Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

6

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng

Nghệ An, 2013


7

Tran
g
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………...

1

MỤC LỤC …………………………………………………………………………….


1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động GDHN cho học sinh ở trường THCS………

33

1.5. Cơ sở pháp lý của giáo dục hướng nghiệp ……………………………………….

46

Tiểu kết chương 1. …………………………………………………………………….
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh ở các trường THCS
trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM ………………………………………………………...
2.1. Tổng quan về Quận 8 ……………………………………………………………

48

2.2. Một số nét về tình hình giáo dục ở bậc THCS của ngành GD&ĐT Quận 8……..
2.3. Thực trạng hoạt động GDHN cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn
Quận 8, Tp.HCM ……………………………………………………………………...
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng ở các trường
THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM ………………………………………………...
2.5. Đánh giá, nhận xét ……………………………………………………………….

53

Tiểu kết chương 2 ……………………………………………………………………..
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDHN cho học
sinh ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM ……………………………...
3.1. Nguyên tắc, yêu cầu khi đề ra các biện pháp …………………………………….
3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDHN cho học sinh ở các
trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM …………………………………………

116

Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………....

120

PHỤ LỤC …………………………………………………………………..................

123

BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Các từ viết tắt
BDNV
CB-GV
CBQL
CĐ - ĐH
CMHS
CNH - HĐH
CSVC
DN
DNPT
ĐTN
GD&ĐT
GDHN
GDTX
GVBM
GVCN

HN
HSPT

Kinh tế - Xã hội
Phổ thông
Quản lý Giáo dục
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp
Tư vấn hướng nghiệp
Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ


9

Trang
Sơ đồ 1.1 Mô hình Giáo dục hướng nghiệp ………………………………………...

19

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý ………………………………………………………….

20

Sơ đồ 1.3 Chu trình quản lý giáo dục ……………………………………………….

22

Sơ đồ 1.4 Nội dung hướng nghiệp ………………………………………………….


Bảng 2.4. Nhận thức của GV về công tác GDHN ………………………………….

56

Bảng 2.5 Nhận thức của HS về công tác GDHN …………………………………..

57

Đồ thị 2.6 Nhận thức của học sinh về vai trò của HĐGDHN ………………………

58

Đồ thị 2.7 Lý do chọn nghề của học sinh …………………………………………..

58

Đồ thị 2.8 Nhận thức của PHHS về vai trò của HĐGDHN ………………………...

59

Bảng 2.9 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua dạy học các môn
văn hóa, khoa học cơ bản …………………………………………….……………..

62

Bảng 2.10 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua giảng dạy kỹ
thuật, dạy nghề phổ thông và lao động sản xuất ……………………………………

63

84
85
87
89
91

Sơ đồ 3.6 Quy trình thực hiện lồng ghép GDHN vào các môn văn hóa ở trường
THCS ………………………………………………………………………………..

92

Sơ đồ 3.7 Một số phương pháp thường được dùng để dạy học tích hợp trong
GDHN ………………………………………………………………………………

93

Bảng 3.8 Các biện pháp để quản lý hoạt động DNPT ………………………………
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ quản lý việc tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho GDHN ……..
Sơ đồ 3.10 Các thành phần trong ban hướng nghiệp của nhà trường ………………
Sơ đồ 3.11 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN ……………………….
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ……
Đồ thị 3.13 Đồ thị biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp………

94
99
108
110
112
113


nước”. [15, trang 41]
Chương trình hành động số 09-CtrHĐ/TU ngày 16 tháng 3 năm 2011 của
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết đại hội đảng bộ Thành
phố lần thứ IX về chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011
– 2015 có nêu: “Cải tiến nội dung, hình thức hướng nghiệp tại các trường trung học
phổ thông, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phân luồng sau


