BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÃ VINH HOA
PHÁT HIỆN NGUỒN GEN KHÁNG BỆNH BẠC LÁ
PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số
:
Người hướng dẫn :
62 62 05 01
1.PGS.TS. PHAN HỮU TÔN
2.GS. TS. LÝ DƯƠNG THỤY
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa ñược công bố
trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tất cả các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận án ñều ñược ghi rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.
Tác giả
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục hình
x
MỞ ðẦU
1
1
Tính cấp thiết của ñề tài
1
2
1.1.3 Triệu chứng bệnh
6
1.1.4 Nguyên nhân gây bệnh
7
1.1.5 Quy luật phát sinh phát triển của bệnh
9
1.2 Các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá lúa, phân lập và lây nhiễm nhân tạo
11
1.2.1 Các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá
11
1.2.2 Phân lập và nuôi cấy vi khuẩn bệnh bạc lá
14
1.2.3 Phương pháp lây nhiễm và ñánh giá khả năng kháng bệnh
14
1.2.4 Thời kỳ lây nhiễm và chọn vi khuẩn lây nhiễm
24
1.3.6 Ứng dụng chỉ thị phân tử nghiên cứu gen kháng bệnh bạc lá
24
1.4 Tình hình nghiên cứu chọn giống lúa kháng bệnh bạc lá
25
1.4.1 Chọn giống kháng bệnh bạc lá lúa ở Trung Quốc
25
1.4.2 Chọn giống kháng bệnh bạc lá ở IRRI
28
1.4.3 Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam
29
1.4.4 ðánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của một số dòng bố mẹ
lúa lai
1.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai ba dòng
30
31
2.1 Vật liệu nghiên cứu
50
2.2 Nội dung nghiên cứu
50
2.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
50
2.4 Phương pháp nghiên cứu
50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… iv
2.4.1 Nội dung 1: Sử dụng chỉ thị phân tử DNA tìm nguồn gen
kháng bệnh bạc lá
50
2.4.2 Nội dung 2: ðánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá bằng lây
nhiễm nhân tạo
54
2.4.3 Nội dung 3: ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học các mẫu
62
3.1.3 Kết quả ñánh giá tính kháng bệnh bằng lây nhiễm nhân tạo
64
3.2 ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của các mẫu giống lúa chứa
gen kháng bệnh bạc lá
72
3.2.1 Kết quả ñánh giá ñặc ñiểm nông sinh học
72
3.2.2 Kết quả chọn lọc các mẫu giống theo các tính trạng mục tiêu
82
3.3 Phát hiện dòng có khả năng chứa gen duy trì, phục hồi và có tế
bào chất bất dục
85
3.3.1 Kết quả ñánh giá khả năng chứa gen duy trì, phục hồi của
các mẫu giống chứa gen kháng bệnh bạc lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… v
4.2 ðề nghị
108
Các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án
109
Tài liệu tham khảo
110
Phụ lục
126
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A
: Dòng bất dục ñực tế bào chất
B
: Dòng duy trì tính bất dục ñực
CMS
NSCT
: Năng suất cá thể
NST
: Nhiễm sắc thể
PCR
: Polymerase Chain reaction
QTLs
: Quantitative trait loci
R
: Dòng phục hồi tính bất dục
RAPD
: Random Amplified Polymorphic DNA
RFLP
: Restriction Fragment Length polymorphism
TGMS
17
1.2
Thang ñiểm ñánh giá khả năng kháng nhiễm các giống
17
1.3
Thang ñiểm ñánh giá ñồng ruộng
18
1.4
Trình tự mồi trong nhân gen PCR phát hiện gen kháng bệnh bạc
lá lúa
23
1.5
Các loại chỉ thị DNA chính ñược sử dụng thông dụng
24
1.6
Tỷ lệ diện tích lúa lai từ năm 1990-2004 ở Trung Quốc
Thành phần dung dịch TE ñể bảo quản DNA
51
2.3
Chỉ thị DNA sử dụng ñể phát hiện và chọn lọc gen kháng bệnh
bạc lá
53
2.4
Chuẩn bị cocktail cho phản ứng
53
2.5
Chu kỳ hoạt ñộng với gen Xa4 và Xa7
