1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------------------
PHẠM THỊ MINH HIỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ
QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Thái Văn Thành
NGHỆ AN - 2013
2
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu : “Một
“Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các
trường trung học cơ sở Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh”
Minh” đã hoàn thành là thành quả học
tập trong quá trình tác giả được đào tạo tại trường Đại học Vinh, Nghệ An.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Vinh - Nghệ An , Trường Đại học Sài Gòn –
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ.........................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài........................................................9
1.3. Một số vấn đề lý luận của quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học cơ sở................................................................................15
1.3.1. Mục đích, ý nghĩa của quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học cơ sở.............................................................................15
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường
trung học cơ sở.........................................................................................17
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở các trường trung học cơ sở.......................................................20
Kết luận chương I......................................................................................25
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TẠI QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...................26
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo của Quận 10, thành phố
Hồ Chí Minh.............................................................................26
2.1.1. Khái quát tình hình giáo dục của Quận 10................................26
2.1.2. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp của quận 10........................28
4
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
THCS Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh..........................................30
2.2.1. Mục đích khảo sát.....................................................................30
2.2.2. Nội dung khảo sát......................................................................31
2.2.3. Đối tượng khảo sát....................................................................31
3.3.2. Nội dung thăm dò các giải pháp đã đề xuất..............................72
3.3.3. Đối tượng thăm dò....................................................................72
3.3.4. Tính khả thi...............................................................................72
3.3.5. Kết quả thăm dò........................................................................73
Kết luận chương 3.................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................78
1. Kết luận...............................................................................................78
2. Kiến nghị.............................................................................................79
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo...................................................79
2.2. Đối với Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội và Tổng cục dạy
nghề..............................................................................................80
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh............81
2.4. Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan truyền thông....81
2.5. Đối với các trường THCS.............................................................82
2.6. Đối với Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp – Hướng nghiệp quận 10,
thành phố Hồ Chí Minh...............................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................83
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
CBQL
CSVC
GD
GD&ĐT
GDHN
GDTX
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Trường lớp công lập của Ngành Giáo dục và Đào tạo Quận 10 từ
đầu năm học 2012 - 2013
Bảng 2.2:
Số lượng học sinh THCS công lập qua một số năm
Bảng 2.3
Các cơ sở làm công tác giáo dục hướng nghiệp khác
Bảng 2.4:
Số liệu kết quả công tác hướng nghiệp học sinh THCS
Bảng 2.5:
Công tác quản lý chương trình hoạt động GDHN
Bảng 2.6
Công tác quản lý kế hoạch hoạt động GDHN
Bảng 2.7:
Hình 3:
Quản lý các hoạt động giáo dục HS
Biểu đồ 2.1: Công tác quản lý chương trình hoạt động GDHN (Mức độ
thường xuyên
Biểu đồ 2.2: Công tác quản lý kế hoạch hoạt động GDHN (Mức độ thường
xuyên)
Biểu đồ 2.3: Công tác quản lý việc tư vấn nghề (Đánh giá mức độ thường
xuyên)
Biểu đồ 2.4: Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDHN (Mức độ thường
xuyên)
Biểu đồ 2.5: Những yếu tố gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động
GDHN (Mức độ vừa)
Biểu đồ 3.1: Thể hiện kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp
Biểu đồ 3.2: Thể hiện kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 khóa VIII của Ban chấp hành Trung
ương đã khẳng định lại: “Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo
dục đào tạo là đầu tư cho phát triển”. Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa VIII tiếp tục nhấn mạnh: “Tăng cường giáo dục
kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc học phổ thông”.
tranh của nền kinh tế đất nước, việc đào tạo nghề nghiệp phải tuân thủ các
quy luật khách quan của thị trường, đặc biệt là thị trường lao động, phải đáp
ứng và phát triển được nguồn nhân lực có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo,
có phẩm chất tốt gắn liền với một nền khoa học, công nghệ sản xuất hiện đại.
Vấn đề phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông
hiện nay đang được ngành giáo dục quan tâm. Số lượng học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở hàng năm đã gây nên sức ép lên các trường trung học phổ
thông; đồng thời trong số học sinh này, một số không được học tiếp bậc trung
học phổ thông, cũng đã và đang tạo áp lực cho nền kinh tế xã hội về lao động,
việc làm và tiềm năng phát triển thị trường lao động.
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh có ý nghĩa rất to lớn.
Về mặt giáo dục, đó là việc điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của học sinh
theo hướng phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hóa các mục
tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông. Về mặt kinh tế, hoạt động giáo dục
hướng nghiệp giúp khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng lao động của lực
lượng lao động trẻ, từ đó giúp nâng cao năng suất lao động xã hội. Về mặt xã
11
hội, hoạt động giáo dục hướng nghiệp có chức năng thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng và Nhà nước.
