Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG VĂN HƯNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN
ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Công nghiệp hóa và hiệ đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học
HT
Hiệu trưởng
ĐPT
Đa phương tiện
GAĐT
Giáo án điện tử
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
PPDHTC
Phương pháp dạy học tích cực
PTKTDH
Phương tiện kĩ thuật dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
TBDH
Thiết bị dạy học


THPT Văn Lã ng năm họ c 2009 – 2010

43
Bảng 2.5: Thố ng kê kế t quả họ c sinh giỏ i t rườ ng THPT Văn Lã ng
năm họ c 2009 – 2010

43
Bảng 2.6: kết quả điều tra giáo viên sử dụng CNTT và khai thác
internet trong dạy học

52
Bảng 2.7: Kết quả điều tra việc soạn giáo án dạy học điện tử
54
Bảng 2.8: Kết quả điều tra việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
55
Bảng 3.1: Sổ theo dõ i kí duyệ t giá o á n điệ n tử
86
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp
95
Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học môn địa lý ở trường THPT

96
Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT

96

4
MỤC LỤC

1.1 . Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý ………………… .
6
1.1.1. Ngoài nước
6
1.1.2. Trong nước
12
1.2. Một số khái niệm cơ bản
14
1.2.1. Biện pháp quản lí hoạt động dạy và học
14
1.2.2. Công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục
21
1.2.3. Môi trường học tập đa phương tiện
23
1.2.4. Giáo án điện tử (hay giáo án kỹ thuật số)
26
1.2.5. Internet
27
1.2.6. Website học tập
27
1.3. Quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong hoạt động dạy và học
29
1.3.1. Xây dựng viễn cảnh
29
1.3.2. Lập kế hoạch đầu tư CNTT&TT cho dạy và học
29
1.3.3. Tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin .
29
1.3.4. Chỉ đạo triển khai viêc ứng dụng công nghệ thông tin .
30

2.4.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông .
51
2.5. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin
55
2.5.1. Phương pháp
55
2.5.2. Kết quả khảo sát, phỏng vấn và quan sát
56
2.6. Một số kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng và quản lí
60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG VIỆC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY
HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƢỜNG THPT VĂN LÃNG HUYỆN
VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN.
62
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp
62
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục - đào tạo
62
3.1.2. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Lạng
Sơn

63
3.1.3. Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông .
64
3.2. Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp
64

2. Khuyến nghị
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
103
PHỤ LỤC

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuối những năm 90 của thế kỉ 20 UNESCO đưa ra nhận định, nền giáo
dục sẽ thay đổi một cách căn bản vào thế kỉ XXI do ảnh hưởng của
CNTT&TT. Đổi mới phương pháp giảng dạy sử dụng CNTT&TT là một chủ
đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành một chương trình trước
ngưỡng cửa của thế kỉ XXI. Cùng với vấn đề đổi mới mục tiêu và nội dung
dạy học theo hướng hiện đại hóa, cuộc cách mạng về phương pháp dạy học
đang diễn ra theo ba hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học nói riêng, giáo dục và đào tạo
nói chung. Những ảnh hưởng của CNTT&TT trong giáo dục mang tính toàn
diện và rất sâu sắc áp dụng các tiến bộ khoa - học kĩ thuật vào đổi mới
phương tiện và phương pháp dạy học ngày càng thể hiện được tầm quan trọng
của nó đối với việc nâng cao chất lượng dạy và học.
CNTT&TT giúp giáo viên thay đổi phương pháp dạy - và giúp học sinh
thay đổi phương pháp học. Giáo viên thay việc yêu cầu học sinh “Học những
kiến thức này và làm như thế này” bằng “Hy sáng tạo kiến thức và cách
làm.” Giáo viên dạy học sinh học nơi tìm kiếm thông tin thay cho việc dạy
các em học cái gì. GV giúp học sinh sử dụng CNTT&TT để thể hiện năng lực
và phẩm chất của mình. GV thay việc dạy trong lớp bằng việc dạy trong thế