53
2.6
Chuẩn bị dung dịch TAE (2M Tris – acete pH 8,0; 0,05M EDTA)
54
2.7
Indica chứa gen Xa4
3.4
Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các mẫu giống loài phụ
Japonica chứa gen Xa4
3.5
83
Kết quả tuyển chọn bằng chỉ số chọn lọc các mẫu giống thuộc
loài phụ Indica chứa gen Xa7
3.10
83
Kết quả tuyển chọn bằng chỉ số chọn lọc các mẫu giống thuộc
loài phụ Japonica chứa gen Xa4
3.9
78
Kết quả tuyển chọn bằng chỉ số chọn lọc các mẫu giống thuộc
loài phụ Indica chứa gen Xa4
3.8
3.12
Kết quả ñánh giá khả năng hữu dục của một số tổ hợp F1
89
3.13
Kết quả phát hiện các giống chứa gen duy trì rf
91
3.14
Kết quả phát hiện các giống chứa gen Rf4
93
3.15
Kết quả phát hiện các giống chứa gen (cms-bo)
94
3.16
Kết quả phát hiện các mẫu giống chứa gen CMS, duy trì và phục hồi
95
3.22
Kết quả tuyển chọn mốt số tổ hợp tốt bằng chỉ số chọn lọc
105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… ix
DANH MỤC HÌNH
STT
1.1 Bệnh bạc lá lúa
1.2
Tên hình
Trang
6
Tần suất phân bố các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá ở miền Bắc và
miền Nam Việt Nam
1.3
13
Bản ñồ phân bố các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá ở miền Bắc Việt
Nam
61
3.3
Tỷ lệ mẫu giống chứa gen Xa4 và Xa7 trong 304 mẫu giống
61
3.4
Hình ảnh mẫu giống thử phenol
63
3.5
Tỷ lệ lúa tẻ/nếp chứa gen kháng bệnh bạc lá
63
3.6
Tỷ lệ lúa loài phụ chứa gen kháng bệnh bạc lá
64
3.7
Kết quả một số cây lây nhiễm nhân tạo
ra là một trong những bệnh gây hại nghiêm trọng ñối với nhiều vùng trồng lúa
trên thế giới, ñặc biệt ñối với vùng nhiệt ñới có trình ñộ thâm canh cao. Ký
sinh gây bệnh hiện thường tồn tại rất nhiều nòi sinh lý khác nhau tùy theo mỗi
nước và mỗi vùng sinh thái, khác nhau về tính gây bệnh và tính ñộc ñối với
các giống (Zhang Qi,et al. 2007) [111].
Ở miền Bắc Việt Nam bệnh có thể phát sinh phát triển ở hầu hết các vụ
trồng lúa. Tuy nhiên, bệnh hại nặng ở vụ mùa hơn vụ xuân. Vụ mùa bệnh có
thể phát sinh sớm từ tháng 8. Vụ chiêm xuân, bệnh thường phát sinh vào
tháng 3-4, phát triển mạnh hơn vào tháng 5-6 khi lúa trỗ và chín. Cây lúa có
thể bị giảm năng suất từ 20-25% khi bệnh phát triển sớm và hại ở lá ñòng
(Mohiuddin, et al.1997) [46].
ðể phòng trừ bệnh, người ta ñã sử dụng một số biện pháp như: xử lý
hạt giống trước khi gieo; Bón phân cân ñối, bón sớm, tập trung. Về thuốc hoá
học ñể phòng trừ người ta sử dụng thuốc Sasa.v.v... Tuy nhiên, sử dụng giống
kháng bệnh có hiệu quả kinh tế hơn cả vì không gây ô nhiễm môi trường và
tạo ra nông sản sạch, chi phí cho công tác phòng trừ ít, không tốn kém.
Hiện người ta ñã xác ñịnh ñược 30 gen kháng bệnh khác nhau trên thế
giới. Tương ứng với mỗi gen kháng bệnh cũng tồn tại nhiều chủng bệnh khác
nhau tùy từng vùng sinh thái trồng lúa, có gen kháng ñược chủng này nhưng
lại nhiễm bởi chủng khác, hoặc mỗi gen có thể bị nhiễm hoặc kháng ñược
nhiều chủng (Xu J L, 2007) [102], ( Zhang Qi, 2007) [108].
ðể chọn tạo giống kháng bệnh bền vững, lâu dài thì cần phải tổ hợp
ñược nhiều gen kháng vào một giống, các gen này kháng ñược các chủng
bệnh ñang tồn tại ở giống lúa trong sản xuất, muốn làm ñiều ñó thì cần phải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 1
xác ñịnh ñược gen kháng hữu hiệu các chủng ñang tồn tại và sẽ xuất hiện các
giống lúa trong sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 2
+ Sử dụng các mẫu giống mang gen kháng bệnh bạc lá lai với một số
dòng CMS và ứng dụng chỉ thị phân tử DNA phát hiện giống mang gen duy
trì, bất dục CMS và phục hồi.