12

bậc trung học; tăng cường thông tin, giúp học sinh, sinh viên xác định được lĩnh
vực ngành nghề, nội dung, chương trình, hình thức đào tạo để chọn lựa ngành học
phù hợp”. [20]
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ban hành có ghi: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh
củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở
trình độ cơ sở; những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (điều 27.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông). [13]
Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 – 2013 có ghi: “Đẩy
mạnh công tác truyền thông; thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỷ lệ học
sinh sau THCS vào học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề”. [4]
Từ những định hướng trên cho thấy nhiệm vụ của công tác hướng nghiệp ở
trường phổ thông là nhằm chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng đi vào lao động sản xuất
sau khi ra trường. Trong đó, bậc THCS là quan trọng nhất vì bậc THCS có nhiệm
vụ giúp học sinh có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

tình trạng thừa thầy, thiếu thợ. Vì vậy, việc phân luồng hợp lí học sinh THCS đang
là vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Mặt khác, công tác GDHN chưa được các
cấp quản lý giáo dục và các trường học quan tâm đúng mức, chất lượng hoạt động
hướng nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của học sinh và xã hội. Học sinh cuối


14

cấp THCS chưa được chuẩn bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành
học phù hợp với bản thân và u cầu của xã hội.
Tại buổi lễ phát động tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2012 vào ngày
1 tháng 10 năm 2012, giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đã
phát biểu “Hy vọng rằng, người dân thành phố chúng ta, vốn năng động, hiếu học
sẽ tự lựa chọn cho mình một mơ hình học tập phù hợp nhất đối với bản thân mình”.
Từ những thực tế trên, tơi quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý
nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh”. Mong muốn qua đề tài này, tơi sẽ đề ra được các biện pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8,
Tp.HCM đạt hiệu quả hơn.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động
GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM đề ra các biện pháp
quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa bàn
Quận 8, Tp.HCM được tốt hơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
3.2Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên
địa bàn quận 8, Tp.HCM.
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý thiết thực nhằm nâng cao chất lượng
GDHN ở các trường THCS trên địa bàn quận 8, Tp.HCM.

nhóm, họp tổ bộ môn công nghệ về đề tài hướng nghiệp nhằm thu thập thông tin
thực tiễn, kiểm chứng các lý thuyết đã có.


16

-

Phương pháp điều tra (sử dụng phương pháp phỏng vấn và phương pháp

Ankét): Đối tượng điều tra, khảo sát là đội ngũ CBQL, GVBM, GVCN, học sinh,
CMHS nhằm tìm hiểu: nhận thức, thực trạng, những biện pháp mà các trường
THCS đã và cần áp dụng cũng như để nắm những khó khăn của các trường và đề
xuất các biện pháp liên quan đến đề tài.
-

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Dựa trên các số liệu thống kê, báo

cáo tổng kết của UBND Quận 8, PGD&ĐT Quận 8 và các trường THCS trên địa
bàn Quận 8, Tp.HCM.
6.3 Phương pháp toán học thống kê
-

Thống kê, thu thập số liệu, đối chiếu, so sánh, xử lý số liệu, phân tích,

tổng hợp và mô hình hóa số liệu dưới dạng các biểu đồ, nhận định, đánh giá.
Các phương pháp này được sử dụng xen kẽ ở từng phần và có khi được
sử dụng kết hợp để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được một số biện pháp quản lý

Giáo dục hướng nghiệp đã có lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm
năm nay ở các nước phát triển và ngày càng trở thành hoạt động quan trọng trong
các nhà trường hiện đại.


