hoàn thiện chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí - Pdf 31

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. CNTT : Công nghệ thông tin
2. TĐH : Tự động hóa
3. KH-TC : Kế hoạch tổ chức
4. DK : Dầu khí. DKVN : Dầu khí Việt Nam
5. HĐCĐ : Hội đồng cổ đông ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
6. CBCNV : Cán bộ công nhân viên
7. NSNN : Ngân sách nhà nước
8.

PVTECH : Petrovietnam Technology Joint Stock Company

9.

PVN : Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG I..................................................................................................................... 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG VÀ TỰ
ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ.....................................................................................................3
1.1. Khái niệm, vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty-----------------------------------------------------------------------------------------3
1.1.1. Khái niệm hiệu quả: -----------------------------------------------------------------------3
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh : ------------------------------------------5
1.2.3. Nguyên tắc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty: ------------5
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:--------------------------------------------------------------7
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty : --------------------------------------------------------------------------------------------------37
3.2.1. Tập trung cho đầu tư, nghiên cứu và phát triển công nghệ: -----------------38
3.2.2. Lên kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả và kiểm soát chi phí:
-----------------------------------------------------------------------------------------------40
3.2.3 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp:----------------------------------------------------44
3.2.4 Hoàn thiện chiến lược Marketing:-----------------------------------------------------45
KẾT LUẬN.................................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................50


LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1986, Đảng ta đã khởi xướng và lãnh đạo đất nước bước vào công
cuộc đổi mới : Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, thực hiện
đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát huy mọi tiềm lực về vật chất, lao động
sáng tạo của toàn dân để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước thực hiện mục
tiêu “dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được tự chủ xây dựng kế
hoạch, tự hạch toán kinh tế và đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên. Cơ
chế thị trường và chính sách mở cửa đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
phát huy tính tự chủ, năng động, sáng tạo, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau hơn hai thập niên thực hiện đường lối đổi mới Việt Nam đã đạt
được những thành tựu vượt bậc trên hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là về tăng
trưởng và xóa đói giảm nghèo. Tốc độ tăng trưởng GDP trong 10 năm (20022012) xấp xỉ 7.6%/năm, thuộc loại khá cao so với mức tăng trưởng của khu
vực và thế giới, năm 2012 GDP đạt mức 8,5%, mức cao nhất trong vòng 10
năm qua. Việt Nam đã chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hội nhập
với nền kinh tế thế giới.
Bên cạnh các thành tựu trên, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với

trong môi trường cạnh tranh và hội nhập, PVTech phải thực sự tự chủ và
khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy việc
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với PVTech càng trở nên cấp thiết
hơn bao giờ hết.
Do đó, tôi đã chọn đề tài : Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty làm đề tài nghiên cứu của mình. Nội dung của đề tài bao gồm :
Chương I : Lý luận chung về chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin, Viễn thông và
Tự động hóa Dầu Khí.
Chương II : Thực trạng hiệu quả của việc nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin, Viễn thông
và Tự động hóa Dầu Khí
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin,
Viễn thông và Tự động hóa Dầu Khí.

2


CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG VÀ TỰ ĐỘNG
HÓA DẦU KHÍ
1.1. Khái niệm, vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
1.1.1. Khái niệm hiệu quả:
• Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Với tư cách là một phạm trù kinh tế, hiệu quả được xem xét trong mối tương

Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng và những chi
phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán hàng
đó. Đối với Nhà nước, lợi ích kinh tế không bó hẹp trong một doanh nghiệp
mà được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế…vv.
Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả mà chủ thể nhận được việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Chẳng hạn giải quyết công ăn việc làm, công
bằng xã hội, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sinh thái môi trưòng.
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, hay xét theo góc độ chủ thể nhận được
kết quả ( lợi ích) và chi phí bỏ ra được kết quả đó, hiệu quả bao gồm hiệu quả
cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động của từng doanh
nghiệp, biểu hiện trực tiếp của hiệu quả này là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp
thu được và chất lượng thực hiện những yêu cầu mà xã hội đặt ra cho nó.
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả
tổng hợp được xem xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Căn cứ đối tượng chi phí, hiệu quả được phân chia thành hiệu quả của
những chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp.

