng mới và của
nhóm đối tƣợng, phân loại đƣợc chúng trong thế giới khách quan. Đối với trẻ
mẫu giáo, trên cơ sở các đối tƣợng trẻ l nh hội đƣợc các khái niệm “b ng
nhau”, “nhiều hơn” và “ít hơn”.
Ngoài ra, so sánh còn là chỗ dựa có ý ngh và ngôn ngữ, nó giúp cho sự
phân biệt của con ngƣời trở nên tinh tế, chính xác hơn.
Nhƣ vậy, so sánh có mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển tƣ duy của
con ngƣời nói chung và trẻ em nói riêng. So sánh giúp cho quá trình tƣ duy
chính xác hơn, giúp cho con ngƣời phản ánh đúng đặc điểm bản chất và
không bản chất của sự vật, hiện tƣợng trong thế giới xung quanh.
- So sánh v i sự phát tri n ngôn ngữ:
10
So sánh và ngôn ngữ có mối liên hệ mật thiết với nhau. Chính nhờ quá
trình so sánh giúp cho đứa trẻ có vốn t đa dạng hơn, hiểu ngh a của nhiều t
và biết vận dụng chúng cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
So sánh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển các quá
trình nhận thức của con ngƣời nói chung và trẻ em nói riêng.
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành kĩ năng so sánh của trẻ
mẫu giáo nhỡ
* Cá yếu tố khá h qu n:
- Môi tr ờng hoạt ộng: Môi trƣờng hoạt động bao gồm môi trƣờng vật
chất và môi trƣờng tâm lí. Môi trƣờng có ảnh hƣởng lớn đến sự hình thành và
phát triển k năng so sánh kích thƣớc của trẻ. Trẻ tiếp thu tri thức và hình
thành k năng thông qua sự tác động của môi trƣờng, môi trƣờng tạo điều
kiện, nhu cầu, động cơ, phƣơng tiện cho trẻ hoạt động, nếu môi trƣờng không
tạo đƣợc hứng thú cho trẻ hoạt động thì k năng so sánh kích thƣớc không
tâm lí của trẻ đều trải qua các giai đoạn phát triển nhất định và hoàn thiện
dần theo lứa tu i. Chính vì thế các yếu tố này ảnh hƣởng đến việc hình thành
và phát triển k năng so sánh kích thƣớc của trẻ. Do đó, để hình thành và
phát triển k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ một cách bền
vững, n định cần dựa vào đặc điểm tâm sinh lí của trẻ để đƣa ra các biện
pháp giáo dục phù hợp.
- T nh t h ự họ t ộng
á nh n tr
Để có đƣợc k năng bền vững cần có sự nỗ lực, tích cực của bản thân
trẻ. Trẻ phải tự mình rèn luyện, tự mình hoạt động khám phá, tìm tòi, giáo
viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn, giúp đỡ khi cần thiết thì k năng mới phát triển
thành thạo, thực hiện chính xác, ứng dụng tốt trong mọi trƣờng hợp.
Nhƣ vậy, khi đề ra các biện pháp để hình thành k năng so sánh kích
thƣớc cho trẻ trong hoạt động làm quen với toán chúng ta cần dựa vào các
quá trình hình thành k năng và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành k
năng ở trẻ.
1.5. Đặc điểm hình thành kĩ năng so sánh kích thƣớc của trẻ mẫu giáo
nhỡ
Trẻ mẫu giáo nhỡ đã tích luỹ đƣợc khá nhiều kinh nghiệm tri giác kích
thƣớc các vật, khả năng cảm nhận, ƣớc lƣợng kích thƣớc của trẻ đã tốt hơn.
Trong quá trình nhận biết, phân biệt kích thƣớc của các vật không chỉ có sự
tham gia tích cực của các giác quan nhƣ: thị giác, xúc giác,… mà còn có sự
kết hợp của các k năng tƣ duy nhƣ: so sánh, phân tích, t ng hợp…
12
Trẻ lứa tu i này đã có khả năng phân biệt đƣợc các chiều đo kích thƣớc
sánh ở trẻ.