18

Vào giữa thế kỷ XIX (1848), Pháp đã xuất bản cuốn sách “Hướng dẫn chọn
nghề”, nội dung cuốn sách đề cập tới sự phát triển đa dạng của thế giới nghề
nghiệp, trong đó nhấn mạnh thanh niên nhất thiết phải được sự giúp đỡ trong lựa
chọn nghề nghiệp, nhằm sử dụng có hiệu quả năng lực lao động của thế hệ trẻ.
Tại Thụy Sĩ, Claparede đã phát triển công tác hướng nghiệp và chủ trì hội
nghị quốc tế đầu tiên về hướng nghiệp tại Genevé năm 1920. Năm 1922, GS.
Claparede đăng bài nghiên cứu nhan đề “Hướng nghiệp - vấn đề và các phương
pháp” theo đơn đặt hàng của tổ chức Lao động quốc tế.
Hệ thống trường phổ thông ở Đức cũng đã quán triệt nguyên tắc HN để
chuẩn bị cho HS đi vào trường đào tạo nghề tùy theo trình độ học tập của mỗi em.
Trẻ được phân loại ngay từ bậc tiểu học.
Ở Thụy Điển, mỗi cộng đồng dân cư đều có một hội đồng gồm các nhà lãnh
đạo địa phương trong các cơ quan chính phủ và các doanh nghiệp. Họ thường tổ
chức nói chuyện với học sinh về các nhu cầu kinh tế của cộng đồng. Trong đó nêu
rõ các học sinh nên chuẩn bị như thế nào để sẵn sàng tham gia lực lượng lao động.
Như các nhà GDHN, hội đồng này cho biết họ mong muốn những gì và họ cảm
nhận học sinh đang ở mức nào, đó chính là cách GDHN vững chắc cho học sinh.
Ở Vương quốc Anh, Bộ luật giáo dục năm 1997 quy định tất cả các trường
phổ thông phải giảng dạy chương trình GDHN và tư vấn GDHN. Ở hầu hết các
trường học, chương trình này được giảng dạy ở cuối bậc học, GVCN chịu trách
nhiệm chính về GDHN và TVHN. Nhà trường có trách nhiệm liên kết với các nhà
tư vấn thuộc các văn phòng dịch vụ nghề nghiệp thực hiện chức năng cung cấp:
các thông tin chung về cơ hội giáo dục và nghề nghiệp; thông tin về thị trường lao

Những khía cạnh khác của GDHN cũng được đề cập trong một số công
trình nghiên cứu sau: “Một số vấn đề về GDHN cho nhà trường phổ thông” của


20

Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền, Bùi Văn Quân; “Định hướng GDHN trong
trường THPT” của Phạm Tất Dong; “Mối quan hệ giữa hệ thống giáo dục nghề
nghiệp với thị trường lao động” của Nguyễn Viết Sự; “Đổi mới mạnh mẽ GD
nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của Phạm Minh Hạc; “Thị trường lao
động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên” của Nguyễn Hữu Dũng; “GD kỹ
thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của Trần Khánh Đức.
Trong giai đoạn đổi mới, cũng có nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo
dục Việt Nam bàn luận về công tác GDHN. Cụ thể như sau:
- Tác giả Quang Dương đã viết cuốn sách “Tư vấn hướng nghiệp” bao gồm 2
tập với tập 1: “Học tích cực – chọn nghề phù hợp”, tập 2: “Tự hướng nghiệp và rèn
luyện kỹ năng vào đời”. [22]
- Trong cuốn sách “Định hướng nghề nghiệp cho giới trẻ” xuất bản năm
2009, tác giả Ngô Hoài Sơn đã viết “Dù con đường học tập của các bạn có như thế
nào đi nữa thì vẫn có nhiều cơ hội đang chờ các bạn, kể cả các bạn đã nghỉ học sau
khi có bằng tốt nghiệp cấp hai” [27, trang 7] và “Cơ hội không nhất thiết là mình
phải đạt được những thứ giống người khác đạt được. Người ta đỗ đại học thì không
nhất thiết mình cũng phải đổ đại học mới gọi là có cơ hội. Đại học chỉ là một cánh
cửa. Cánh cửa này đóng lại, thì ta mở cánh cửa khác. Thậm chí, nếu không mở
được cánh cửa chính thì bạn hãy mở cánh cửa sổ. Chắc chắn bạn sẽ thấy được bầu
trời lồng lộng”. [27,trang 9]
- Ngoài ra, còn có nhiều đề tài luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu về công tác
GDHN như: tác giả Phan Thị Thanh Hương với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn quận 5, thành
phố Hồ Chí Minh”; tác giả Trần Văn Hoàng với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu

như nghề nghiệp của mình bằng cách xác định những mong muốn và năng lực của
mình thơng qua thơng tin và tư vấn về thực tế thế giới cơng việc, sự phát triển của
nghề nghiệp, thị trường lao động, thực tiễn kinh tế và nhu cầu trong đào tạo”.


