BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THANH LONG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An – 2013
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THANH LONG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trần Thanh Long
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CB
Cán bộ
CBQL
CNTT
CSVC
GD
GDĐT
GV
Cán bộ quản lý
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
HT
Hiệu trưởng
NV
Nhân viên
4. Giả thuyết khoa học .......................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................
6. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................
7. Những đóng góp của đề tài ............................................................
8. Cấu trúc của luận văn .....................................................................
1
2
2
3
3
3
4
4
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường THPT ....
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................
1.2. Các khái niệm cơ bản ..........................................................................
1.2.1. Quản lý ......................................................................................
1.2.2. Quản lý giáo dục .......................................................................
1.2.3. Công nghệ thông tin ..................................................................
1.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin ..................................................
1.2.5. Hoạt động dạy học ....................................................................
1.2.6. Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ...............................
1.3. Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường
THPT ..................................................................................................
..........................................................................................................25
1.3.1. Ứng dụng CNTT trong soạn thảo giáo án .................................
1.3.2. Ứng dụng CNTT trong thực hiện bài giảng...............................
trong hoạt động dạy học ở trường THPT.....................................
30
Tiểu kết chương 1 .............................................................................. 31
Chương 2. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện
Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận....................................
33
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo
dục THPT huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận................................. 33
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội....................... 33
2.1.2. Khái quát về các trường THPT của huyện Ninh Phước, tỉnh
Ninh Thuận ................................................................................ 35
2.2. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh
Thuận................................................................................................... 38
2.2.1. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác ứng dụng CNTT . . 38
2.2.2. Trình độ tin học của CBQL, giáo viên các trường THPT .........
39
............................................................................................... 49
2.2.3. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học....... 40
2.3. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Phước, tỉnh
Ninh Thuận......................................................................................... 44
2.3.1. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý việc ứng dụng
CNTT trong dạy học ................................................................. 44
2.3.2. Thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học........ 9 46
2.4. Thực trạng về hệ thống mạng thông suốt từ trung ương đến địa
phương trong ngành GDĐT .............................................................
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường lập kế hoạch và chỉ đạo triển khai
các nội dung ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học............... 62
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý công tác biên soạn, lưu trữ các phần
mềm dạy học và các bài giảng điện tử....................................... 65
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở
vật chất, phương tiện CNTT....................................................... 66
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện ứng dụng
CNTT trong dạy học của giáo viên............................................ 67
3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng
thiết kế bài giảng trình chiếu trên máy tính................................
.............................................................................................. 81
3.2.8. Biện pháp 8: Sử dụng các hình thức thi đua khen thưởng, hỗ
trợ phù hợp kịp thời....................................................................
.............................................................................................. 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp......................................................
..........................................................................................................86
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp....................
..........................................................................................................86
Tiểu kết chương 3 ..............................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………
PHỤ LỤC…………………………………………………………………
69
76
77
78
81
82
THPT của huyện Ninh Phước đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý ứng dụng
2
công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học phù hợp cho riêng mình, những cố
gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi đua dạy tốt
học tốt của các trường trong huyện.
Tuy nhiên, phong trào ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở mỗi
trường vẫn chưa đều khắp ở các tổ, đoàn thể và các cán bộ giáo viên. Nó chỉ
dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu chất lượng và chưa
được thường xuyên, liên tục, nó chưa trở thành nhu cầu tự thân của mỗi giáo
viên. Trong khi nghiên cứu thực tế, tôi nhận thấy có nhiều đề tài nghiên cứu về
ứng dụng CNTT trong dạy và học các bộ môn như là: đề tài ứng dụng CNTT
trong đổi mới phương pháp giảng dạy các bộ môn Công nghệ, Vật Lý, Sinh
học….. Tuy nhiên đến nay còn ít đề tài nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học ở các trường THPT.
Huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận hiện nay chưa có một công trình
nghiên cứu khoa học nào bàn về vấn đề này, với những lý do trên, chúng tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu: “Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Phước, tỉnh
Ninh Thuận ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Phước,
tỉnh Ninh Thuận.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các
trường THPT.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
4
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
7. Những đóng góp của đề tài
Khẳng định cơ sở lý luận khoa học về quản lý ứng dụng CNTT trong
hoạt động dạy học là một việc làm quan trọng và cần thiết trong vai trò là nhà
quản lý của Hiệu trưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường trong đó
có yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở trường THPT.
Phân tích, đánh giá nguyên nhân tồn tại trong quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học, đưa ra một số biện pháp khả thi về quản lý ứng dụng CNTT trong
hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận nói
riêng và các trường THPT nói chung.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục
nghiên cứu, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động dạy học ở các trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh
Những thành tựu của ngành giáo dục Việt Nam trong những năm đầu thế
kỷ XXI, có nêu: “ Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến. Công tác
6
quản lý chất lượng đã được chú trọng với việc tăng cường hệ thống đánh giá và
kiểm định chất lượng. Năm 2008, Bộ GD-ĐT đã hoàn thành việc xây dựng đề
án đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, trong đó có đề án học phí. Việc phân
cấp quản lý giáo dục cho các địa phương và sở giáo dục được đẩy mạnh, đặc
biệt tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng giáo viên, sử
dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,
thực hiện chương trình, sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh và
điều kiện cụ thể của từng vùng miền. Cải cách hành chính trong toàn ngành giáo
dục được đẩy mạnh. Cơ chế “ một cửa” được triển khai thí điểm tại cơ quan bộ và
63/63 văn phòng của các Sở giáo dục.
Tất cả các nhà trường hiện nay đều đã sử dụng CNTT trong quản lí. Các
công việc cụ thể đã được nghiên cứu và thực hiện với hoạt động của CNTT là:
Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT; xây dựng kế hoạch triển khai
hoạt động CNTT năm học : Các Sở GDĐT đã tổ chức quán triệt và nâng cao nhận
thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành ở địa phương, trước hết
cho lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo về tinh thần và nội dung của
các văn bản quan trọng : Quyết định 698/ QĐ - TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 55/2008/CT BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào
tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012; Quán triệt và triển
khai Nghị định 102/2009/NĐ - CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu tư
ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Các Sở GD&ĐT đã cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễn thông
quân đội Viettel, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương tiếp tục triển khai
huynh học sinh có nhu cầu và ở những nơi có điều kiện; triển khai tin học hoá
8
quản lý trong trường học. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ
quản lý cơ sở GD. Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng
dụng CNTT và dạy môn tin học.
Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng,
Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND Tỉnh Ninh Thuận đã có nhiều văn bản chỉ đạo
và xác định CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển.
Cụ thể:
- Chỉ thị số 58 - CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đã chỉ ra rằng
“Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh
vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát
triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc
phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá”.
- Nghị định 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng đào
tạo chính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục
phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã
hội, đồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân ngành Giáo dục và
Đào tạo”. Tin học hóa QLGD vừa là nhiệm vụ phải thực hiện đồng thời cũng là
biện pháp để thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhất công tác QLGD.
- Chỉ thị số 29/2001/CT - BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng Bộ GD
& ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD;
- Chỉ thị số 9584/BGDĐT- CNTT, ngày 7/9/2007 của Bộ GD&ĐT về
người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một trong những loại hình lao động quan
10
trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí đúng tức là con người đã
nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành
công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào sự nổ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một
nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [11]
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lí là hoạt động nhằm bảo đảm sự
hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho
quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được mục đích của nhóm. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt
động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý
chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người
khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Các nhà khoa học Việt Nam ở mỗi góc nhìn khác nhau khi đề cập đến
quản lý cũng đã đưa ra các khái niệm khác nhau. Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo:
“Quản lý về bản chất bao gồm quá trình quản và quá trình lý. Quản là chăm sóc,
giữ gìn nhằm làm ổn định hệ thống. Lý là xử lý, sửa sang, chỉnh đốn nhằm làm
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó xuất hiện cùng với sự xuất
hiện của con người trên trái đất. Nét đặc biệt của nó được thể hiện ở chỗ thế hệ
đi trước truyền đạt những kinh nghiệm xã hội cho thế hệ đi sau, thế hệ đi sau
lĩnh hội, đồng thời phát triển những kinh nghiệm xã hội. Đây là một phương
12
thức để duy trì và phát triển xã hội loài người. Vì thế giáo dục tồn tại, vận động
và phát triển như một hệ thống. Để quản lý vận hành tốt hệ thống này, sự ra đời
của quản lý giáo dục là một tất yếu.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác
động đến nhà trường, làm cho nó tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục theo
đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt những tính chất của nhà
trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”. [13, Tr 32].
