MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ ĐỘNG VẬT NUÔI CHO TRẺ 4 -5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CHUNG - Pdf 29

Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
trờng đại học s phạm hà nội
khoa giáo dục mầm non
Họ và tên: Hoàng Thị Hoa
bài tập nghiệp vụ
tên đề tài: một số biện pháp hình thành biểu tợng
về động vật nuôi cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động chung
&

Ngời hớng dẫn: TS Hoàng Thị Phơng
Nam Định - 2008
1
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hoàng Thị Phơng TS cán bộ giảng dạy ở
trờng Đại học S phạm I Hà Nội đã hớng dẫn, góp ý tận tình giúp em nghiên cứu
hoàn thành bài tập nghiệp vụ này.
Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới sự hớng dẫn giúp đỡ quí báu của ban giám hiệu và
giáo viên trờng mầm non Khánh Tiên.
Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm còn ít, lần đầu làm bài tập nghiệp vụ S phạm
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong nhận đợc sự góp ý của độc
giả để bài tập nghiệp vụ đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Khánh Tiên, Ngày28 tháng 9 năm 2008
Ngời viết
Hoàng Thị Hoa
2
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
Mục lục
A. phần mở đầu

5
5
5
6
6
7
7
8
20
22
24
28
28
29
35
36
38
39
3
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
A. phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài.
Nớc Việt Nam chúng ta trên đà phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, đòi hỏi phải có những con ngời mới có trí tuệ. Đó là nhữngcon ngời
năng động sáng tạo, linh hoạt trong mọi lĩnh vực, những con ngời tích cực chủ
động,tự khám phá,tìm tòi mớivà biết áp dụnh khoa học kỹ thuật vào công cuộc xây
dựng đất nớc.
Trớc những đòi hỏi của xã hội về sự phát triển của đất nớcđã đặt ra cho ngành
giáo dục đào tạo nhiệm vụ lớn là phải đào tạo ra những con ngời phát triển toàn
diện nhân cách, có đủ đức, đủ tài, có trí tuệ,có năng lữcây dựng một xã hội phồn

II. mục đích nghiên cứu.
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích đề xuất một số biện pháp hình thành
biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung góp phần nâng
cao hiệu quả giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non nói riêng và phát triển toàn diện nhân
cách cho trẻ nói chung.
III. Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động
chung.
2. Đối tợng nghiên cứu:
Một số biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua
hoạt động chung.
IV. Giả thuyết khoa học.
Nếu sử dụng các biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi
theo hớng đổi mới, lấy trẻ làm trung tâm, cho trẻ tự phát hiện , tự tìm tòi khám phá
5
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
để nêu ra những phát hiện của mình thì mức độ hình thành biểu tợng này của trẻ sẽ
đợc nâng cao.
V. Nhiệm vụ nghiên cứu.
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình thành biểu tợng về động vật
nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung.
2. Đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi
thông qua hoạt động chung.
3. Thực nghiệm s phạm.
VI. Phơng pháp nghiên cứu.
Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Tôi tìm và đọc những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phơng pháp điều tra:

Nhóm phơng pháp xử lý số liệu:
Chúng tôi đã sử dụng phơng pháp thống kê để xử lý số liệu nghiên cứu.
Chúng tôi đã sử dụng công thức thống kê:
Công thức tính tổng

.
Công thức tính phần trăm: %.
Công thức tính trung bình cộng
X
.
VII. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tôi chỉ nghiên cứu một số biện pháp hình thành biểu tợng về động
vật nuôi trong gia đình.
Về đối tợng thực nghiệm : Tôi chỉ làm thực nghiệm trên 30 trẻ lớp mẫu giáo nhỡ
do tôi phụ trách.
Về thời gian: Tôi chỉ làm thực nghiệm trong thời gian 2 tuần.
VIII. Kế hoạch nghiên cứu:
Nhận đề tài : Ngày 26 thánh 07 năm 2008.
7
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
Làm đề cơng và duyệt ngày 27 tháng 07 năm 2008.
Điều tra thực trạng : Từ ngày 07 đến 13 tháng 09 năm 2008.
Làm thực nghiệm: Từ ngày14 đến 25 tháng 09 năm 2008.
Hoàn thiện bài tập nghiệp vụ :Ngày 28 tháng 09 năm 2008
Nộp bài tập nghiệp vụ : Ngày 30 tháng 09 năm 2008
B. phần nội dung
Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình thành biểu tợng
về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt độnh chung.
I. cơ sở lý luận.

