76
Nghệ An, 2013
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LỜI CẢM ƠN
THỊ
MINH
CHÂU
Để hoàn thành luậnNGUYỄN
văn Thạc sỹ
Quản
lý Giáo
dục, trong thời gian qua tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ của khoa đào tạo sau đại học của
trường Đại học Vinh .
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám hiệu, lãnh đạo, cùng quý thầy cô khoa sau đại học chuyên ngành
Quản lý Giáo dục đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 2 năm học.
- Phó Giáo sư-Tiến sĩ Ngô Sỹ Tùng, người đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ về
mọi mặt đề tôi có thế hoàn thành luận văn.
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số:
Sở Giáo dục và Đào tạo thành
phố60.14.05
Hồ Chí Minh, ủy ban nhân dân Quận 8,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
Cán bộ - Giáo viên
CBQL
CĐ-ĐH
CMHS
CNH-HĐH
csvc
DN
DNPT
ĐTN
10
89
Cán bộ quản lý
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác GDHN............................... 110
Cao đẳng - Đại học
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................................ 111
TiểuCha
kếtmẹ
chưong
3...................................................................................................................
học sinh
MỤC LỤC
Ket nghiệp
luận vàhóa-Hiện
kiến nghị.......................................................................................................
GDHN
Giáo
hướng nghiệp
Mở dục
ĐẦU.................................................................................................................................
GDTX
Giáo
dục thường
Chương
1: Cơ sởxuyên
lý luận của đề tài.......................................................................... 13
GVBM
Giáo
viên
môn cứu vấn đề............................................................................................ 13
1.1.
Lịch
sửbộ
nghiên
GVCN
1.2.
Các
nghiệp
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG,
DỒ,
ĐỒở THỊ
Sơ 1.4.
đồ
1.1
Giáo
hướng
nghiệp..........................................................................
19
Cơ
sở phố
pháp
lý
củalý........................................................................................................
giáo dục hướng nghiệp................................................................. 20
45
Học
sinh
Sơ 1.5.
đồ
1.2
Mô
hìnhthông
quản
1.4
Nội
dung
hướng
nghiệp....................................................................................... 27
trên
địa
bàn
Quận
8, Tp.HCM..........................................................................................
49
2.1.
Tổng
quan
về
Quận
8...............................................................................................
49
Quản
Giáo
dục tố của nội dung GDHN..................................................................... 29
Sơ đồ
1.5 lýCác
thành
2.2. Một số nét về tình hình giáo dục ở bậc THCS của ngành GD&ĐT Quận 8... 53
Trung
nghiệp
Sư đồ
1.6 cấp
Cácchuyên
nhận
xét..........................................................................................................
72
Sơ 2.5.
đồ
2.1
Vị
trí
địa
lí
của
Quận
8..........................................................................................
49
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiểu kết chương 2.............................................................................................................. 79
Bảng
2.2 Mạng
lưới
trường,
chất lượng
HS THCS trên địa bàn Quận 8............. 53
Trung
tâm kỹ
thuật
tống lớp
hợpvà
- Hướng
nghiệp
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDHN cho học
thức
về công
tác GDHN........................................................... 57
trường
THCS
trên
địacủa
bànHS
Quận
8, Tp.HCM....................................................................
81
11
Đồ thị 2.6 Nhận thức của học sinh về vai trò của HĐGDHN........................... 58
Đồ thị 2.7 Lý do chọn nghề của học sinh........................................................................ 58
Đồ thị 2.8 Nhận thức của PHHS về vai trò của HĐGDHN......................................... 59
Bảng 2.9 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua dạy học các môn
văn hóa, khoa học cơ bản.......................................................................................................... 62
Bảng 2.10 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua giảng dạy kỹ
thuật, dạy nghề phổ thông và lao động sản xuất................................................................. 63
Bảng 2.11 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua các buổi sinh
hoạt hướng nghiệp..................................................................................................................... 64
Bảng 2.12 Mức độ đạt được của các biện pháp GDHN thông qua hoạt động ngoại
khóa, tham quan......................................................................................................................... 66
Bảng 2.13 Kết quả phân luồng học sinh sau trung học cơ sở của Quận 8................ ^
Bảng 2.14 Mức độ đạt được của các biện pháp quản lý hoạt động GDHN.............
Do
113
Đồ thị 3.13 Đồ thị biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp...
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
1.1
về mặt lý luận.