Tại Quận 10, việc thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp trong
những năm qua gặp một số khó khăn nhất định về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo
viên, tài liệu phục vụ giảng dạy... Đồng thời, nhận thức của một bộ phận cán
bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về vai trò, vị trí của giáo dục hướng
nghiệp còn hạn chế. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác giáo dục hướng
nghiệp tại địa phương.
Với những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp quản lý hoạt
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu, đề tài, luận án... về quản
lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THCS.
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
+ Phuơng pháp nghiên cứu sản phẩm họat động
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
7. Đóng góp luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những kiến thức về hoạt động
GDHN, khẳng định vai trò, vị trí, sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt
động GDHN cho HS THCS trong bối cảnh hiện nay, từ đó làm thay đổi nhận
thức của các nhà QLGD, GV, của các cá nhân có liên quan đến công tác quản
lý hoạt động GDHN cho HS THCS ở quận 10 thành phố Hồ Chí Minh. Luận
văn đề xuất một số giải pháp mang tính cần thiết và khả thi trong quản lý hoạt
động GDHN cho HS THCS ở quận 10, thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đạt
được mục tiêu hướng dẫn HS chọn nghề, chọn trường phù hợp.
13
- Về mặt thực tiễn: Nội dung của luận văn là những kiến thức quản lý hoạt
động GDHN có cơ sở khoa học để các nhà QLGD , để chính quyền địa
phương vận dụng vào việc lãnh đạo và quản lý hoạt động GDHN và phân
luồng HS đạt được hiệu quả cao, góp phần làm thay đổi nhận thức, quan điểm
chỉ đạo trong việc GDHN nói riêng và giáo dục HS nói chung đúng với mục
tiêu giáo dục HS toàn diện.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
thiết phải giúp học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp nhằm sử dụng hiệu
quả nguồn lao động trẻ.
Tại Đức: những nhà giáo dục học và những nhà nghiên cứu về lao
động, kỹ thuật và kinh tế đã nghiên cứu về nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học lao động nghề nghiệp. Qua đó, tổ chức cho học sinh thực tập
tại các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Nhờ vậy, học sinh
được làm quen với môi trường lao động và được giáo dục một số kỹ năng lao
15
động cần thiết, giúp các em phát triển thành những con người trưởng thành
trong cuộc sống xã hội.
Tại Úc: vấn đề GDHN được quan tâm và thực hiện trong tất cả học
sinh. Trường học không chỉ giúp học sinh biết chọn nghề nghiệp trong tương
lai phù hợp cho mình mà còn cung cấp những kỹ năng lao động và tri thức
cần thiết giúp học sinh có thể lập nghiệp ngay trong thời gian còn đi học,
tham gia hiệu quả vào đời sống xã hội.
Tại Nhật Bản: vấn đề dạy học kỹ thuật nhằm cung cấp tri thức, rèn
luyện kỹ năng lao động nghề nghiệp cho học sinh phổ thông được đặc biệt
quan tâm nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong
từng thời kỳ cụ thể.
Tại Thái Lan: ngay từ cấp tiểu học, học sinh được trang bị một số kiến
thức cơ bản và kỹ năng phù hợp lứa tuổi như công việc nội trợ, nông nghiệp,
nghề thủ công. Ở lứa tuổi học sinh cấp 2, hoạt động GDHN được đẩy mạnh
có tính đến khả năng, sở thích và nhu cầu của mỗi học sinh. Đến cấp 3, hoạt
động GDHN gắn với HN nhằm cung cấp cho học sinh những kỹ năng nghề
nghiệp nhất định.
Tại Philippin: ngay ở cấp 2 đã thực hiện giáo dục nghề nghiệp và học
sinh phải đạt được những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp tối thiểu để có thể
hoạt động hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông tại thành
phố Hồ Chí Minh”.[20]
Bên cạnh đó, các tác giả Nguyễn Văn Lê, Phan Văn Kha, Hà Thế
Truyền cũng có những công trình nghiên cứu, bài viết về GDHN. Các công
trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả đã cho chúng ta những khái niệm, số
liệu, kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật - dạy nghề cho học sinh phổ thông và đề
cập đến các vấn đề như: Tổ chức lao động sản xuất cho học sinh phổ thông, tư
vấn nghề nghiệp cho học sinh, các phương thức giáo dục kỹ thuật và HN
17
trong trường phổ thông. Đặc biệt, GS-TSKH Nguyễn Văn Hộ đã nghiên cứu
vấn đề “Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp cho học sinh Việt
Nam”. Trong đó, tác giả đã xây dựng luận chứng cho hệ thống hướng nghiệp
và dạy nghề phổ thông trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, các cơ sở đào tạo
nghề, cơ sở sản xuất trong hướng nghiệp – dạy nghề cho học sinh phổ thông.