4


Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được
với lượng chi phí yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy ( lao động, thiết
bị, nguyên vật liệu….)
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được với tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ đó.
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và
tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích
giải thích cách thức các nền kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương tác

- Về lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài: không thể hy sinh lợi ích lâu
dài để lấy lợi ích trước mắt. Kết hợp đúng đắn giữa lợi ích trước mắt và lợi
ích lâu dài được coi là phương án hiệu quả. Trong quan hệ giữa lợi ích trước
mắt và lợi ích lâu dài thì lợi ích lâu dài là cơ bản.
- Về kết hợp lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội cũng như lợi ích vật chất
và lợi ích tinh thần. Việc phân tích hiệu quả kinh tế các phương án cần đặt ra
trong mối quan hệ với phân tích các lợi ích khác mà phương án đem lại, Bất
kỳ một sự hy sinh lợi ích nào đều làm giảm hiệu quả chung của phương án đó.
Trong đại bộ phận các trường hợp, lợi ích xã hội đóng vai trò quyết định.
* Nguyên tắc về tính chính xác và tính khoa học
Để đánh giá hiệu quả các phương án cần phải dựa trên một hệ thống
các chỉ tiêu có thể lượng hoá được và không thể lượng hoá được tức là chỉ
phân tích định lượng chưa đủ đảm bảo tính chính xác, chưa cho phép phản
ánh mọi lợi ích cũng như mọi chi phí mà chủ thể quan tâm. Nguyên tắc này
cũng đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả phải được xác định chính xác,
tránh chủ quan tuỳ tiện.
* Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế
Theo nguyên tắc này, những phương pháp tính toán hiệu quả và hiệu
quả kinh tế phải được dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản, dễ
hiểu. Không nên sử dụng những phương pháp quá phức tạp khi chưa có đầy
đủ các thông tin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác.

6


1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả là một nội dung phức tạp có quan
hệ đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để đánh
giá hiệu quả của quá trình này, người ta phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu
hiệu quả bao gồm: Chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận ( chỉ tiêu chi tiết)

Sức sinh lời của tài sản cố định

= --------------------------------------Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Lợi nhuận sau thuế

Khả năng sinh lời của tài sản ( ROA) = -------------------------------Tổng tài sản
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Lợi nhuận sau thuế
Khả năng sinh lời nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) = --------------------------Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết đinh bỏ
vốn đầu tư vào doanh nghiệp. ROE cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng
NVCSH có hiệu quả. Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì doanh nghiệp khó khăn
trong việc thu hút vốn đầu tư.
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ = ------------------------------------Vốn điều lệ bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

= -------------------------------Doanh thu trong kỳ

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán
nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, vòng quay các khoản phải thu, phải
trả; nợ phải thu, nợ phải trả

8


Nhóm chỉ tiêu xét hiệu quả kinh tế xã hội
Thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước: Mọi doanh nghiệp
khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp ngân