tính phục vụ cho 6 tổ chuyên môn, 4 máy tính phục vụ cho công tác quản lý
của ban giám hiệu, 01 máy tính tại phòng thư viện dành cho giáo viên và học
sinh truy cập các nguồn thông tin. 100% máy tính được nối mạng internet. Có
2/4 giáo viên địa lý có thể truy cập mạng để tìm thông tin, hình ảnh phục vụ
cho thiết kế các giáo án điện tử. Có 90% giáo viên có địa chỉ Email, ¾ cán bộ
quản lý biết truy cập internet. Về phía học sinh chỉ có khoảng 10% biết truy
cập mạng để tìm kiếm thông tin.

3
Một nghiên cứu của tổ chức BECTA ICT đ chỉ ra rằng, dạy học và
lnh đạo ICT tốt là những điều kiện quyết định tạo ra được cơ hội học tập tốt
và giúp nâng cao chất lượng giáo dục (Becta ICT research,8/2003). Quản lí,
lnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc giúp một nhà trường ứng dụng
thành công các thành tựu của CNTT&TT vào giáo dục, giảng dạy và học tập.
Tuy nhiên việc quản lý, hướng dẫn và ứng dụng CNTT&TT ở nhiều trường
phổ thông của tỉnh Lạng Sơn, trong đó có trường THPT Văn Lng chưa sâu
sát, chưa được coi trọng. Các yếu kém trong quản lí việc ứng dụng
CNTT&TT là nguyên nhân làm chậm quá trình tin học hóa nhà trường ở
trường THPT Văn Lng.
Để góp phần khắc phục những tồn tại trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp
quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường hiệu
quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào việc dạy và
học môn địa lý ở trường THPT Văn Lng, tỉnh Lạng Sơn góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học môn địa lí.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học (sách, bài viết)
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra khảo sát nhằm thu thập các thông tin định lượng
góp phần làm sáng tỏ thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông
vào dạy học môn địa lí và thực trạng các biện pháp chỉ đạo việc ứng dụng
này;

5
- Quan sát trực tiếp các giờ học nhằm thu thập các thông tin định tính
về ứng dụng CNTT&TT trong các giờ dạy địa lí;
- Phỏng vấn và trò chuyện với học sinh, giáo viên, CBQL thu thập
thông tin định tính về các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT&TT trong
trường THPT Văn Lng; những ưu điểm và các hạn chế cũng như đề xuất các
biện pháp khắc phục;
7.3. Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến góp ý và thảo luận các biện pháp
7.4. Nhóm phương pháp hỗ trợ khác
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu tham khảo.
8. Đóng góp của đề tài
8.1. Đóng góp lí luận: Làm rõ các vấn đề sử dụng các nguồn thông tin tư liệu
internet vào dạy học môn địa lý và các vấn đề lí luận về ứng dụng CNTT&TT
vào dạy học nói chung.
8.2. Đóng góp thực tiễn: Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông ở trường THPT Văn Lng và các biện pháp quản lí của nhà trường, đề
xuất các biện pháp khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông và
quản lí việc sử dụng trong dạy học môn địa lý.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của việc quản lý các hoạt động ứng dụng công

BECTA CNTT&TT Research (2003) đưa ra kết quả nghiên cứu cho thấy
dạy học sử dụng CNTT&TT ở các trường học của Anh quốc cung cấp 81% cơ
hội học tập tốt cho học sinh.
The 2010 Horizon Report: K-12 Edition đ đưa ra các dự báo viễn cảnh
CNTT&TT trong vòng mấy năm tới như sau:

7
Trong vòng 1 năm tới thì cloud computing và môi trường cộng tác sẽ trở
nên phổ biến. Cloud computing là một số trung tâm lưu trữ thông tin đặc biệt,
mà mỗi trung tâm lưu hàng nghìn server mạnh nhất của các trang web và các
dịch vụ web lớn nhất trên thế giới. Cloud computing cho phép nhiều tổ chức,
nhiều trường học chứa các thông tin trên mạng mà không cần phải lưu trữ
chúng ở máy tính cá nhân hay ở trung tâm dữ liệu của nhà trường. Nó tạo
thuận lợi cho việc chia sẻ, sáng tạo thông tin, làm việc hợp tác, tiết kiệm chi
phí xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ vì các trường không cần phải có các
trung tâm điều hành và lưu trữ thông tin riêng, không phải tốn kinh phí và
nhân lực để bảo vệ an toàn mạng.
Các công cụ kĩ thuật số tạo môi trường làm việc hợp tác như bộ công cụ
doityourself, Microsoft Mouse Mischief… sẽ được sử dụng rộng ri. Những
công cụ này giúp người học tương tác tích cực với nhau, với giáo viên để làm
việc cùng nhau.
Trong vòng 2 và 3 năm tới các trò chơi và các phương tiện mobile sẽ được
đưa vào sử dụng rộng ri. Trong những năm gần đây các trò chơi giáo dục
đang phát triển rất mạnh và được ứng dụng nhiều trong dạy học, giáo dục,
giúp người học hiểu sâu, học tập hứng thú, tạo ra nhiều hiệu quả dạy học. Các
trò chơi online này vừa mang tính chất cá nhân (một người chơi) vừa mang
tính chất tập thể (chơi theo nhóm) và đông đảo người chơi. Trò chơi không
còn chỉ là một phương tiện tự thân mà nó là sự kết hợp giữa internet với các
chức năng của các net trong các phương tiện CNTT&TT (mobi, máy vi tính,
ipod…) và vượt ra khỏi khuôn khổ của các trò chơi điện tử sử dụng nguồn

tương tác trở nên có hiệu quả hơn.
9
Bảng 1.1: Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường học
qua ý kiến của các đối tượng (Số % trong ngoặc chỉ % đối tượng sử dụng một
loại hình CNTT&TT nào đó)
HS THCS và THPT
Hiệu trƣởng
Các nhà quản lí phòng GD
Các công cụ giao tiếp (61%)
Các bảng tương tác
dạy học (60%)
Các công cụ hợp tác (67%)
Các công cụ kĩ thuật truyền
thông số (60%)
Các loại mobi,
laptop, quyển sổ
điện tử nhỏ,
PC để bàn (58%)
Các loại mobi laptop,
quyển sổ điện tử nhỏ, PC
để bàn (66%)
Sách giáo khoa điện tử (58%)
Các công cụ giao tiếp
(55%)
Lớp học trên mạng (58%)
Các loại mobi laptop, quyển
sổ điện tử nhỏ, PC để bàn

tốt và các em có nhiều cơ hội để sử dụng CNTT&TT. Các em cũng phát triển
tốt các kĩ năng CNTT&TT.
Tổ chức này định nghĩa nguồn lực CNTT&TT đủ nghĩa là nguồn lực
này có sẵn cho việc cung cấp các chương trình CNTT&TT theo yêu cầu của
Ofsted (tổ chức chuẩn giáo dục, dịch vụ và phát triển kĩ năng cho trẻ em của
Anh). Nguồn lực này bao gồm cả số lượng và chất lượng của các phần cứng,
phần mềm, các nguồn thông tin CNTT&TT như CD-ROMs và sách cũng như
các tư liệu hỗ trợ giáo dục.
Cơ hội học tập CNTT&TT được định nghĩa là số lượng và chất lượng
các cơ hội mà một nhà trường cung cấp cho học sinh để các em phát triển các
kinh nghiệm sử dụng CNTT&TT. Cơ hội CNTT&TT tốt là nơi CNTT&TT
được sử dụng có hiệu quả để nâng cao chất lượng quá trình và đạt được các
mục tiêu học tập cụ thể của bài học. Điều này cần được các giáo viên nhận
thức đúng cũng như có sự quản lí tốt việc sử dụng các nguồn lực CNTT&TT
trong nhà trường. Mối liên hệ giữa thành tích học tập của học sinh, lnh đạo
CNTT&TT, dạy học CNTT&TT được tổ chức này tổng kết trong bảng sau: 11
Bảng 1.2: Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT

Yếu tố
Nếu yếu tố này không đảm
bảo thì có bao nhiêu
trường cung cấp các cơ hội
học tập CNTT&TT tốt?
Nếu yếu tố này rất
tốt thì có bao nhiêu
trường cung cấp
các cơ hội học tập

Bộ Giáo dục và Kĩ năng của nước Anh đưa ra tài liệu hướng dẫn giáo
viên tích hợp CNTT&TT vào chương trình học môn địa lí “ICT across the
curriculum ICT in geography”. Trong tài liệu này giáo viên và nhà trường
được hướng dẫn cách thức xây dựng chính sách, lập kê hoạch để đưa
CNTT&TT vào các môn học trong nhà trường và đối với môn địa lí. Tài liệu
cũng hướng dẫn làm sao để sử dụng CNTT&TT trong dạy học địa lí để giúp
học sinh đạt các chuẩn đề ra và nâng cao chất lượng dạy học môn này. Đặc
biệt tài liệu hướng dẫn giáo viên cách tìm kiếm các nguồn thông tin của môn
địa lí, cách xử lí và sử dụng, cách trình bày bài học trên lớp với các tư liệu tìm
kiếm được. Ngoài ra tài liệu này cũng cung cấp một số bài dạy mẫu sử dụng
CNTT&TT trong dạy học môn địa lí.

12
Một tài liệu khác là ICT in secondary geography: a short guide for teachers
(GA and RGS-IBG, 2008) hướng dẫn giáo viên cách dạy học môn địa lí sử
dụng các loại công cụ tương tác, sử dụng các hình ảnh, nghiên cứu thực tiễn
các điều kiện địa lí sử dụng các công cụ ảo, công cụ CNTT&&TT.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các tài liệu hướng dẫn sử dụng
CNTT&TT trong giáo dục thường viết chung và có rất ít tư liệu đi sâu vào
từng môn học cụ thể dù điều đó là rất quan trọng đối với việc nâng cao chất
loWnjg dạy học của các môn học.
1.1.2. Trong nưc
Ở nước ta việc ứng dụng CNTT&TT vào dạy học cũng đ được quan
tâm. Đ có nhiều văn bản thể hiện việc quan tâm này như:
Trong những năm gần đây cũng đ có nhiều công trình nghiên cứu ứng
dụng CNTT vào dạy học như:
- Sách “ Hướng dẫn sử dụng công cụ tìm kiếm và truy cập thông tin nhanh
trên Internet” của tác giả Thành Phú / NXB thống kê.
- Sách “Tìm kiếm thông tin trên Internet cho mọi người” của trung tâm tin
học – đại học khoa học tự nhiên. TP Hồ Chí Minh.

quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường
THPT huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình”. Và hệ thống các trang Web phục
vụ việc dạy học khác:
Ứng dụng CNTT &TT vào dạy học ở các nước phát triển trên thế giớ i là
điều không còn mới lạ. Nhưng ở Việt Nam mới được đề cập và phát triển
trong vòng chục năm trở lại đây. Đặc biệt, công tác quản lý việc ứng dụng
CNTT&TT trong quá trình dạy học nói chung và dạy học môn Địa lý ở
trường THPT Văn Lng nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng. Hơn nữa, cho
đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Hiện nay, ngành

