ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
=============== NGUYỄN KIM PHA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THỂ DỤC CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60.14.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Đặng Xuân Hải
Tác giả luận văn
Luận văn Thạc sĩ
2
Bảng Quy -ớc chữ viết tắt CSVN : Cộng sản Việt Nam
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CĐSP : Cao đẳng s- phạm
CS : Cộng sự
UBND : Uỷ ban nhân dân
ĐHSP : Đại học s- phạm
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDTC : Giáo dục thể chất
HS/GV : Học sinh / Giáo viên
KHCN : Khoa học công nghệ
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NQTW : Nghị quyết Trung -ơng
RLTC : Rèn luyện thể chất
TDTT : Thể dục thể thao
THSP : Trung học s- phạm
THCS : Trung học cơ sở
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
7
6. Phạm vi nghiên cứu:
8
7. Các ph-ơng pháp nghiên cứu:
8
7.1. Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận.
8
7.2. Ph-ơng pháp tổng kết thực tiễn.
8
7.3. Ph-ơng pháp toán học thống kê.
8
Ch-ơng 1: cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
9
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
10
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực
10
1.1.2. Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên.
12
1.1.3. Khái niệm chuyên môn, chất l-ợng chuyên môn.
13
1.1.4. Đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục
15
1.2. Vị trí vai trò, nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục phổ thông
trong Hệ thống giáo dục quốc dân.
16
1.2.1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông.
16
1.2.2.Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tr-ờng Trung học cơ sở.
2.3.2. Thực trạng chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo
viên thể dục THCS Hải Phòng.
38
Ch-ơng 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục các tr-ờng THCS
Hải Phòng giai đoạn hiện nay.
46
3.1. Những đặc điểm chủ yếu, định h-ớng mục tiêu yêu cầu của giáo
dục Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2010.
46
3.2. Hệ thống các biện pháp
50
3.2.1. Biện pháp trong lĩnh vực quản lý của Hiệu tr-ởng Tr-ờng THCS
với chất l-ợng dạy học Thể dục.
52
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
52
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
53
Luận văn Thạc sĩ
5
3.2.2. Biện pháp bồi d-ỡng th-ờng xuyên về chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ giáo viên Thể dục THCS ở Hải Phòng
58
3.2.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
58
3.2.2.2. Nội dung biện pháp
59
76
2.1. Với Bộ GD & ĐT.
76
2.2. Với các cấp quản lý GD & ĐT địa ph-ơng.
77
Tài liệu tham khảo
78
Phụ lục
85 Luận văn Thạc sĩ
6
mở đầu
1- Lý do chọn đề tài:
Nghị quyết TW 4 khoá VII và Nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng
Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của GD&ĐT
đối với sự nghiệp đổi mới toàn diện đất n-ớc. Các Nghị quyết của Đảng còn
chỉ rõ: chất l-ợng và hiệu quả GD&ĐT phụ thuộc chủ yếu và trực tiếp vào
việc xây dựng một đội ngũ giáo viên năng động, sáng tạo, tinh thông nghề
nghiệp, có năng lực và phẩm chất cách mạng, sống và làm việc vì sự phát triển
của sự nghiệp GD&ĐT.
Quán triệt tinh thần đổi mới của Đảng, Bộ GD&ĐT đã có sự chỉ đạo cụ
thể, từng b-ớc điều chỉnh, đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới ch-ơng trình,
nội dung, ph-ơng pháp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Tổ
chức và hoạt động của bộ máy quản lý điều hành GD&ĐT trong toàn quốc đã
có nhiều tiến bộ, đội ngũ giáo viên luôn đ-ợc quan tâm đào tạo mới, đào tạo
lại để nâng cao trình độ. Đồng thời, điều kiện sống và làm việc của giáo viên
cũng đ-ợc cải thiện đáng kể Đó chính là động lực góp phần nâng cao chất
tr-ờng THCS ở thành phố Hải phòng còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém. Nếu
tìm ra các nguyên nhân và đề xuất đ-ợc các biện pháp quản lý phù hợp, sẽ góp
phần khắc phục, hạn chế yếu kém, nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ
giáo viên Thể dục.
5- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định triển
khai các nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao chất l-ợng
chuyên môn đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên thể dục nói riêng.
5.2. Đánh giá thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể
dục các tr-ờng THCS Thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2000 - 2004)
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên
môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng THCS Thành phố Hải Phòng.
Luận văn Thạc sĩ
8
6- Phạm vi nghiên cứu:
- Đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng THCS Thành phố Hải Phòng.
- Thời giạn trong phạm vi 3 năm trở lại đây.
7- Các ph-ơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã sử dụng
các ph-ơng pháp nghiên cứu sau đây:
7.1. Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận:
7.2. Ph-ơng pháp tổng kết thực tiễn:
7.3. Ph-ơng pháp toán học thống kê:
Để phân tích kết quả nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các công thức toán
học thống kê để tính các tham số đặc tr-ng
8. cấu trúc luận văn
Mở đầu: Nêu một số vấn đề chung của đề tài.
mạnh về số l-ợng và chất l-ợng. Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ, thì chất
l-ợng của giáo viên Thể dục còn nhiều vấn đề cần đ-ợc quan tâm nghiên cứu.
ở thành phố Hải Phòng cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về đề tài nêu
trên, song các công trình nghiên cứu về thực trạng chất l-ợng và các biện pháp
nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng THCS
ở thành phố Hải Phòng còn ch-a đầy đủ nhất là công tác quản lý chuyên môn
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Luận văn Thạc sĩ
10
ở Việt Nam, với cách tiếp cận khác nhau về quản lý, có thể nêu ra một
số định nghiã nh- sau:
- Quản lý là việc tổ chức, điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu cần
nhất định" [37]
- "Quản lý là một tác động liên tục có tổ chức, định h-ớng của chủ thể
quản lý (ng-ời quản lý, hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối t-ợng
quản lý) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc các ph-ơng pháp và biện pháp cụ thể để tạo
ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng". [46]
- "Quản lý là tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(ng-ời quản lý) đến khách thể (ng-ời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt đ-ợc mục đích của tổ chức". [38]
Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo
mục tiêu đề ra và tiến tới các trạng thái chất l-ợng mới.
- " Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp
để đạt đ-ợc các mục đích đã định." [46]
quyết ở khu vực kinh tế chính quy (formal sector) mà còn cả ở khu vực không
chính quy (non - formal), nơi đang trở thành một lĩnh vực đầy tiềm năng tạo ra
việc làm, thu hút nhiều nhân lực t-ơng lai. Vì vậy, giáo dục - đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực ngày nay không chỉ giới hạn ở các ch-ơng trình đào tạo
chính quy mà còn phát triển thêm các ch-ơng trình đào tạo ngoài chính quy,
đào tạo từ xa ngày càng đ-ợc mở rộng ở nhiều n-ớc nhằm phát triển nguồn
nhân lực có hiệu quả tốt hơn.
b. Một số quan điểm cơ bản của Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc:
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và nghị quyết Trung -ơng 2 khoá
VIII đã chỉ rõ:
1. Phát huy nguồn lực con ng-ời là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc. [17 ]
Luận văn Thạc sĩ
12
2. Ph-ơng h-ớng chung của lĩnh vực Giáo dục- Đào tạo trong những năm
tới phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên[14]
3. Phát triển Giáo dục - Đào tạo phải gắn bó với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ. Thực sự gắn bó chặt chẽ giữa
"Đào tạo & sử dụng việc làm". Có chính sách sử dụng và đãi ngộ đúng đắn giá
trị nguồn nhân lực đ-ợc đào tạo. [14]
c. Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo:
Trong Giáo dục - Đào tạo quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý đội
ngũ giáo viên, công nhân viên chức và cán bộ quản lý thuộc ngành giáo dục.
Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo bao gồm các mặt: phát triển
nguồn nhân lực (chủ yếu là đào tạo và bồi d-ỡng), sử dụng nguồn nhân lực
(phân công lao động hợp lý) và nuôi d-ỡng môi tr-ờng cho nguồn nhân lực
thể hiện một hay nhiều chức năng; họ có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không
cùng nghề nghiệp nh-ng có chung một lý t-ởng, mục đích nhất định và gắn
bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần.
b. Đội ngũ giáo viên.