Giáo dục là sự nghiệp “trồng người”. Vai trò của giáo dục lớn tới mức, nó có
thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của cả một dân tộc, bởi giáo dục chính là trụ cột của
một quốc gia để tạo dựng, giữ gìn và phát triến hệ giá trị xã hội.
Xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam trên nền tảng kinh tế nông nghiệp
lạc hậu, Đảng và Nhà nước ta luôn đề cao vai trò của giáo dục, xem công tác giáo
dục là nền tảng để phát huy yéu tố con người, tạo động lực cho sự phát triển kinh
tế-xã hội. Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng đé
thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi
thế cạnh tranh quốc té của Việt Nam về nguồn nhân lực trong quá trình toàn cầu
hóa.
Trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước cần có những con người đủ trình độ
chuyên môn phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của công việc, đáp ứng được yêu
13
trường phố thông là nhằm chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng đi vào lao động sản xuất
sau khi ra trường. Trong đó, bậc THCS là quan trọng nhất vì bậc THCS có nhiệm
vụ giúp học sinh có trình độ học vấn phố thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp đc tiếp tục học trung học phố thông, trung học chuyên
nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.2
về mặt thực tiễn
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nhiều đội ngũ lao động kỹ
thuật có trình độ kiến thức và giỏi tay nghề. Do đó, việc yêu cầu phải định hướng
nghề nghiệp cho học sinh cuối cấp học THCS và THPT vào hệ thống giáo dục nghề
nghiệp là việc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay của Thành phố nói chung
cũng như của Quận 8 nói riêng. Trong nhiều năm qua, vấn đề định hướng nghề
nghiệp cho học sinh vẫn chưa thể đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Điển hình là
nhận thức về nghề nghiệp của học sinh phố thông hiện nay là chưa hiểu biết rõ ràng
về đặc trưng của từng ngành nghề và sự phù hợp của ngành nghề đó với đặc điém
tâm sinh lý bản thân. Bên cạnh đó, áp lực tâm lý của người dân thành phố Hồ Chí
Minh là phải vào đại học. Do đó, đề khắc phục sự mất cân đối trong cơ cấu đào tạo,
cần phải tổ chức hướng nghiệp, trắc nghiệm và tư vấn nghề nghiệp cho học sinh
phố thông đe các em biết rõ hơn về việc cần phải chọn ngành nghề phù hợp với
năng lực của bản thân và nhu cầu xã hội.
Quận 8 hiện nay đang có sự tăng trưởng và phát triển trên các lĩnh vực KTXH. Ngành giáo dục quận cũng đang có những bước chuyến mình để tiếp tục thực
hiện những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trong đó có công tác GDHN.
Với tầm quan trọng đó, công tác GDHN luôn nhận được sự quan tâm hàng đầu của
các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền tại quận 8. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình
thực hiện, GDHN vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, còn bộc lộ những yếu kém như:
16
quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa
bàn Quận 8, Tp.HCM được tôít hơn.
3. Nhiệm yụ nghiên cứu.
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
3.2 Tìm hiếu thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên
địa bàn quận 8, Tp.HCM.
3.3 Đe xuất các biện pháp quản lý thiết thực nhằm nâng cao chất lượng
GDHN ở các trường THCS trên địa bàn quận 8, Tp.HCM.
4. Khách thế và đối tượng nghiên cứu
4.1.
4.2.
Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động GDHN ở các trường THCS.
Đối tượng nghiên cứu
- Các biện pháp quản lí hoạt động GDHN của hiệu trưởng ở các trường
THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM.
5. Phạm vi nghiên cúu
5.1. Phạm vi nghiên cứu
17
bộ thì chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM sẽ
được nâng cao.
8. Đóng góp của dề tài.
Luận văn hệ thống hóa những kiến thức về hoạt động GDHN, khẳng định
vai trò, vị trí, sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động GDHN cho học sinh
THCS trong bối cảnh hiện nay, từ đó làm thay đổi nhận thức của các nhà QLGD,
GV, của các cá nhân có liên quan đcn công tác quản lý hoạt động GDHN cho học
sinh THCS ở quận 8, Tp.HCM. Luận văn đề xuất một số biện pháp mang tính cần
thiết và khả thi trong quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THCS ở quận 8,
Tp.HCM, nhằm đạt được mục tiêu hướng dẫn học sinh chọn nghề, chọn trường phù
hợp trong tương lai.
9. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn
Quận 8, Tp.HCM.
19
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
1.1. Lịch sử nghiên cứu Yấn đề
1.1.1.