thể phát huy được tác dụng. Có thể nói, lao động là khởi nguồn và kết thúc
quá trình sử dụng tất cả các nguồn lực và là nhân tố quyết định tăng trưởng
kinh tế. Hiệu quả của mỗi quốc gia, mỗi ngành phụ thuộc vào trình độ văn
hoá, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động hay nói cách khác phụ
thuộc vào chất lượng nguồn lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng lao động giữ vị trí quyết định
quá trình cạnh tranh, phát triển của các doanh nghiệp, của nền kinh tế. Chất
lượng lao động sẽ tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, làm năng suất lao
động tăng lên và chi phí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm giảm.
làm giảm chi phí sản xuất và làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp, hiệu quả là một trạng thái tổng hợp
của cách thức hoạt động của con người và các doanh nghiệp. Có thể coi sự
phát triển của hiệu quả là một quá trình để phát triển nguồn nhân lực. Việc
xây dựng, phát triển và nâng cao trình độ, kỹ năng của nguồn nhân lực sẽ tạo
điều kiện cho sản xuất có hiệu quả và chất lượng cao hơn. Vì vậy, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không thể không quan tâm tới yếu tố
con người. Làm sao có được đội ngũ lao động lành nghề, có tri thức, luôn học
hỏi, tìm tòi, sáng tạo, nỗ lực, nhiệt tình trong công việc. Muốn vậy, cần phải
nhận thức đúng vai trò quan trọng của yếu tố con người, phải thường xuyên
tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, kích thích tinh thần tích
cực, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm trong công việc bằng
các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần làm cho người lao động thoả
mãn, gắn bó với doanh nghiệp, thực hiện quyền làm chủ thực sự của người
lao động.
* Vốn của doanh nghiệp
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp,
một đơn vị kinh tế hay một quốc gia. Vốn theo nghĩa chung nhất được biểu
hiện cả bằng công nghệ, nhà xưởng, thiết bị máy móc, nguyên liệu. Vốn được
coi là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và là chìa khoá đối với
sự phát triển. Vốn không chỉ là cơ sở tạo ra sản phẩm, tăng năng lực sản xuất

Công nghệ là tập hợp những kiến thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi các nguồn lực sản xuất thành những sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ theo một mục đích nhất định. Về bản chất, công nghệ là kết quả của
quá trình áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nên công nghệ là sản phẩm
của hoạt động trí tuệ của con người trong lĩnh vực sản xuất. Như ở phần trên
11


đã đề cập, nếu doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, máy móc
thiết bị hiện đại vào sản xuất không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh về hàng hoá
mà còn tạo ra nhu cầu về sản phẩm mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Khi đó quy mô sản xuất được mở rộng. Nhân tố này cho phép các doanh
nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, sức cạnh
tranh về hàng hoá của doanh nghiệp được tăng lên, giá thành sản phẩm hạ và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được tăng lên.
* Nhân tố tổ chức và quản lý:
Trình độ và khả năng tổ chức sản xuất của mỗi doanh nghiệp sẽ tác động
mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua việc xác
định phương hướng phát triển, phương án đầu tư, phương án lựa chọn công
nghệ, cách thức tổ chức, bố trí dây truyền công nghệ và cơ cấu tổ chức sản
xuất. Tăng cường chuyên môn hoá, kết hợp với đa dạng hoá cùng với những
phương án quy mô hợp lý, cho phép khai thác tối đa lợi thế sử dụng các chi
phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các chi phí đầu vào. Việc tổ chức, phối hợp
các hoạt động kinh tế thông qua các hình thức tổ chức liên doanh, liên kết
nhằm phát huy sức mạnh chung, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ trên thị
trường là một trong những biện pháp nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cần tạo ra môi trường tốt nhất cho sự
phối hợp giữa quản lý, lao động và yếu tố công nghệ. Năng lực và cơ chế
quản lý của doanh nghiệp cũng là một nhân tố chi phối trực tiếp đối với hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Năng suất lao động thường có quan hệ gắn bó với

Doanh nghiệp phải trả lời được ba câu hỏi: Sản xuất kinh doanh cái gì ? Sản
xuất kinh doanh cho ai ? sản xuất kinh doanh như thế nào ? và phải thường
xuyên bám sát, theo dõi, nghiên cứu thị trường để có quyết định đầu tư, sản
xuất kinh doanh đúng đắn, hiệu quả và có những điều chỉnh sản phẩm, hàng
hoá cho kịp thời, phù hợp với yêu cầu của thị trường. Có như vậy thì doanh
nghiệp mới đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
* Cơ chế, chính sách kinh tế của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước giao quyền chủ động cho
doanh nghiệp và đóng vai trò điều tiết nền kinh tế xã hội thông qua định
hướng phát triển nền kinh tế, các chính sách kinh tế….Do đó hiệu lực, hiệu
quả của quản lý Nhà nước là môi trường trực tiếp thúc đẩy hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Khuôn khổ pháp lý và các chính sách kinh tế
tác động rất lớn tới việc giúp các doanh nghiệp đảm bảo cân bằng thống nhất
giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội. Trong chính sách kinh tế vĩ mô
thì chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách cơ cấu, chính sách tài chính,
13