22

Theo tự điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, “HN là hệ thống các biện pháp
giúp cho con người lựa chọn và xác định nghề nghiệp của bản thân trong cuộc sống
tương lai trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu xã
hội”.
Tùy theo cách tiếp cận mà ta có nhiều cách hiểu khác nhau về HN:
- Về phương diện giáo dục: “HN như là một hệ thống tác động giúp thế hệ
trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống điều chỉnh sự lựa chọn nghề
của HS cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động xã hội, có tính
đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân”.
- Xét về phương diện tâm lý học: “HN được coi như là một quá trình chuẩn
bị cho thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp. Sự sẵn sàng tâm
lý đó chính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trước HĐ lao động”.
- Xét theo phương diện kinh tế học: “HN được hiểu là hệ thống những giải
pháp dẫn dắt tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng
hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nước. HN góp phần tích cực vào quá
trình phấn đấu nâng cao năng suất lao động xã hội”.
- Xét về phương diện khoa học lao động: “HN là hình thức giám định lao
động có tính chuẩn đoán. Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng người
cụ thể trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của người
học với những yêu cầu của một nghề nào đó với một người lao động”.
- Xét về phương diện của trường PT: HN vừa là HĐ dạy của thầy, vừa là HĐ
học của trò. Như vậy có nghĩa là trong công tác HN, GV là người tổ chức, người
hướng dẫn, còn HS là người chủ động tham gia vào HĐ để tiếp cận với hệ thống

Nghề nền kinh tế
chưa phát triển, mạng lưới ngành nghề chưa mở rộng, và hơn cả là cơ cấu “thừa


thầy, thiếu thợ” như nước ta hiện nay.VẤN

NGHỀ

TUYỂN
CHỌN
NGHỀ

CHỌN
NGHỀ

ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ

Năng lực
cá nhân

Yêu cầu
của nghề

Sự phù
hợp

Sơ đồ 1.1 Mô hình Giáo dục hướng nghiệp


24

động hợp qui luật của chủ thể QL đến khách thể QL để điều khiển, hướng dẫn các
hành vi, HĐ của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Công cụ quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý

Chức năng của quản lý
Lập kế hoạch: Là khâu quan trọng đầu tiên của chủ thể quản lý. Đó là quá
trình vạch ra mục tiêu và quyết định phương thức đạt được mục tiêu. Lập kế hoạch
thực chất là bắc nhịp cầu nối trạng thái hiện tại với trạng thái mong muốn trong
tương lai. Chủ thể quản lý dựa trên các thông tin về thực trạng của tổ chức như


26

nhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiện khác để đề ra mục
tiêu, dự kiến các nguồn lực, phân bổ thời gian, huy động phương tiện, đề xuất giải
pháp để đạt mục tiêu.
Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ
chế HĐ; đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân, huy
động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra.
Chỉ đạo: (phối hợp + điều hành): Đây là chức năng thể hiện năng lực của

quản lý

Kiểm tra
đánh giá

Thông tin
quản lý

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.3 Chu trình quản lý giáo dục

b. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần. Quản lý hệ thống
giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng
đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống


28

nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý hoạt động GDHN là sự tác động có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống của chủ thể quản lý đến tất cả các hoạt động của nhà trường, của GV, của HS
và của các cá nhân tham gia vào hoạt động GDHN hoặc có liên quan đến hoạt

là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một công việc hợp qui luật của chủ
thể QL tác động đến đối tượng QL để điều khiển, hướng dẫn các hành vi của đối
tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu QL.
c. Chất lượng và chất lượng giáo dục hướng nghiệp
Chất lượng
Có nhiều cách định nghĩa chất lượng như sau:
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, sự vật hoặc sự
việc (Từ điển Tiếng Việt. NXB Khoa học xã hội - 1998);
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu người sử dụng (Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109);
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu)
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn (theo
Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);
Tóm lại, ta có thể hiểu chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của
một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và
các bên có liên quan.
Chất lượng giáo dục


30

Theo từ điển giáo dục học, chất lượng giáo dục là tổng hòa những phẩm chất
và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho người
học so với thang chuẩn giá trị của Nhà nước hay xã hội. Chất lượng giáo dục có
tính lịch sử cụ thể và luôn luôn tùy thuộc vào các điều kiện xã hội đương thời,
trong đó có các thiết chế, chính sách và lực lượng tham gia giáo dục.
Chất lượng giáo dục hướng nghiệp
Theo cách hiểu chất lượng giáo dục như trên, ta có thể đánh giá chất lượng
công tác GDHN bởi các chỉ số sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status