Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần Bất động sản Trí Việt trong giai đoạn 2012 - 2015 - Pdf 31

Học viện Ngân hàng

1

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Cùng với quá trình toàn cầu hóa của xu thế thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày
càng phát triển vững mạnh. Hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng xây
dựng đầy đủ nền kinh tế thị trường, trước nhu cầu phát triển đó thị trường bất động
sản ở Việt Nam ra đời cùng với sự phát triển ngày càng đầy đủ hơn các thị trường
vốn, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Các doanh nghiệp đang đứng trước
những cơ hội lớn để xây dựng, phát triển lên một tầm cao mới và cũng phải đối mặt
với những nguy cơ tiềm ẩn to lớn. Một công ty muốn tồn tại và hoạt động có hiệu
quả trong ngành thì công ty đó phải nắm bắt được những nét chính của ngành, và
phân tích được năng lực cạnh tranh cũng như quan trọng hơn cả là cần phải xây
dựng cho mình những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp trên cơ sở
nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường bên trong của
mình để có thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ từ môi trường kinh
doanh, cũng như phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu của doanh
nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sức
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp có định hướng, mục
tiêu kinh doanh rõ ràng, hướng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu chung của doanh
nghiệp, tránh tình trạng cục bộ, phân tán nguồn lực sẽ làm suy yếu doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh ngày nay thay đổi rất nhanh chóng, cạnh tranh toàn cầu
đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chủ động, sáng tạo để thích nghi với sự thay đổi đó.
Bất động sản là một lĩnh vực kinh doanh rất đặc thù, đòi hỏi những điều kiện
đặc biệt như nguồn tài chính vững mạnh, khả năng huy động vốn, mối quan hệ tốt
với các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành, định hướng cũng như là

đầu tư kinh doanh và môi giới bất đông sản. Đươc thành lập từ năm 2009 đến nay
công ty đã đi vào hoạt động và hoàn thành nhiều dự án đầu tư xây dựng mua bán
khu đô thị, chung cư, biệt thự liền kề tại Hà Nội. Do đó để nghiên cứu được đi sâu,
tôi xin tập trung phân tích môi trường kinh doanh chủ yếu của công ty Trí Việt là
môi trường kinh doanh ở thành phố Hà Nội từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh
bất động sản của Trí Việt.
Vì thời gian tìm hiểu ngắn cũng như kiến thức chuyên môn chưa cao nên chuyên
đề còn rất nhiều sai sót, mong nhận được những lời nhận xét cũng như ý kiến đóng
góp của các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

3

Chuyên đề tốt nghiệp

Chương 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH

1.1. Khái niệm chiến lược
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu cụ
thể. Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến việc
tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức thực hiện ra sao và

chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.
1.3. Phân loại chiến lược
1.3.1. Phân loại theo cấp độ quản lý
a. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty xác định, vạch rõ các mục
đích, mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty
theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được mục
tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh.
Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp.
b. Chiến lược cấp kinh doanh: Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch
định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị
trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty. Trong chiến
lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh
doanh phải hoàn thành đễ đóng góp vào hoàn thành mục tiêu cấp công ty.
c. Chiến lược cấp chức năng: Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập
trung vào việc hỗ trợ chiến lược công ty và tập trung vào những lĩnh vực
tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.
1.3.2. Phân loại chiến lược theo hướng tiếp cận thị trường
a. Nhóm chiến lược kết hợp
Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện đề tăng quyền kiểm soát hoặc
quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.
Kết hợp về phía sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm
soát đối với các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định
trong việc cung cấp, kiểm soát được chi phí đầu vào.
Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11



Chiến lược thanh lý: làm việc bán đi tài sản của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

6

Chuyên đề tốt nghiệp

1.4. Quy trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
1.4.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mạng là một phát biểu có tính chất lâu dài về mục đích. Nó phân biệt
doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác. Những tuyên bố như vậy cũng có
thể gọi là phát biều của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc
kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty. Sứ mạng chứa đựng tổng quát thành
tích mong ước tuyên bố với bên ngoài công ty như là một hình ảnh công khai mà
doanh nghiệp mong ước. Bản sứ mạng của công ty cần được triển khai và phát họa
thành những mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu được định nghĩa là những thành quả hoặc kết quả mà nhà quản trị
muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức mình. Mục tiêu là kết quả mong đợi sẽ
có và cần phải có của một tổ chức sau một thời gian nhất định. Mục tiêu sẽ trả lời
cho câu hỏi: doanh nghiệp của chúng ta tồn tại để làm gì?
1.4.2. Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
1.4.2.1. Môi trường vĩ mô
• Yếu tố kinh tế