tiền tệ có tác động rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phối
hợp đồng bộ các chính sách này tạo ra môi trường vĩ mô thuận lợi cho các
doanh nghiệp khai thác, huy động các nguồn vốn, công nghệ và lao động, mở
rộng sản xuất, mở rộng thị trường đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị
trường trong nước và ngoài nước. Các biện pháp chính sách hỗ trợ, tư vấn
thông tin về thị trường xuất khẩu, đổi mới công nghệ và những kiến thức
trong lĩnh vực chuyên môn có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp trên thị trường thế giới.
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đây là một trong những yếu tố tác
động lớn và theo hướng ngày càng tích cực. Nhân tố này đặc biệt quan trọng
khi sự phát triển nền kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. Tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân,

phép mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước. PVTech có trụ sở
chính tại Hà Nội và có 01 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.Các cổ đông
của công ty là: Tập đoàn Dầu khí quốc gia VN-PVN (51%); Tổng công ty
kinh doanh vốn nhà nước (10%); Tổng Công ty Dầu VN(10%);Tổng Công ty
CP Phân bón và hóa chất DK(10%);Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật Điện lực
DKVN(14%); Cán bộ công nhân viên của PVTech (5%);
3/8/2006, PITAC được thành lập theo quyết định số 2092/QĐ-DKVN và
chính thức đi vào hoạt động vào 12/2006. PITAC là đơn vị hạch toán phụ
thuộc, trực thụôc Tổng công ty Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam nay là Tập đoàn
Dầu khí quốc gia Việt Nam ( gọi tắt là PVN). PITAC chỉ thực hiện các nhiệm
vụ mà PVN giao cho và tiến hành một số hoạt động dịch vụ cho các đơn vị
trong ngành.
4/8/2008, thực hiện chủ trương sắp xếp đổi mới doạnh nghiệp do Nhà
nước và PVN giao, Công ty TNHH 1 thành viên Công nghệ thông tin và Tự
động hóa Dầu khí ( gọi tắt là PAIC ) được thành lập trên cơ sở chuyển đổi
PITAC. PAIC được tiếp thu toàn bộ tiền vốn, tài sản, công nợ, con người,
cũng như kinh nghiệm trong các hoạt động dịch vụ của PITAC.
15


31/12/2009, PVTECH ra đời, mà tiền thân của nó là PITAC do không
được Nhà nước chấp nhận tại thời điểm hiện tại, vì vậy mà PITAC đã bị giải
thể. Theo quyết định của PVN - cổ đông chi phối của PVTech, PVN sẽ góp
vốn cho PVTech bằng tiền và toàn bộ tài sản của PAIC. PVTech cũng được
tiếp thu toàn bộ lao động, các kinh nghiệm, quyền hạn trách nhiệm đối với các
hợp đồng kinh tế từ PITAC và PAIC chuyển sang. Do đó, PVTech là Công ty
con trực thuộc PVN.
1/1/2010, tiếp tục thực hiện mục tiêu sắp xếp đổi mới doanh nghiệp,
PVN lại bán toàn bộ cổ phiếu của PVTECH và PVN đang nắm giữ cho Tổng
công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Dầu khí ( PTSC). Như vậy, sau nhiều lần


Phòng
Kinh
doanh

Phòng
Tự động
hoá

Các Chi nhánh & đơn vị trực thuộc:
Chi nhánh Công ty tại TP HCM

(Nguồn : Phòng KH-TC Hành chính)
Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty như nêu trên,
cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm :
16


Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng
của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan
thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty,
quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ quyết định. Hội đồng quản trị xây dựng
định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho

Chi nhánh của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: có con dấu, có tư cách
pháp nhân, hạch toán phụ thuộc Công ty. Nó có đầy đủ các chức năng, nhiệm
vụ của Công ty chỉ khác địa bàn hoạt động của nó tại các tỉnh phía Nam.
2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty :
Mua bán, cung cấp, xây dựng, cho thuê, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị, hỗ trợ vận hành trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và
tự động hoá bao gồm: máy tính, mạng máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị
truyền thông ( âm thanh, ánh sáng, camera) các thiết nị, linh kiện điện tử, các
thiết bị đo luờng, điều khiển, các hệ thống giải pháp tự động hoá, các hệ
thống, thiết bị điện lạnh, điện nhẹ, giám sát cảnh báo cháy nổ, chống sét,
phòng và chữa cháy;
- Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, thẩm tra, tích hợp, đào tạo, chuyển giao
công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hoá;
- Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, thẩm tra, tích hợp, đào tạo, cho thuê các
trung tâm cơ sở dữ liệu, các trung tâm phục hồi dữ liệu sau thảm hoạ; cung
cấp các dịch vụ của trung tâm cơ sở dữ liệu và dịch vụ phục hồi dữ liệu;
- Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị thuộc các lĩnh vực công nghệ
thông tin, viễn thông và tự động hoá;
18


- Cung cấp các nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng và đại lý kinh doanh
các dịch vụ giá trị gia tăng, công nghệ quảng cáo trực tuyến trên các hệ thống
công nghệ thông tin và viễn thông;
- Nghiên cứu tư vấn, thiết kế,sản xuất, đào tạo, lắp đặt các hệ thống
thương mại, giao dịch điện tử và các dịch vụ thương mại điện tử;
- Dịch vụ làm dữ liệu, cung cấp dịch vụ dữ liệu, tư vấn giải pháp, thiết
kế xây dựng, bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu;
- Thiết kế, phát triển, gia công , cung cấp, phân phối, bảo hành, bảo
trì, triển khai các sản phẩm và dịch vụ phần mềm;


Doanh thu/ Giá trị

2

còn lại cúaTSCĐ
LN sau thuế

28.52

6.06 22.07

1.18

1.09

1.01
0.0

1.24

1.37

0.90

0.82

4

0.07

Chỉ tiêu
ROE=LN sau thuế/ Vốn

ĐVT

2012

2011

2012/2011

chủ sở hữu

%
Tỷ

7

13

11

Vốn chủ sở hữu BQ

VND

37.87

18.61


1.04

1.06

1.08

0.98

0.98

2

Tổng doanh thu
LN sau thuế/ Tổng

0.95

0.93

0.92

1.01

1.02

3

chi phí
Tỷ suất LN trước


8.5

14.3

0.59

6

vốn điều lệ

%
8
10
5
( Nguồn:Phòng tài chính kế toán của công ty)

Từ các phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty qua các năm cho thấy: Mặc dù doanh thu tăng qua
các năm với tốc độ cao nhưng PVTech chưa sử dụng hiệu quả các nguồn lực
hiện có dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011 tăng hơn
năm 2010 nhưng lại giảm vào năm 2012 thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
-

1 đồng chi phí tạo ra 1.91 đồng doanh thu năm 2010; 1.47 đồng
doanh thu năm 2011 và chỉ còn 1.11 đồng doanh thu năm 2011 và
ngược lại để tạo ra một đồng doanh thu doanh nghiệp phải chi 0.52
đồng chi phí năm 2010; 0.68 đồng chi phí năm 2011 và 0.9 đồng
chi phí năm 2012.
21


TĐ: Doanh thu
hoạt
động kinh doanh
Tỷ VND 101.82 103.73
65.11
3 Tổng chi phí
Tỷ VND 102.78 99.31
61.03
Trong đó: Giá vốn Tỷ VND 74.51 77.25
45.057
Lợi nhuận trước
3 thuế TNDN
Tỷ VND 4.56
6.61
4.98
4 LN sau thuế TNDN Tỷ VND 3.60
4.92
4.05
( Nguồn:Phòng tài chính kế toán của công ty)

1

1.24

1.61

1.01

1.59
1.63


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status