- Kết quả điều tra thực trạng cho thấy: hầu hết giáo viên mầm non đã
nhận thức đúng đắn sự cần thiết phải hình thành k năng so sánh kích thƣớc
cho trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán. Tuy nhiên, trong
quá trình sử dụng các biện pháp để hình thành thành k năng so sánh kích
thƣớc thì giáo viên chƣa biết cách sử dụng nhƣ thế nào cho hợp lí để đạt hiệu
quả cao. Mặt khác, các biện pháp giáo viên sử dụng để hình thành k năng này
cho trẻ còn nhiều hạn chế, biện pháp lặp đi lặp lại, thiếu linh hoạt, sáng tạo
14
làm cho kết quả hình thành thành k năng so sánh kích thƣớc ở trẻ mẫu giáo
nhỡ chƣa cao.
- Kết quả điều tra mức độ hình thành k năng so sánh kích thƣớc của trẻ
mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán dƣới sự tác động của các
biện pháp hiện nay là chƣa cao, tỷ lệ thực hiện k năng so sánh kích thƣớc của
trẻ ở mức trung bình và kém chiếm đa số.
- Những kết luận trên chính là cơ sở lí luận và thực tiễn để tôi làm căn
cứ cho quá trình xây dựng các biện pháp nh m hình thành k năng so sánh
kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ.
15
Chƣơng 2
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SO SÁNH
KÍCH THƢỚC CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
2.1. Biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ
2.1.1. Sử dụng tình hu ng có vấ đề nhằm tạo nhu cầu, tâm thế so sánh
phải tìm phƣơng thức giải quyết.
- Tình huống đƣa ra phải kích thích trẻ tích cực vận dụng các k năng tƣ
duy nhƣ: phân tích, t ng hợp, so sánh… vào việc giải quyết có vấn đề.
- Các tình huống đƣa ra phải phong phú, đa dạng.
2 2 1 3 Cá h sử dụng
Việc sử dụng tình huống có vấn đề nh m hình thành k năng so sánh
kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ thƣờng đƣợc tiến hành theo các bƣớc sau:
-B
1: Đặt vấn đề (đƣa ra nhiệm vụ nhận thức)
Đây là bƣớc tạo tình huống có vấn đề do giáo viên đặt ra khi lập kế
hoạch t chức hoạt động làm quen với toán cho trẻ. Giáo viên nêu vấn đề và
nói vấn đề trẻ cần giải quyết.
V dụ 1: Để hình thành k năng so sánh chiều cao hai đối tƣợng giáo
viên tạo tình huống cho trẻ hái quả trên cây, trẻ không hái đƣợc, cô hái quả hộ
trẻ và cô hái đƣợc, vậy tại sao cô hái đƣợc quả mà trẻ không hái đƣợc quả?
V dụ 2: Để hình thành k năng so sánh chiều dài hai đối tƣợng giáo
viên nêu vấn đề: “Hôm nay, bạn Thỏ Trắng tặng lớp chúng mình 2 dải lụa
màu xanh và màu đỏ rất đ p nhƣng cô không biết dải lụa nào dài hơn. Vậy
theo các con chúng ta làm thế nào để biết đƣợc dải lụa nào dài hơn?”
-B
2: Giải quyết vấn ề
tr
Giáo viên nên khuyến khích trẻ tự nêu ra cách giải quyết vấn đề để kích
thích trẻ suy ngh , tìm tòi ra phƣơng thức giải quyết mới trong các tình huống
cụ thể. Ở những tình huống có nhiều mâu thuẫn và khó đối với trẻ (sau khi
V dụ: Sau khi thực hiện cách giải quyết vấn đề đã nêu, cô kết luận:
Nhƣ vậy, giả thuyết mà trẻ nêu ra là đúng vì dải lụa màu xanh dài hơn dải lụa
màu đỏ.
2 2 1 4 Cá mứ
ộ
tình huống ó vấn ề
Để hình thành k năng so sánh kích thƣớc cho trẻ mẫu giáo nhỡ, giáo
viên có thể sử dụng các tình huống có vấn đề với các mức độ sau:
18
- Mứ
ộ 1: Giáo viên đặt ra vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, còn trẻ
làm ngƣời giải quyết vấn đề theo hƣớng dẫn của giáo viên.
- Mứ
ộ 2: Giáo viên đặt vấn đề gợi ý để tìm cách giải quyết vấn đề
với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần thiết. Giáo viên cùng trẻ đánh giá kết quả
giải quyết vấn đề.
- Mứ
ộ 3: Giáo viên cung cấp thông tin để tạo tình huống có vấn đề,