Các nghiên cúu về giáo dục hướng nghiệp ở nước ngoài
môn, nghiệp vụ về TVHN cho đội ngũ GV làm công tác HN. Chính quyền rất
quan tâm đen việc đầu tư, trang bị csvc phục vụ GDHN; các cơ sở GDHN được
trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị cho HS học tập, thực hành; đánh giá chất lượng
HS học HN vừa bằng lý thuyết vừa bằng chất lượng sản phẩm thực hành trên
xưởng.
Karl Marx đã khẳng định việc chọn nghề là một việc rất quan trọng trong
cuộc sống con người. Do vậy, việc chọn nghề cần suy nghĩ kỹ và là trách nhiệm
của thanh niên khi bước vào đời.
Theo quan điếm của UNESCO: Giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ
trẻ lựa chọn cho mình con đường bước vào cuộc sống lao động thực sự. HN tạo
điều kiện cho HS lựa chọn đúng một con đường trong nhiều con đường khác nhau.
1.1.2.
Các nghiên cún về giáo dục hướng nghiệp ở trong nước
Công tác hướng nghiệp ở Việt Nam đã được viện khoa học giáo dục tiến
hành thực nghiệm từ năm 1977 tại một số trường phố thông ở Hà Sơn Bình, Hà
21
Nam Ninh và Hà Nội do các tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong chịu trách
nhiệm.
Trong thời gian qua, có rất nhiều nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học giáo
dục đã quan tâm đến vấn đề này và tiến hành nghiên cứu một số công trình khoa
học như đề tài “Nghiên cứu sự lựa chọn các hình thức học tập và hướng nghiệp
của học sinh sau Trung học cơ sở” do GS. TSKH. Lê Ngọc Trà làm chủ nhiệm.
Công trình Khoa học - Công nghệ cấp nhà nước mang tên "Giáo dục phố thông và
hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa", của các tác giả Nguyễn Văn Lê, Hà The Truyền, Bùi Văn Quân.
quả GDHN ở các trường THCS trên địa bàn quận 4, thành phố Hồ Chí Minh”; tác
giả Trần Ngọc Căn với đề tài: “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động
giáo dục dạy nghề phố thông tại các trường THPT, thành phố Hồ Chí Minh”
Như vậy, qua các tác phẩm và công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã cho
thấy ý nghĩa, tầm quan trọng và cách thức tiến hành GDHN trên một diện rộng của
toàn xã hội, nâng thêm tầm hiếu biết và nhận thức cho mọi người về chủ trương
GDHN của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Quận 8 ngày nay đang trong quá trình phát triển KT-XH. Theo đó, ngành
giáo dục phải tự điều chỉnh, phát triến cả quy mô và chất lượng để đáp ứng sự phát
triển chung của xã hội và nhu cầu học tập ngày càng cao của người dân. Tuy nhiên,
vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM. Vì vậy, luận văn nghiên
cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS
trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM. Qua đó, đề ra các biện pháp khả thi nhằm quẩn lý
hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn Quận 8, Tp.HCM được tốt
hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
23
Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp
1.2.1.
a. Hướng nghiệp
Theo UNESCO, HN là một quá trình cung cấp cho người học những thông tin
về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người học có các quyết định
đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp.
- Xét về phương diện khoa học lao động: “HN là hình thức giám định lao
động có tính chuấn đoán. Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng người
cụ thế trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của người
học với những yêu cầu của một nghề nào đó với một người lao động”.
- Xét về phương diện của trường PT: HN vừa là HĐ dạy của thầy, vừa là HĐ
học của trò. Như vậy có nghĩa là trong công tác HN, GV là người tố chức, người
hướng dẫn, còn HS là người chủ động tham gia vào HĐ đé tiếp cận với hộ thống
nghề nghiệp. Ket quả cuối cùng của quá trình HN là sự tự quyết định của HS trong
việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
Từ các khái niệm trên cho thấy: Thực chất của công tác HN trong nhà
trường pho thông không phải là sự quyết định nghề cho mỗi cá nhân mà là một hệ
thong biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường
đủng vai trò chủ đạo nhằm điều chỉnh động cơ, hítng thủ nghề nghiệp của thế hệ
trẻ nhằm giải quyết moi quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa cá nhân và nghề một
cách toi ưu, giáo dục sự lựa chọn nghề một cách cỏ ỷ thức nhằm đảm bảo cho con
ngirờỉ hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp và đạt năng suất lao động cao.
b. Giáo dục hướng nghiệp
GDHN được coi là một bộ phận cấu thành của chương trình giáo dục- đào tạo.