“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và
nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của trường học XHCN, tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý GD là sự tác động của
hệ thống quản lý GD nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương, đến khách
thể quản lý và hệ thống GD quốc dân và sự nghiệp GD của mỗi địa phương
nhằm đưa hoạt động GD đến kết quả mong muốn [13, Tr 35]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Quản lý giáo dục vừa là một khoa học đồng thời mang tính nghệ thuật.
Tác giả Trần Kiểm có nêu quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, mà chủ yếu
là ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô.
quản lý hành chính, quản lý chuyên môn đan xen lẫn nhau, tạo thành thể thống
nhất.
1.2.3. Công nghệ thông tin
14
1.2.3.1. Khái niệm công nghệ
Công nghệ (Technology) là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng,
bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm. Như vậy công nghệ là việc ứng dụng của các dụng cụ, máy móc
nguyên vật liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con
người. Với tư cách là hoạt động con người, công nghệ diễn ra trước khi có
khoa học và kỹ nghệ. Nó thể hiện những kiến thức của con người trong
việc giải quyết các các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc
nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn.
1.2.3.2. Khái niệm thông tin
Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách
quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con
người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến
hành những hoạt động có ích cho cộng đồng.
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc
trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ... Ngày nay, thuật
ngữ "thông tin" (information) được sử dụng khá phổ biến. Thông tin chính là tất
cả những gì mang lại hiểu biết cho con người. Con người luôn có nhu cầu thu
thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình,
giao tiếp với người khác...Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn
gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.
Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các
những thao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác. Các kết quả của xử lý
thông tin bằng công nghệ thông tin có độ tin cậy cao. Những quyết định quản
lý dựa trên thông tin đã được xử lý bằng công nghệ thông tin vì vậy có được
tính chặt chẽ, hợp lý, có tính kịp thời nên có hiệu quả cao.
Máy móc có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi. Việc ứng dụng
16
công nghệ thông tin trong công việc có thể làm cho công việc được tiến hành
không ngừng trong ngày cả ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc của con
người, giảm bớt sự can thiệp cụ thể của con người.
CNTT làm thay đổi tư duy của con người. Thực tế cho thấy, từ khi công
nghệ thông tin phát triển rộng rãi, xã hội đã quen với máy tính, điện thoại, và
nhiều phương tiện truyền thông khác nhau. Trong thời đại CNTT phát triển,
thông tin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hình thức khác
nhau. Con người buộc phải thu thập, chọn lọc để có được những thông tin
đáng tin cậy để sử dụng trong công việc. Cách tư duy của con người dần dần
cũng thay đổi theo.
CNTT làm thay đổi thói quen của con người. Những thao tác xử lý thông
tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiện nay.
Con người phải thay đổi phương thức xử lý thông tin phù hợp với công việc,
với hoàn cảnh hiện nay.
CNTT làm thay đổi cách quản lý, trong đó có QLGD. Công nghệ mới đòi
hỏi phải có cách quản lý phù hợp. CNTT là một công nghệ mới, cách thức
quản lý cũ không còn phù hợp nên phải thay đổi.
CNTT làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơ bản.
Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi được chuyển qua
nhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viên chuyển qua
nhiều cấp đến lãnh đạo xử lý. Với xu hướng phát triển CNTT, thông tin có