tiêu thụ.
• Những yếu tố tự nhiên
Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn
cảnh thiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Phân tích các yếu tố tự nhiên
bao gồm việc xem xét đến các vấn đề về ô nhiễm môi trường, nguồn năng lượng
ngày càng khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản được khai thác
bừa bãi, chất lượng môi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp, v.v…
• Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
Đối với doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ hoặc liên quan đến công nghệ như
R&D, bản quyền công nghệ, khuynh hướng tự động hóa, chuyển giao công nghệ…
đều có thể vừa là vận hội, vừa là mối đe dọa mà chúng phải được xem xét đúng
mức trong việc soạn thảo chiến lược. Những công nghệ mới cũng đem lại những
quy trình công nghệ mới giúp giảm chi phí đáng kể trong giá thành sản phẩm. Tiến
bộ kỹ thuật có thể tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thế
hiện có.
• Yếu tố quốc tế
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đang là
vấn đề nổi bật của kinh tế thế giới hiện nay. Các luật lệ và quy định thống nhất của

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

8

Chuyên đề tốt nghiệp


Tác lực thứ hai trong năm tác lực cạnh tranh theo mô hình của Michael Porter là
các đối thủ cạnh tranh vốn đã có vị thế vững vàng trên thị trường trong cùng một
ngành nghề kinh doanh. Mức độ cạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo
theo lợi nhuận giảm. Có ba nhân tố quan trọng tạo thành mức độ cạnh tranh giữa
các công ty hoạt động trong cùng ngành kinh doanh, đó là:
-

Cơ cấu cạnh tranh

-

Tình hình nhu cầu thị trường

-

Các rào cản ra khỏi ngàng của các doanh nghiệp.
• Khách hàng
Tác lực thứ ba trong năm tác lực theo mô hình của Michael Porter là khả năng

mặc cả của khách hàng. Thông thường, khách hàng yêu cầu giảm giá hoặc yêu cầu
chất lượng hàng hóa phải tốt hơn, đi kèm với dịch vụ hoàn hảo. Điều này khiến cho
chi phí hoạt động tăng thêm tạo nguy cơ về giá cạnh tranh.
• Nhà Cung cấp
Tác lực thứ tư là khả năng mặc cả của nhà cung cấp. Nhà cung cấp không chỉ
cung ứng nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động mà cả những công ty tư vấn,
cung ứng dịch vụ quảng cáo, vận chuyển… nói chung là cung cấp các đầu vào của
quá trình sản xuất kinh doanh. Để tránh được sự mặc cả hoặc sức ép của nhà cung
cấp công ty nên xây dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi hoặc dự trù các nguồn
cung cấp đa dạng khác nhau.
• Sản phẩm thay thế

những yêu cầu chiến lược của công ty, cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
• Tài chính
Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí
cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư.
Để hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác định những điểm mạnh và yếu về
tài chính của tổ chức. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược
hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch.
• Hoạt động Quản trị
Hoạt động quản trị có năm chức năng cơ bản sau:
-

Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn
bị cho tương lai.

-

Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mối quan hệ
giữa quyền hạn và trách nhiệm.

-

Động viên gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con
người

-

Nhân sự, hoạt động nhân sự tập trung vào quản lý cá nhân hay quản lý
nguồn nhân lực

-

- Nhóm chiến lược W-T (điểm yếu-nguy cơ): Cải thiện điểm yếu bên trong để tránh
hay giảm bớt ảnh hưởng của nguy cơ bên ngoài.
Tám bước xây dựng ma trận SWOT
- Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài.
- Liệt kê các nguy cơ quan trọng bên ngoài.
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong.
- Liệt kê những điểm yếu bên trong.
- Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành nhóm chiến lược S-O và ghi kết quả
vào ô S-O.
- Kết hợp những điểm yếu với cơ hội để hình thành nhóm chiến lược W-O và ghi
kết quả vào ô W-O.
- Kết hợp điểm mạnh với mối đe dọa để hình thành nhóm chiến lược S-T và ghi kết
quả vào ô S-T.
- Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành nhóm chiến lược W – T và ghi kết quả
Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

Chuyên đề tốt nghiệp

12

vào ô WT.
Hình 1.2: Mô hình ma trận SWOT
SWOT
Cơ hội (Opportunities)
Điểm mạnh (Strengths) Nhóm chiến lược SO