thể thì biểu tợng đợc hình thành mới trọn vẹn và sâu sắc.
- Biểu tợng về động vật nuôi:
* Động vật nuôi là những con vật đợc nuôi trong gia đình.
* Biểu tợng về động vật nuôi:
Đứng trên quan điểm của triết học duy vật biện chứng, từ khái niệm biểu tợng nói
chung, ngời ta xây dựng khái niệm biểu tợng về động vật nuôi đó là hình ảnh đặc tr-
ng về con vật nuôi còn đợc lu lại và dợc tái hiện trong trí óc của ta khi con vật đó
không còn trực tiếp tác động vào tri giác của ta nh trớc.
b) Hoạt động học tập: là hoạt động độc lập của trẻ nhằm lĩnh hội tri thức, kĩ năng,
kĩ xảo và phơng thức hành động, diễn ra dới sự hớng dẫn của giáo viên.
c) Biện pháp dạy học: là một bộ phận của phơng pháp. Biện pháp dạy học đặc biệt
quan trọng làm cho quá trình dạy học hấp dẫn trẻ em, là cho phơng pháp tác động
phù hợp với sự phát triển tâm lý của trẻ, do đó nâng cao hiệu quả dạy học và làm
cho hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng sinh động.
2. Quá trình hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi.
9
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
a) Mục đích : Hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi xuất phát từ
mục đích cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh đó là:
- Trang bị cho trẻ tri thức về môi trờng xung quanh và bản thân.
- Hình thành thái độ tích cực của trẻ đối với môi trờng xung quanh.
- Rèn luyện cho trẻ kĩ năng, hành vi trong mối quan hệ với môi trờng xung quanh.
Cụ thể là:
- Trang bị cho trẻ tri thức về động vật nuôi trong gia đình.
- Hình thành thái độ tích cực của trẻ đối với các con vật nuôi.
- Rèn luyện cho trẻ kĩ năng, hành vi trong mối quan hệ với động vật nuổi trong gia
đình.
b) Nội dung hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi:
- Trẻ đợc làm quen với các con vật nuôi trong gia đình ( đặc điểm, hành vi ăn uống,
vận động, ích lợi )

Để nhận biết các con vật nuôi, đặc điểm, hành vi ăn uống, vận động, ích lợi trẻ
phải dùng từ để gọi tên, mô tả đặc điểm của nó, nói lên cảm xúc của chúng khi tiếp
cận các đối tợng nhờ vậy mà vốn từ của trẻ ngày càng nhiều, ngôn ngữ của trẻ ngày
càng mạch lạc hơn.
Nhờ tiếp cận với các đối tợng thực, những tài liệu trực quan phản ánh đặc điểm
của các con vật nuôi mà tri thức của trẻ về các con vật nuôi đợc mở rộng, đợc bổ
sung, làm chíng xác hoá. Do đó, biểu tợng về các con vật nuôi của trẻ ngày càng
đầy đủ và chính xác.
Bản thân các con vật nuôi luôn gần gũi gây hứng thú cho trẻ, làm cho trẻ có
mong muốn tìm hiểu khám phá. Nếu quá trình này diễn ra dới sự điều khiển của
giáo viên thì hứng thú và tính ham hiểu biết của trẻ sẽ tăng lên. Việc tiếp xúc trực
tiếp với các con vật nuôi hoặc các tài liệu trực quan về con vật nuôi sẽ tạo ra sự rung
động của trẻ trớc vẻ đẹp của những con vật nuôi, làm cho trẻ gắn bó hơn, tạo ra
11
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
những xúc cảm, tình cảm tích cực và hành động thiết thực để chăm sóc bảo vệ
những con vật nuôi.
Các phơng pháp trực quan:
* Phơng pháp quan sát
Quan sát là sự tri giác sự vật hiện tợng có kế hoạch, có mục đích. Đó là hoạt động
nhận thức phức tạp, có sự tham gia của tri giác, t duy, lời nói, sự chú ý bền vững.
Trong đó, kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng của trẻ có ý nghĩa to lớn đối với việc hiểu
đối tợng quan sát. Khi tổ chức cho trẻ quan sát giáo viên đồng thời giải quyết các
nhiệm vụ củng cố tri thức, hình thành kĩ năng quan sát, phát triển tính ham hiểu biết
giáo dục thẩm mĩ.
Phơng pháp quan sát đợc sử dụng trong quá trình làm quen với các con vật nuôi
nhằm mục đích:
Hình thành biểu tợng về các con vật nuôi cho trẻ.
Kích thích hứng thú và phát triển tính ham hiểu biết ở trẻ.
Củng cố, làm chính xác, mở rộng tri thức của trẻ về động vật nuôi.