GDHN nhằm hưÓTLg dẫn và chuẩn bị cho HS lựa chọn nghề một cách có ý thức trên
cơ sở hiểu rõ đặc điểm về nhân cách, năng lực của bản thân, nhu cầu xã hội, về sự
phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, về các HĐ yêu cầu của nghề nghiệp, những đòi
hỏi về phẩm chất đạo đức, năng lực của người lao động đối với nghề nghiệp, những
điều kiện phát triển của nghề nghiệp. GDHN cho HS THCS không những chỉ tạo ra
cơ hội cho việc tuyén chọn lao động mà còn góp phần vào việc phân công, sử dụng
25
hợp lý HS tốt nghiệp ra trường. Đặc biệt đối với những nước nghèo, nền kinh tế
chưa phát triển, mạng lưới ngành nghề chưa mở rộng, và hơn cả là cơ cấu “thừa
giữ những vai trò khác nhau và rất quan trọng như: vai trò phối hợp, vai trò định
hướng, vai trò giao nhiệm vụ và kiềm tra. Những vai trò này vừa có nét giống nhau
lại vừa thế hiện những khía cạnh khác nhau của hoạt động quản lý. Vì vậy, trong
công tác quản lý phải hướng đối tượng tự giác hoàn thành nhiệm vụ. Biến quá trình
quản lý thành quá trình tự quản lý.
Từ những đặc điểm trên, ta có thế nói một cách tổng quát nhất: QL là sự tác
động hợp qui luật của chủ thế QL đcn khách thề QL đề điều khiển, hướng dẫn các
hành vi, HĐ của họ nhằm đạt được mục tiêu của tố chức.
. .......... h--------------------1 ................ i
b. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần. Quản lý hệ thống
giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có ké hoạch, có ý thức và hướng
đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý hoạt động GDHN là sự tác động có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống của chủ thể quản lý đến tất cả các hoạt động của nhà trường, của GV, của HS
và của các cá nhân tham gia vào hoạt động GDHN hoặc có liên quan đến hoạt
động GDHN, nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành định hướng nghề nghiệp
cho HS trên cơ sở các chính sách, quy định, văn bản chỉ đạo hướng dẫn tố chức
thực hiện hoạt động GDHN trong trường phố thông, góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục HS toàn diện ở trường phổ thông.
Vai trò của Hiệu trưởng trong công tác quản lý hoạt động GDHN
30
Hiệu trưởng là người phụ trách chung về các hoạt động GDHN trong nhà
trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm thông qua và ký các quyết định về kế hoạch
tiến hành các hoạt động GDHN trong và ngoài nhà trường. Hiệu trưởng xây dựng
kế hoạch chung, điều khiến mọi quá trình, phối hợp với chính quyền địa phương,
các cơ sở sản xuất, các đoàn thố, các trường chuyên nghiệp dạy nghề, các
TTKTTH-HN trong việc liên kết, giúp đỡ nhà trường tiến hành công tác hướng
nghiệp, kiếm tra toàn diện công tác hướng nghiệp và chịu trách nhiệm với cấp trên
về kết quả của công tác GDHN của trường mình quản lý.
cho công tác GDHN đạt được kết quả mong muốn.
1.3. Nhũng vấn đề về hoạt đông GDHN cho học sinh ở trường THCS
1.3.1.
Vị trí, vai trò của giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học cơ sở
Vị trí của giáo dục hướng nghiệp: GDHN là một bộ phận của nội dung giáo
dục phổ thông toàn diện, đã được xác định trong luật giáo dục.
Vai trò của giáo dục hướng nghiệp: bồi dưỡng, hướng dẫn việc lựa chọn
nghề của học sinh cho phù hợp với yêu cầu của xã hội, đồng thời phù hợp với năng
khiếu, sở trường của cá nhân. GDHN góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc
phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động .
HN là một quá trình liên tục tác động từ khi người học còn ngồi học ở bậc
PT, qua quá trình trao dồi chuyên môn nghề nghiệp và tìm được nơi lao động phù
hợp. HN cho HSPT là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phát triển nguồn
nhân lực. Trên bình diện cá nhân, HN giúp HS chọn nghề phù hợp với nhu cầu
của xã hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với năng lực, sở
trường và điều kiện tâm lý, sinh lý cá nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao
trong nghề nghiệp, cống hiến thật nhiều cho xã hội cũng như tạo lập được cuộc
sống tốt đẹp cho bản thân. Trên bình diện xã hội, HN nhằm góp phần phân bố hợp
33
1.3.2.
Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học cơ sở