Trên cơ sở khái nệm đội ngũ, chúng ta có thể hiện: Đội ngũ giáo viên
tập hợp các nhà giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở
các tr-ờng phổ thông, cao đẳng và đại học, họ gắn kết với nhau bằng hệ thống
mục tiêu giáo dục, cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên;
cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành
giáo dục và Nhà n-ớc.
1.1.3. Khái niệm chuyên môn, chất l-ợng chuyên môn.
1.1.3.1 Khái niệm chuyên môn
Chuyên môn là lĩnh vực kiến thức riêng về một ngành khoa học, khoa
học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, cụ thể hơn là các chuyên môn giảng
dạy khoa học tự nhiên là chuyên ngành: toán, lý, hóa. (Từ điển tiếng Việt của
nhà xuất bản KHXH -1988) [61]
Luận văn Thạc sĩ
14
Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung của một
ngành khoa học kỹ thuật ( Từ điển Bách khoa Việt Nam - 1995) [57]
Nh- vậy, chuyên môn s- phạm đ-ợc hiểu là có nội dung và ph-ơng pháp
s- phạm riêng biệt. Chuyên môn của nhà khoa học nói chung, chính là mức độ
tinh thông nghề nghiệp, sự hiểu biết của họ về lĩnh vực chuyên sâu. Chuyên
môn của nhà giáo dục không những phải có sự hiểu biết và tinh thông về nghề
nghiệp, mà còn có khả năng truyền thu tri thức nghề nghiệp đó cho thế hệ sau
(học sinh, sinh viên) - những khả năng đó gọi là chuyên môn s- phạm.
"Trình độ chuyên môn" của một cá nhân là trình độ tri thức, về kỹ năng, kỹ
xảo hay mức độ hiểu biết và khả năng thực hành của cá nhân đối với một loại
cùng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên chính là nâng cao năng lực và
phẩm chất và cũng là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của họ.
1.1.4. Đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục
Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục, có tổ chức, có mục đích, có
kế hoạch để truyền thụ những trí thức, vốn kỹ năng, kỹ xảo vận động và rèn
luyện tố chất thể lực từ thế hệ tr-ớc cho thế hệ sau. Điều đó, có nghĩa là
GDTC cũng nh- các loại hình giáo dục khác, là quá trình s- phạm với đầy đủ
các dấu hiệu đặc tr-ng của quá trình ấy, trong đó giáo viên đóng vai trò ng-ời
lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động của ng-ời học phù hợp với các nguyên
tắc s- phạm.
Dạy - học là hoạt động đặc tr-ng - chủ yếu nhất của nhà tr-ờng. Chất
l-ợng của hoạt động giáo dục nói chung, GDTC nói riêng phụ thuộc tr-ớc hết
và chủ yếu vào chất l-ợng dạy học.
Chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào phẩm chất
nghề nghiệp, trình độ đ-ợc đào tạo và năng lực học th-ờng xuyên, suốt đời
của họ. Mặt khác nó còn phụ thuộc vào công tác tổ chức quản lý của các cấp
quản lý giáo dục, cũng nh- phụ thuộc vào mức độ bảo đảm của cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học. Công tác đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên
là rất quan trọng, cần đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên và phải đảm bảo sự chính
xác, khách quan và công bằng. Đánh giá chất l-ợng, hiệu quả giảng dạy,
Luận văn Thạc sĩ
16
chính là quá trình thu nhận, xử lý kịp thời có hệ thống về hoạt động chuyên
môn, khả năng hay nguyên nhân của chất l-ợng và hiệu quả giáo dục, trên cơ
sở so sánh đối chiếu với mục tiêu đào tạo. Kết quả đánh giá làm cơ sở cho việc
đề ra chủ tr-ơng, mục tiêu, ch-ơng trình hoạt động và biện pháp thực hiện tiếp
theo, cũng nh- hoạch định các chính sách có liên quan đến nhà tr-ờng, đến
ngành GD&ĐT.
đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh h-ởng tới
Quốc gia, khu vực và toàn cầu. Tin tởng và góp phần thực hiện mục tiêu đân
giàu ,nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ , văn minhthông qua các hoạt
động học tập, lao động công ích xã hội. Có lối sống văn hoá lành mạnh, cần
kiệm, trunh thực có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác , ý thức trách nhiệm ở gia
đình ,nhà tr-ờng, cộng đồng và xã hội , tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối
với lao động, tuân thủ mọi nội quy của nhà tr-ờng, các quy định nói riêng và
luật pháp nói chung.
b, Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng
để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân
văn, khoa học tự nhiên và công nghệ. Nắm đ-ợc những kiến thức có ý nghĩa
đối với cuộc sống của cá nhân gia đình và cộng đồng. B-ớc đầu hình thành và
phát triển đ-ợc những kỹ năng, ph-ơng pháp học tập của các bộ môn. Cuối
cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so
với yêu cầu chung của ch-ơng trình , tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục
học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống.
c, Có kỹ năng b-ớc đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu
đ-ợc của bản thân. Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tin thông
qua nội dung đ-ợc học . Biết vận dụng vào trong một số tr-ờng hợp có thể vận
dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề
trong học tập hoặc th-ờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng. Có kỹ
năng lao động và kỹ thuật đơn giản . Biết th-ởng thức và ham thích cái đẹp
trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật.
Luận văn Thạc sĩ
18
Biết rèn luyện thân thể , giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ . Biết sử
dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lựcvà thể lực, giữa
b. Tiếp nhận học sinh , vận động học sinh bỏ học đến tr-ờng, thực hiện kế
hoạch phổ cập giáo dụcTHCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của
Nhà n-ớc;
c. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
d. Quản lý, sử dụng đất đai, tr-ờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định
của pháp luật;
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
các hoạt động giáo dục;
e. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội
trong phạm vi cộng đồng;
f. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.Vi trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên thể dục trung học cơ sở.
Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giaó viên nói chung, giáo viên thể dục nói
riêng đã đ-ợc quy định rất cụ thể trong các chế định giáo dục, đó là Luật Giáo
dục [49]; Điều lệ Nhà tr-ờng phổ thông [5]; Quy chế về công tác GDTC trong
nhà tr-ờng các cấp [30]
Điều 14 Luật Giáo dục đã xác định vai trò của nhà giáo nh- sau:
"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng rèn luyện nêu g-ơng tốt cho ng-ời học.
Nhà n-ớc tổ chức đào tạo, bồi d-ỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các
điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần, để nhà giáo thực hiện nghĩa vụ của
mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy
học.
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo đ-ợc quy định trong Luật Giáo dục [ 49]
Nhiệm vụ của giáo viên thể dục
1. Giáo dục, giảng dạy nghiêm túc theo nội dung, ch-ơng trình môn học đã
đựơc Bộ tr-ởng phê duyệt.
Luận văn Thạc sĩ
Luận văn Thạc sĩ
21
mọi biểu hiện coi th-ờng thầy cô giáo, xâm hại đến nhân phẩm nhà giáo, tạo
mọi điều kiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần các nhà giáo, nhằm động
viên các thầy cô giáo phấn đấu hết mình vì sự nghiệp đổi mới giáo dục, làm
tròn xứ mệnh nặng nề, vẻ vang mà Tổ quốc và nhân dân giao phó.
1.4. Quản lý đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên thể dục nói
riêng.
1.4.1 Đặc điểm lao động của đội ngũ giáo viên.