+ Chọn ñược một số dòng có mang gen kháng bệnh bạc lá, gen duy trì,
bất dục và phục hồi phục vụ chọn tạo lúa lai ba dòng, năng suất cao, kháng
bệnh bạc lá.
2.2
Yêu cầu
+ ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học của mẫu giống lúa.
+ Sử dụng phương pháp chỉ thị phân tử DNA phát hiện gen kháng bệnh
bạc lá.
+ Sử dụng 10 chủng vi khuẩn bệnh bạc lá lây nhiễm nhân tạo với mẫu
giống lúa.
+ Sử dụng mẫu giống chứa gen kháng bệnh bạc lá lai thử với một số
dòng CMS, ñánh giá con lai F1.
+ Sử dụng phương pháp chỉ thị phân tử DNA xác ñịnh khả năng mang
gen duy trì, bất dục và phục hồi.
+ ðánh giá ưu thế lai.
3
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3.1
bệnh bạc lá bằng lây nhiễm nhân tạo và kết hợp sử dụng chỉ thị phân tử
DNA phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá. ðồng thời sử dụng một số
mẫu giống lúa có chứa gen kháng bệnh bạc lá lai thử với một số dòng CMS,
sau ñó sử dụng kết quả ñánh giá con lai F1 bất dục và hữu dục ñể dự ñoán
khả năng chứa gen duy trì, phục hồi bằng phương pháp chỉ thị phân tử DNA
phát hiện khả năng chứa gen duy trì, phục hồi và mang gen bất dục tế bào
chất dạng “WA” của chúng.
Toàn bộ quá trình ñánh giá ñặc ñiểm nông sinh học, lây nhiễm nhân
tạo, phân tích PCR ñược thực hiện tại cánh ñồng số 4 - Khoa Nông học và
phòng thí nghiệm sinh học phân tử, Bộ môn Công nghệ sinh học ứng dụng,
Khoa Công nghệ sinh học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1
NGHIÊN CỨU BỆNH BẠC LÁ LÚA
1.1.1 Bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae (Ishiyama) pv. oryzae,
Swings gây ra. Ishiyama (1922) [36] ñầu tiên ñặt tên là Bacterium oryzay.
Năm 1939, Dowson ñổi tên là Xanthomonas oryzae (Ishiyama) Dowson. Năm
1978, Dye ñặt tên là X.campestris pv. oryzae (Ishiyama) Dye. Năm 1990,
Swings et al. [59] phục hồi lại tên Xanthomonas oryzae. Vi khuẩn gây bệnh
bạc lá là Xanthomonas oryzae pv. oryzae, viết tắt là Xoo (Zhang Qi, 2007)
[109].
Bệnh bạc lá lúa ñược phát hiện ñầu tiên ở Nhật Bản vào khoảng năm
– trỗ – chín sữa (xem hình1.1).
- Trên mạ: Triệu chứng bệnh
không thể hiện ñặc trưng như trên cây
lúa, do ñó cũng dễ nhầm lẫn, vết bệnh
có ñộ dài ngắn khác nhau, có màu
xanh vàng, nâu bạc rồi khô xác.
- Trên cây lúa: Triệu chứng bệnh
thể hiện rõ rệt hơn, tuy nhiên vết bệnh
1.Bệnh lá mới 2.Bệnh lá hậu kỳ 3.4 Dịch
vi khuẩn 5.Héo lá 6.Bệnh cây chen ra mủ
7. Dạng vi khuẩn [93]
Hình 1.1. Bệnh bạc lá lúa
có thể biến ñổi ít nhiều tuỳ theo giống
và ñiều kiện ngoại cảnh. Vết bệnh lúc ñầu xuất hiện từ mép lá, mút lá lan
dần vào trong phiến lá hoặc kéo dài theo gân chính, nhưng cũng có khi vết
bệnh xuất hiện từ ngay giữa phiến lá lan rộng ra. Vết bệnh lan rộng theo
ñường gợn sóng màu vàng, sau ñó mô bệnh chuyền xanh tái, vàng lục và nâu,
bạc khô và chết.