Chương 2
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN TRÍ VIỆT

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần bất động sản Trí Việt
2.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẨN BẤT ĐỘNG SẢN TRÍ VIỆT
Tên giao dịch tiếng Anh: TRÍ VIỆT REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: TVRE
Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà 142 Đội Cấn – Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 61 tỷ
Mã số thuế: 0104914897
Ngày thành lập: 14/03/2009 - Nơi thành lập: TP. Hà Nội
Mục tiêu: Trí Việt luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả công nghệ mới, nguồn nhân
lực chất lượng cao trong công việc, nhằm mang đến cho khách hàng những nguồn
thông tin gía trị giúp cho sự hợp tác trở nên hiệu quả cao nhất. Và thúc đẩy nền
kinh tế nói chung và thị trường Bất động sản nói riêng.
Tầm nhìn: Tạo ra giá trị thương hiệu “hoạt động nhanh chóng và hiệu quả“. Trở
thành một trong những công ty đi tiên phong trong lĩnh vực Bất động sản.
Được thành lập từ ngày 14/3/2009, qua 3 năm hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
khai thác kinh doanh bất động sản. Công ty cổ phần Bất động sản Trí Việt luôn
được khách hàng, thị trường đánh giá cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ, trở
thành đối tác tin cậy của nhiều tập đoàn, công ty.
Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

Học viện Ngân hàng

Chuyên đề tốt nghiệp

15

2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Ban lãnh đạo: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Phạm Thanh Tùng
Giám đốc: Đỗ Thanh Hà
Số lượng cán bộ công nhân viên: 35
Sơ đồ tổ chức:
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

Ban kiểm
soát

GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh
Doanh

Giám đốc
kinh doanh

Bộ phận hỗ trợ
kinh doanh

Phó giám đốc
kinh doanh

Chuyên đề tốt nghiệp

2.2. Phân tích môi trường kinh doanh hiện tại của công ty Trí Việt
2.2.1. Môi trường bên ngoài
Phạm vi hoạt động chủ yếu của Trí Việt là ở thành phố Hà Nội và để
nghiên cứu, phân tích được đi sâu vào vấn đề, tôi xin được tập trung phân tích
môi trường kinh doanh bên ngoài của Trí Việt là tại thành phố Hà Nội.
Việc phân tích đánh giá môi trường bên ngoài của Trí Việt sẽ cho thấy
được những cơ hội và nguy cơ mà công ty có thể gặp phải từ môi trường kinh
doanh. Từ đó có các chiến lược thích hợp để hạn chế nguy cơ và tận dụng tối đa
các cơ hội cho sự phát triển của công ty. Môi trường bên ngoài gồm có môi
trường vĩ mô và môi trường vi mô.
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
• Tổng thu nhập quốc nội (GDP):
Năm 2009, tăng trưởng kinh tế của Hà Nội đạt khoảng 7%. Trong năm 2009,
thành phố đã dành gần 58 tỷ đồng hỗ trợ người nghèo xậy dựng nhà ở. Tỷ lệ hộ
nghèo còn 7%, giảm 1,4% so với đầu năm.
Năm 2010 - Kinh tế Hà Nội lấy lại đà tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng cả năm
2010 lên tới 11% GDP, gấp hơn 1,5 lần so với 6,7 % năm 2009, xấp xỉ con số
10,9% năm 2008 và 11,2% năm 2007.Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp của
TP tăng 14,4%, trong đó ngành công nghiệp mở rộng tăng 11,6% (đóng góp 5% vào
mức tăng chung), các ngành dịch vụ tăng 11,1% (đóng góp 5,6% vào mức tăng
chung), ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,2% (đóng góp 0,5% vào mức tăng chung).
Cơ cấu kinh tế có sự cải thiện đúng hướng, trong đó dịch vụ 52,5%; công nghiệp và
xây dựng 41,4%; nông nghiệp 6,1% ; GDP bình quân/người 37 triệu đồng ; khu
vực kinh tế Nhà nước tạo ra khoảng 45% GDP (giảm so với mức 52,1% năm 2005),
kinh tế ngoài nhà nước tạo ra khoảng 38% GDP (tăng so với mức 31,8% năm 2005)
và khu vực có vốn ĐTNN tạo ra khoảng 17% GDP (tăng nhẹ so với mức 16,1%
năm 2005).