Tuy nhiên, hiện nay tại quận 10, thành phố Hồ Chí Minh chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập đến thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh
THCS.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hướng nghiệp
Có nhiều lĩnh vực khoa học đề cập tới công tác hướng nghiệp. Vì vậy,
để hiểu được bản chất của khái niệm này, chúng ta cần làm quen với những
định nghĩa khác nhau. Những nhà giáo dục quan niệm hướng nghiệp là một
hệ thống các biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó
nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ
sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề, tại những nơi xã hội đang cần
phát triển đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân. Trong tâm lý
phổ thông. Do đó trong trường phổ thông GDHN chính là một hoạt động
được coi là một bộ phận cấu thành của chương trình giáo dục - đào tạo trong
hệ thống nhà trường phổ thông. GDHN được tổ chức như là một hoạt động
giáo dục HS từ xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch dạy và học trong
trường phổ thông, nhằm giáo dục định hướng nghề nghiệp, tư vấn nghề
nghiệp cho HS phổ thông.
19
Nhu cầu
xã hội
Nghề
Người
TƯ
VẤN
NGHỀ
TUYỂN
CHỌN
NGHỀ
CHỌN
NGHỀ
ĐỊNH HƯỚNG
NGHỀ
Năng lực
cá nhân
quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có
sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống
đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của
từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nguồn lực,
vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
– thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
dự kiến.
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [26,29].
21
Từ những quan điểm trên, có thể nói một cách tổng quát nhất: Quản lý là
một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu chung.
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt
động giáo dục của những người làm công tác giáo dục”.
Quản lý giáo dục là một hệ thống thực hiện 4 chức năng: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm đưa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu đã đặt ra.
Kế hoạch
Kiểm tra
Quản lý hoạt
động giáo dục
thẩm mỹ
Quản lý các hoạt
động giáo dục
học sinh ở
trường học
Quản lý
hoạt động giáo
dục hướng
nghiệp
Hình 3. Quản lý các hoạt động giáo dục HS
Quản lý hoạt
động giáo dục
thể chất
23
1.2.4. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
ở trường THCS
Giải pháp là các biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trên cơ sở có
định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Giải pháp là những cách thức tác động nhằm làm thay đổi, chuyển biến
năng vào việc xử lý các tình huống trong thực tế và tham gia có hiệu quả vào
cuộc sống lao động hoặc học tiếp lên bậc học cao hơn.
- Về mặt năng lực: Từng bước hình thành cho học sinh những kiến thức
cần thiết của người lao động, có đủ kiến thức, kỹ năng để sử dụng một số máy
móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại, biết ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, biết tự đánh giá bản thân để có sự lựa chọn hướng đi sau
tốt nghiệp THCS.
- Về phẩm chất đạo đức: Vấn đề hình thành phẩm chất của người lao
động mới ngay từ khi học sinh đang còn ngồi trên ghế nhà trường là rất cần
thiết. Vì vậy, với chức năng nhiệm vụ được giao, hoạt động GDHN góp phần
đắc lực vào việc giáo dục cho học sinh những phẩm chất cần thiết của người
lao động mới như: có ý thức vươn lên làm chủ khoa học kỹ thuật, yêu quý lao
động, năng động sáng tạo trong lao động, có ý thức trách nhiệm và tận tâm
với công việc, có tinh thần hợp tác xây dựng và phát triển đất nước. Xuất phát
từ những nội dung trên, việc GDHN cho học sinh là một xu thế tất yếu phù
hợp với tình hình đất nước đang trong thời kỳ đổi mới.
1.3.1.2. GDHN góp phần tạo ra sự phù hợp nghề cho từng học sinh
trong tương lai.
25
Hiện nay ở nước ta, phần đông học sinh cuối cấp THCS và THPT đều
chưa có phương hướng học tập và nghề nghiệp một cách rõ ràng. Các em
thường không biết chọn nghề gì cho tương lai, hoặc các em đi theo một nghề
nào đó là do ý muốn của cha mẹ, người thân hoặc bạn bè mà không hiểu nghề
đó có phù hợp với mình hay không. Vì vậy, người làm công tác hướng nghiệp
có nhiệm vụ tư vấn và tuyên truyền định hướng cho các em, giúp các em gắn
bó với nghề mình yêu thích. Từ đó, các em sẽ phấn đấu để đạt được nguyện
vọng làm đúng với nghề mình đã chọn. Sự phù hợp nghề của một con người