nói thờng kết hợp với phơng pháp quan sát sử dụng tranh ảnh phim . Lời nói làm
sâu sắc ý thức của trẻ về mối quan hệ và sự phụ thuộc có trong tự nhiên. Nó có tiềm
năng trong việc hình thành những tri thức ngoài phạm vi kinh nghiệm của trẻ, làm
cho các tri thức này đợc tổng hợp, khái quát.
Khi sử dụng phơng pháp dùng lời cần dựa trên đặc điểm của trẻ về kĩ năng hiểu
lời nói, chú ý có chủ định, khả năng tập trung chú ý đến nội dung. Những biểu tợng
cụ thể rõ ràng của trẻ về các con vật nuôi cũng có thể là đối tợng để trẻ trao đổi làm
chính xác và tổng hợp tri thức. Trong quá trình này nên phối hợp sử dụng phơng
pháp trực quan để giúp trẻ suy nghĩ và củng cố tri thức.
Đàm thoại :
Đàm thoại là quá trình trao đổi ý kiến giữa giáo viên và trẻ nhằm mục đích nhất
định.
13
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
Trong hoạt động cho trẻ làm quen với động vật nuôi, đàm thoại đợc coi là cuộc
trò chuyện thoải mái giữa cô và trẻ, tạo cơ hội cho trẻ và giáo viên đợc trao đổi suy
nghĩ hiểu biết về các con vật nuôi. Nó đợc tổ chức nh một cuộc trò chuyện thân
mật, thoải mái, cả giáo viên và trẻ đều có thể trao đổi ý kiến và suy nghĩ với nhau.
Kể chuyện, đọc truyện.
Kể chuyện đợc sử dụng nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục dựa trên kinh
nghiệm, hứng thú của trẻ.
Đọc truyện:
Trong hoạt động làm quen với động vật nuôi có sử dụng các loại sách viết về các
con vật nuôi để đọc cho trẻ nghe.
Ngoài các phơng pháp dùng lời trên ta còn có thể sử dụng các phơng pháp dùng
lời khác nh chỉ dẫn, giải thích trong quá trình cho trẻ làm quen với động vật nuôi.
Nhóm phơng pháp thực hành:
Dựa vào hoạt động cơ bản của trẻ 4-5 tuổi hoạt động vui chơi là chủ đạo nên ta có
thể sử dụng các phơng pháp trò chơi, thí nghiệm, lao động trong quá trình giúp trẻ
khám phá về động vật nuôi. Thông qua các hoạt động thực hành này trẻ sẽ lĩnh hội

quan hệ thân thiết với cuộc sống của trẻ và đợc tiếp cận dới hình thức phù hợp mới
trở thành phơng tiện cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh. Việc hình thành
biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi ta cần sử dụng yếu tố của môi trờng tự
nhiên là các loại động vật nuôi.
Tuy nhiên các yếu tố trong môi trờng tự nhiên không tồn tại một cách độc lập mà
trong mối quan hệ thống nhất. Vì vậy, trong quá trình cho trẻ làm quen với môi tr-
ờng xung quanh nói chung và làm quen với các con vật nuôi nói riêng không chỉ sử
dụng các phơng tiện trên một cách độc lập mà tuỳ vào khả năng nhận thức của trẻ,
cần cho trẻ tiếp cận với các đối tợng trên trong môi trờng sống thực của nó với các
mối quan hệ và sự phụ thuộc. Trong trờng mầm non, cần phải tạo ra môi trờng tự
15
Bài tập nghiệp vụ hoàng thị hoa
nhiên với không gian mở rộng dần tạo điều kiện cho trẻ đợc tiếp xúc thờng xuyên
với môi trờng tự nhiên là góc thiên nhiên và vờn trờng.
Góc thiên nhiên ở trờng mầm non là một trong các phơng tiện trực quan và thực tế
cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh. Sự quan sát của trẻ lúc thăm quan,
trong giờ học chỉ diễn ra trong thời gian ngắn còn ở góc thiên nhiên trẻ có thể tiếp
xúc cả ngày với động vật, quan sát chúng trong thời gian dài có tác dụng mở rộng
tri thức của trẻ về những con vật nuôi. Khi quan sát tự nhiên, tính ham hiểu
biết,hứng thú của trẻ sẽ phát triển. Trong quá trình chăm sóc động vật ở góc thiên
nhiên các kĩ năng lao động sẽ hình thành các phẩm chất nhân cách nh tình yêu lao
động, sự quan tâm, trách nhiệm với công việc. Góc thiên nhiênđợc sử dụng cho trẻ
quan sát các con vật hàng ngày và lao động chăm sóc chúng, đây là phơng tiện cho
trẻ làm quen với động vật nuôi một cách liên tục, thờng xuyên, có hệ thống nhằm
hình thành ở trẻ tri thức cơ bản về những con vật nuôi, các kĩ năng lao động và tính
ham hiểu biết. Từ đó giáo dục trẻ thái độ đúng đắn với động vật nuôi. Việc cho trẻ
làm quen với động vật nuôi trong phạm vi hẹp ở góc thiên nhiên giúp trẻ có thể rút
ra những đặc điểm chung của các con vật nuôi.
Vờn trờng: Vờn trờng là nơi có thể tổ chức các hoạt động cho trẻ trong thời gian ở
trờng, ở đây trẻ có thể quan sát động vật nuôi. Việc lựa chọn động vật nuôi, sắp xếp

khéo léo, gọn gàng hơn, có thể làm đợc những công việc tự phục vụ.
Hệ thần kinh tơng đối phát triển,hệ thần kinh trung ơng và ngoại biên đã biến hoá,
chức năng phân tích, tổng hợp của vỏ não đã đợc hoàn thiện, số lợng các phản xạ có
điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ
phát triển nhanh. Trẻ có thể nói đợc những câu dài, có biểu hiện ham học, có ấn t-
ợng sâu sắc với những ngời xung quanh. Các giác quan của trẻ cũng dần đợc hoàn
thiện hơn. Cảm giác, xúc giác cũng tăng dần theo lứa tuổi, trẻ 4 tuổi có thể nhận
biết đồ vật bằng tay mà không cần nhìn.
Đặc điểm tâm lí:
17

Trích đoạn Kết luận chung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status