USD, gấp 2,07 so với trung bình của Việt Nam. Theo số liệu năm 2010, GDP của
Hà Nội chiếm 12,73% của cả quốc gia và khoảng 41% so với toàn vùng Đồng bằng
sông Hồng.Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt
Nam năm 2011, Hà Nội xếp ở vị trí thứ 36/63 tỉnh thành

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

18

Chuyên đề tốt nghiệp

• Cơ cấu kinh tế
Giai đoạn phát triển của thập niên 1990 cũng cho thấy Hà Nội đã có những thay
đổi về cơ cấu kinh tế. Từ 1990 tới 2000, trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp tăng
mạnh từ 29,1% lên 38% thì nông–lâm nghiệp và thủy sản từ 9% giảm xuống còn
3,8%. Tỷ trọng ngành dịch vụ cũng giảm trong khoảng thời gian này, từ 61,9%
xuống còn 58,2%. Ngành công nghiệp của Hà Nội vẫn tập trung vào 5 lĩnh vực
chính, chiếm tới 75,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, là cơ–kim khí, điện–điện
tử, dệt–may–giày, chế biến thực phẩm và công nghiệp vật liệu. Bên cạnh đó, nhiều
làng nghề truyền thống như gốm Bát Tràng, may ở Cổ Nhuế, đồ mỹ nghệ Vân Hà...
cũng dần phục hồi và phát triển.
• Thu nhập bình quân đầu người
Trong 2 quý cuối năm 2009, GDP của thủ đô lần lượt tăng 8,3% và 9%. Mức
tăng ngoạn mục trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế góp phần đưa tổng sản phẩm
nội địa của Hà Nội ước tăng 6,7% so với năm 2008 và cao hơn mức 6% dự kiến.

tiếp tục tăng, do quyền số nhỏ so với các nhóm còn lại.
• Lãi suất
Trước tháng 3/2011, chính sách lãi suất của Việt Nam không có nhiều biến động
khi nền kinh tế đang trên đà phục hồi. Các mức lãi suất được duy trì ở mức khá thấp từ
sau gói hỗ trợ lãi suất của NHNN, do vậy, cơ chế lãi suất trần không còn cần thiết.
Chính sách trần lãi suất huy động bước đầu làm giảm lãi suất cho vay vào thời
điểm cuối năm 2011.Mặc dù chính sách trần lãi suất được khởi động từ tháng
03/2011 cùng với sự cam kết và quyết tâm của các nhà lãnh đạo của NHNN và Hiệp
hội Ngân hàng Việt Nam, các quy định về trần lãi suất của NHNN vẫn chưa chấm
dứt hẳn các cuộc chạy đua lãi suất huy động ngầm. Theo báo cáo của NHNN, mức
lãi suất cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất bao gồm bất động sản, chứng khoán
hay tiêu dùng còn cao hơn mức lãi suất trung bình từ 3 - 5%.

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP, CPI và lãi suất cơ bản năm 2009 - 2011
Nguồn: Báo cáo quý CBRE 2011

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

20

Chuyên đề tốt nghiệp

b. Yếu tố luật pháp và chính trị
Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản ở nước ta, đặc biệt là thị
trường nhà đất đã có bước phát triển đáng kể, góp phần quan trọng vào việc thúc



Học viện Ngân hàng

21

Chuyên đề tốt nghiệp

ràng, chưa đủ mạnh.
Về chính trị, Việt Nam hiện nay được bầu chọn là nước an toàn nhất về đầu tư
tại Châu Á, và là một trong số các quốc gia có nền chính trị ổn định trên thế giới.
Những điều kiện thuận lợi của môi trường chính trị pháp luật mang lại cơ hội cho
công ty, đó là tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng và cạnh tranh lành mạnh,
bình đẳng giữa các doanh nghiệp và các nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh
doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những nguy cơ, một số tồn tại
cần phải được Quốc hội bàn sửa như hệ thống pháp luật chưa đồng bộ và còn nhiều
thay đổi làm cho các nhà đầu tư chưa yên tâm khi đầu tư vào Việt Nam.
c. Yếu tố dân số
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích tự
nhiên và đứng thứ hai về diện tích đô thị sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội cũng
đứng thứ hai về dân số với 6.913.161 người.
Cơ cấu dân số của Hà Nội thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng người cao tuổi,
giảm dần tỷ trọng trẻ em dưới 16 tuổi, thành phố đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân
số vàng” (tỷ lệ phụ thuộc gồm trẻ em và người cao tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất), tạo
điều kiện cung ứng nguồn nhân lực dồi dào cho các hoạt động kinh tế xã hội của
Thủ đô. Theo số liệu thống kê của Sở Y tế Hà Nội, năm 2011, tính đến thời điểm
này, tổng số sinh của toàn thành phố là 115.900 trẻ, tăng 14,24%, trong đó có 8.472
trẻ là con thứ ba trở lên, tăng 185 trẻ (2,25%) so với cùng kỳ năm trước.
d. Yếu tố văn hoá xã hội
Hà Nội thường được xem như nơi tập trung những tinh hoa văn hóa của miền