Nh- ta đã phân tích, trong dạy học và giáo dục, ng-ời giáo viên phải
dùng nhân cách để tác động vào học sinh. Đó là phẩm chất chính trị, là sự giác
ngộ về lý t-ởng XHCN, là lòng yêu ngành, yêu nghề, là trình độ học vấn, là sự
thành thạo về nghiệp vụ, là lối sống, cách c- xử, kỹ năng giao tiếp của ng-ời
giáo viên. Lao động của ng-ời giáo viên đ-ợc thể hiện ở tính đặc thù của các
thành tố của nó:
- Do đối t-ợng lao động của giáo viên là con ng-ời mà chủ yếu là những
thanh, thiếu niên đang lớn lên cùng với sự hoàn thiện về nhân cách; họ rất
nhạy cảm d-ới tác động của các yếu tố: cách mạng xã hội, cách mạng khoa
học kỹ thuật công nghệ, sự phát triển nh- vũ bão của cách mạng thông tin, của
cuộc sống cá nhân Trong quá trình đào tạo, đối t-ợng đó vừa là khách thể,
vừa là chủ thể và sự tác động của ng-ời giáo viên lên đối t-ợng không phải lúc
nào cũng đạt đ-ợc kết quả nh- nhau. Do đó, lao động của ng-ời giáo viên
không thể rập khuôn máy móc nh- các lao động khác mà ng-ời giáo viên phải
biết lựa chọn, gia công lại những tác động xã hội, lựa chọn các trí thức và
bằng hoạt động s- phạm lựa chọn các ph-ơng pháp dạy học để tác động lên
đối t-ợng (cá nhân, tập thể) sao cho quá trình đào tạo đạt đ-ợc kết quả cao
nhất.
- Công cụ lao động của ng-ời giáo viên là:
học sinh đi tìm chân lý". Thực vậy, ng-ời giáo viên không chỉ là ng-ời cung
cấp tri thức khoa học cho học sinh mà còn phải là ng-ời h-ớng dẫn cho học
sinh ph-ơng pháp học, ph-ơng pháp t- duy để phát triển trí tuệ Ng-ời giáo
viên phải là ng-ời vạch ra các con đ-ờng, các cách thức để học sinh tìm ra
Luận văn Thạc sĩ
23
chân lý. Thành quả lao động của ng-ời giáo viên không chỉ dựa vào tri thức
khoa học chuyên môn mà còn phải dựa vào tri thức khoa học giáo dục cùng
với các kỹ năng s- phạm và kinh nghiệm của bản thân đã tích luỹ đ-ợc để vận
dụng vào các tình huống s- phạm cụ thể một cách linh hoạt và sáng tạo. Rõ
ràng, dạy học là một khoa học vừa mang tính sáng tạo, vừa mang tính nghệ
thuật.
1.4.1.3. Lao động của ng-ời giáo viên là nghề lao động trí óc chuyên
nghiệp.
Nghề lao động chân tay đ-ợc ấn định trong một khoảng không gian, thời
gian nhất định và có thể tạo ngay đ-ợc sản phẩm lao động. Còn nghề lao động
trí óc của ng-ời giáo viên không hẳn rập khuôn, đóng khung trong một giờ
giảng hay trong một lớp học, một nhà tr-ờng mà là một loại lao động căng
thẳng, tinh tế, đòi hỏi có tính sáng tạo. Ng-ời giáo viên có thể phải trăn trở
hàng tháng mỗi khi gặp phải một vấn đề khoa học hay phải giải quyết hoặc
quyết định một tình huống s- phạm.
Tóm lại: Thông qua những đặc điểm lao động của ng-ời giáo viên, chúng
ta thấy ng-ời giáo viên cần phải có những phẩm chất và năng lực nhất định
của một nhà giáo dục. Do đó, ng-ời quản lý phải có kế hoạch đào tạo, bồi
d-ỡng cũng nh- sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên để họ có thể phát huy
đ-ợc hết tài năng, phục vụ cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên.
Quản lý ĐNGV chính là quản lý những con ng-ời làm nghề dạy học.
ảnh h-ởng đến tâm t-, tình cảm và sự phấn đấu v-ơn lên của ng-ời giáo viên.
1.4.2.3. Quản lý kết quả học tập, bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên
môn và năng lực s- phạm của giáo viên.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục và nghiên cứu khoa học
thì vấn đề học và tự học suốt đời là một yêu cầu tất yếu, cấp bách đối với
ng-ời giáo viên. Bởi lẽ, ng-ời giáo viên giỏi không chỉ là nhà s- phạm giỏi mà
còn là nhà khoa học tài năng có vốn hiểu biết văn hoá rộng. Đặc biệt, trong