Kết quả nghiên cứu của Bộ môn Bệnh cây - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội cho thấy có hai loại hình triệu chứng của bệnh bạc lá là: Bạc lá gợn vàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 6
và bạc lá tái xanh, loại hình bạc lá gợn vàng là phổ biến trên hầu hết các giống
và ở các mùa vụ, còn loại hình bạc lá tái xanh thường chỉ thấy xuất hiện trên một
số giống lúa mẫn cảm, ngắn ngày, chịu phân, phiến lá to, thế lá ñứng, ví dụ như
giống T1, X1, NN27 v.v (Vũ Triệu Mân và ctv, 1998) [6].
Thông thường ranh giới giữa mô bệnh và mô khoẻ ñược phân biệt rõ
Vi khuẩn xâm nhập có tính chất thụ ñộng, có thể xâm nhiễm qua thủy
khổng, lỗ khí ở trên mút lá, mép lá, ñặc biệt qua vết thương sây sát trên lá.
Khi ñã tiếp xúc với bề mặt có màng nước, vi khuẩn dễ dàng di ñộng xâm nhập
vào bên trong qua các lỗ khí, qua vết thương cơ giới mà sinh sản nhân lên về
số lượng và qua các bó mạch dẫn lan rộng ñi. Trong ñiều kiện mưa ẩm, gió và
nhiệt ñộ thích hợp sẽ thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, trên bề mặt lá bệnh tiết
ra những giọt keo vi khuẩn, thông qua sự va chạm giữa các lá lúa nhờ mưa
gió mà truyền lan tới các lá, cây khác ñể tiến hành xâm nhiễm. Vì thế bệnh
bạc lá tuy là một loại bệnh có cự ly truyền lan hẹp, song nó còn tuỳ thuộc vào
mưa, gió, dông bão xảy ra trong vụ mùa mà bệnh có thể truyền lan với phạm
vi không gian tương ñối rộng, giọt keo vi khuẩn hình thành với số lượng
nhiều, ñó là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho bệnh bạc lá
phát sinh phát triển mạnh sau những ñợt mưa gió vào cuối vụ lúa xuân và
trong suốt vụ lúa mùa ở miền Bắc Việt Nam (Lê Lương Tề và ctv, 2007)[10].
Về nguồn bệnh bạc lá lúa còn có nhiều ý kiến khác nhau. Một số tác giả
Nhật Bản cho rằng: Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên một số loài cỏ dại họ hoà
thảo, các loài cỏ dại này có thể là kí chủ phụ của vi khuẩn X.oryzae.
Theo Phương Trung ðạt et al. (Trung Quốc) (1991) [79] cho rằng
nguồn bệnh chủ yếu tồn tại trên cây lúa bị bệnh hoặc qua tàn dư trên ñồng
ruộng và trên hạt giống.
Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Bộ môn Bệnh cây - Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội thì: Nguồn bệnh bạc lá lúa tồn tại ở hạt giống và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 8
tàn dư cây bệnh là chủ yếu, ñồng thời, nó còn tồn tại ở dạng viên keo vi
khuẩn, ở cỏ dại như cỏ lồng vực, cỏ môi, cỏ lá tre, cỏ tranh, cỏ gừng bò, cỏ cá
nước, cỏ xương cá lông cứng, ñó cũng là nguồn bệnh cho vụ sau và năm sau
(Vũ Triệu Mân và ctv, 1998)[6], (Lê Lương Tề và ctv, 2007)[10].
1.1.5 Quy luật phát sinh phát triển của bệnh
ruộng. Những vùng ñất màu mỡ, nhiều chất hữu cơ, bệnh thường phát triển
nhiều hơn ở chân ñất xấu, cằn cỗi. Trong các yếu tố kỹ thuật chăm sóc thì
phân bón (ñặc biệt là phân ñạm vô cơ) có ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát sinh,
phát triển của bệnh. Các dạng ñạm vô cơ dễ làm cho cây lúa nhiễm bệnh
mạnh hơn ñạm hữu cơ, phân xanh bón vùi giập cũng làm cho lúa nhiễm bệnh
mạnh hơn phân chuồng ñược ủ hoai mục.