cư, đặc biệt là các gia đình trẻ.
e. Yếu tố công nghệ
Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển giao công nghệ giữa các
nước trên thế giới, Việt Nam đã tranh thủ cơ hội để tiếp thu và ứng dụng các
công nghệ mới về xây dựng vào các công trình xây dựng, rút ngắn thời gian thi
công, tăng chất lượng, cũng như là giảm giá thành xây dựng.
Hàng loạt công nghệ xây dựng mới đã và đang được áp dụng tại Việt
Nam như: phương pháp thi công top-down giúp giảm thời gian thi công;
các phương pháp thi công tầng hầm, tường vây, móng cọc, công nghệ bê
tông tự dầm; công nghệ chống ăn mòn kết cấu thép; công nghệ xây dựng
đổ sàn nhanh không cần cốt pha, giảm thời gian thi công, tăng khả năng chịu tải.
Cũng như việc ứng dụng công nghệ tin học vào việc điều hành quản lý thi
công, thiết kế, vận hành, bảo trì, bảo hành giúp giảm chi phí, giảm số lượng
nhân công,...

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Học viện Ngân hàng

Chuyên đề tốt nghiệp

23

f. Hội nhập quốc tế ở Hà Nội
• Đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI)
Theo Cục Thống kê thành phố Hà Nội, trong 9 tháng đầu năm 2011, Hà Nội đã
thu hút được 999,6 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng gấp 3 lần

Tuyến đường sắt đô thị tuyến 2, đoạn Nam Thăng Long-Trần Hưng Đạo; dự án Tuyến
đường sắt đô thị thí điểm Nhổn-Ga Hà Nội; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị Hà Nội giai đoạn 1; dự án phát triển hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long-Vân Trì; dự
án phát triển giao thông đô thị Hà Nội... Riêng các gói thầu sử dụng vốn ODA của dự
án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 1, dự án Phát triển hạ
tầng đô thị Bắc Thăng Long-Vân Trì về cơ bản đã hoàn thành.
• Du lịch
So với các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam, Hà Nội là một thành phố có tiềm
năng để phát triển du lịch. Trong nội ô, cùng với các công trình kiến trúc, Hà Nội
còn sở hữu một hệ thống bảo tàng đa dạng bậc nhất Việt Nam. Thành phố cũng có
nhiều lợi thế trong việc giới thiệu văn hóa Việt Nam với du khách nước ngoài thông
qua các nhà hát sân khấu dân gian, các làng nghề truyền thống...
Mặc dù vậy, các thống kê cho thấy du lịch Hà Nội không phải là một thành phố
du lịch hấp dẫn. Với nhiều du khách quốc tế, thành phố chỉ là điểm chuyển tiếp trên
hành trình khám phá Việt Nam của họ. Năm 2007, Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách
du lịch ngoại quốc, gần bằng một nửa lượng khách của Thành phố Hồ Chí
Minh. Năm 2008, trong 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách
nước ngoài. Tỷ lệ du khách tới thăm các bảo tàng Hà Nội cũng không cao. Hàng
năm, bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội, một bảo tàng có tiếng trong khu vực, điểm
đến được yêu thích trong các sách hướng dẫn du lịch nổi tiếng, có 180.000 khách
tới thăm, trong đó một nửa là người nước ngoài.
Theo thống kê năm 2007, Hà Nội có 511 cơ sở lưu trú với hơn 12.700 phòng
đang hoạt động. Trong số này chỉ có 178 khách sạn được xếp hạng với 8.424
phòng. Tình trạng thiếu phòng cao cấp là một trong những nguyên nhân khiến
lượng khách nước ngoài tới Hà Nội không cao.
Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11



và một số dự án ở Hà Nội: Tình trạng chào bán nhiều mà người mua rất ít. Giá đất
tại các thành phố lớn tăng cao nên nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn các tỉnh lẻ xung
quanh để tìm cơ hội như Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình. Cơn sốt tăng giá đất Ba

Lê Linh Chi

Lớp: QTDNA - K11


Trích đoạn Các giải pháp thực hiện chiến lược Về phía doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status