Ảnh hưởng của phân ñạm ñến bệnh bạc lá phụ thuộc vào số lượng ñạm
và thời kỳ bón. Nếu bón quá nhiều ñạm, cây lúa xanh tốt, thân lá mềm yếu,
hàm lượng ñạm tự do trong cây tích lũy cao thì cây dễ bị nhiễm bệnh nặng. Ở
vụ xuân, có thể bón ñạm với số lượng cao hơn vụ mùa. Ngoài ra, cùng một
lượng ñạm nhưng cách bón, kỹ thuật bón ñều ảnh hưởng rõ rệt tới mức ñộ
phát sinh bệnh. Bón phân sâu, bón tập trung, bón nặng ñầu nhẹ cuối, bón thúc
sớm làm cho cây lúa ñẻ tập trung thì bệnh lá sẽ nhẹ hơn nhiều so với việc bón
rải rác và bón muộn. Nếu bón ñạm cân ñối với kali và lân thì bệnh sẽ nhẹ hơn
nhiều so với việc bón riêng rẽ không cân ñối. Tuy nhiên, khi ñã bón với lượng
ñạm quá cao (120-150 kg N/ha) thì dù có bón thêm kali và lân thì tác dụng
làm giảm bệnh cũng không thể rõ rệt. Vì vậy, mức ñộ bón ñạm cân ñối với
kali ngay từ ñầu có ý nghĩa hết sức quan trọng với việc phòng chống và hạn
chế tác hại của bệnh bạc lá.
Ở những nơi ñất chua, úng ngập nước hoặc mực nước sâu, ñặc biệt ở
những vùng ñất hẩu, nhiều mùn, hàng lúa bị bóng cây che phủ thì bệnh bạc lá
có thể phát sinh mạnh hơn. Những kết quả nghiên cứu của Bộ môn Bệnh cây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Bảo vệ thực vật, Trung tâm Bảo
vệ thực vật phía Bắc, v.v…ñã chứng minh những nhận ñịnh trên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 10
Trong tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây ñều có khả năng bị bệnh
nhưng mức ñộ nhiễm bệnh cũng khác nhau ở các giai ñoạn sinh trưởng khác
nhau. Nói chung thời kỳ mạ ñến lúa ñẻ nhánh là thời kỳ bệnh tương ñối ít so với
Race4 (PXO71), Race5 (PXO112), Race6 (PXO99), Race7 (PXO145), Race8
(PXO280), Race9 (PXO330) và Race10 (PXO341) (Zhang Qi, 2007) [108].
Theo nghiên cứu của Fang Zhong Da et al. (1991) [80], Trung Quốc có
5 giống chứa gen kháng bệnh bạc lá là: IR26, Java14, Nan Geng 15, Tetep và
Jin Gang30, tương ứng ñã xác ñịnh có 7 chủng vi khuẩn bệnh bạc lá kí hiệu: I,
II, III, IV, V, VI, VII. Miền Bắc Trung Quốc vùng trồng lúa Japonica chủ yếu
tồn tại là chủng I và II, miền Nam khu vực trồng lúa Indica chủ yếu tồn tại
chủng IV, sau ñó là chủng II, chủng V chỉ rất ít, ñồng bằng Trường Giang khu
vực trồng các loài phụ Indica và Japonica tồn tại chủ yếu các chủng II và IV
(Zhang Qi, 2007) [108].
Phan Hữu Tôn và Bùi Trọng Thủy (2004) [18], Bộ môn Công nghệ sinh
học ứng dụng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã phân lập ñược 10 chủng
vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa và bảo quản tại phòng thí nghiệm Bộ môn.
So sánh với các chủng vi khuẩn miền Nam thấy:
Miền Bắc và miền Nam của Việt Nam ñều bị bệnh bạc lá, trong số 10
chủng vi khuẩn tồn tại thì chủ yếu có 7 chủng chính, ñó là chủng 1, chủng 2,
chủng 3, chủng 4, chủng 5, chủng 7 và chủng 10. Miền Bắc tồn tại chủ yếu là
chủng 1, chủng 2, chủng 3, chủng 4, chủng 5 và chủng 7, trong khi ñó Miền
Nam chủ yếu tồn tại chủng 2, chủng 5 và chủng 10 (Phan Hữu Tôn, 2004)
[14], (Phan Hữu Tôn và ctv, 2003) [17], (Naruto Furuya, et al., 2002) [48].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 12
Hình 1.2. Tần suất phân bố các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá ở miền Bắc
và miền Nam Việt Nam (Trích theo Naruto Furuya et al., 2002)[48]
Hình 1.3. Bản ñồ phân bố các chủng vi khuẩn bệnh bạc lá ở miền Bắc
Phương pháp này tiếp cận xâm nhiễm tự nhiên. Phương pháp ngâm do
Fang Zhong ða et al. (1956) [80] ñề xuất, dùng nước vi chứa khuẩn ngâm
tưới luống mạ, phương pháp này thường sử dụng gieo mạ trên khay hoặc diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 14