14
giáo dục đào tạo tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo công tác này trên cơ sở vừa làm vừa
học hỏi và rút kinh nghiệm.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Biện pháp quản lí hoạt động dạy và học
1.2.1.1. Quản lý
Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của x hội loài
người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế x hội đặc
thù và có một đặc trương về tổ chức, quản lý x hội. Ngay từ khi sơ khai tổ
chức sinh hoạt và lao động của loài người đ mang tính cộng đồng, cho đến
khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức x hội và quản lý x
hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân công lao động ……
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở các cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn
đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là mộ số định nghĩa về “quản lý”:
- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) cho rằng
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
- Theo H.Fayol (kỹ sư người Pháp 1841 - 1925) – Ông quan niệm:
Quản lý hành chính là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”
S 1.1: Bn cht quỏ trỡnh dy hc
Kiểm tra
Đánh giá
Lập kế
hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức
Thông tin

16
1.2.1.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Theo từ điển tiếng Việt xuất bản (1998) của trung tâm từ điển học:
Cách 1: “Dạy là truyền lại tri thức hoặc kĩ năng một cách ít nhiều có hệ
thống, có phương pháp”.
Cách 2: “Dạy học để nâng cao trình độ văn hóa và phẩm chất đạo đức
theo chương trình nhất định”. [22, tr.236]
Để hiểu rõ nội hàm khái niệm hoạt động dạy (HĐD) các nhà nghiên cứu
thường có nhiều cách tiếp cận khác nhau.
* Tiếp cận theo hướng lấy học sinh làm trung tâm thì hoạt động dạy của
GV là tổ chức hỗ trợ và trọng tài cho quá trình khám phá, trao đổi và tiếp thu
kiến thức của học sinh.

Các hoạt động dạy của GV có thể chia làm 3 bước:
Bước 1. Các hoạt động trước khi dạy: GV cần chuẩn bị thiết kế bài dạy
nội dung phục vụ bài dạy, các phương tiện đồ dùng , các hồ sơ bài dạy.
Bước 2. Các hoạt động trong khi dạy: bao gồm tổ chức lớp học, thực hiện
thiết kế bài giảng, sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp
với nội dung đối tượng và hoàn cảnh môi trường theo yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học đánh giá kết quả bài học.
Bước 3. Các hoạt động sau khi dạy: Thu thập thông tin kết quả bài dạy
qua (HS, đồng nghiệp, cán bộ quản lý), đánh giá kết quả học tập của HS, rút
kinh nghiệm ghi nhật kí vv….Kết quả của HĐDH phụ thuộc vào việc soạn bài
và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng, sử dụng các phương
pháp dạy học, và các hoạt động sau giờ lên lớp. Do đó Hiệu trưởng cần có các
biện pháp quản lý các hoạt động đó của GV từ khâu chuẩn bị lên lớp, hoạt
động dạy trên lớp và sau giờ học.
Sự khác biệt của dạy học trong kỉ nguyên công nghệ thông tin truyền
thông so với dạy học truyền thống:

18
Giáo dục thế kỉ 20
Giáo dục thế kỉ 21
Dựa vào thời gian
Dựa vào kết quả
Tập trung vào luyện trí nhớ
và nhớ các sự kiện
Tập trung vào: học sinh biết gì, có thể làm gì
và quên những vấn đề chi tiết sau đó.
Các bài học phát triển các
năng lực bậc thấp của thang
Bloom– kiến thức, tổng hợp
và áp dụng.

Cho điểm dựa trên cái học sinh học được
Không đặt yêu cầu cao đối
với người học
Đặt yêu cầu cao đối với người học và tin rằng
mọi học sinh đều cso thể đạt kết quả cao
Giáo viên là người duy nhất
đánh giá học sinh.
Đánh giá của chính học sinh, của giáo viên và
những người khác.
Chương trình học ít liên
quan đến học sinh.
Chương trình học liên quan đến sở thích, kinh
nghiệm, tài năng và thế giới thực của HS.
Ấn phẩm in là tài liệu học
Hoạt động của HS, các dự án và nhiều hình

19
tập chủ yếu của học sinh
thức khác của truyền thong được sử dụng cho
việc học tập.
Không chú ý đến sự đa dạng
của học sinh
Chương trình và giảng dạy chú ý đến sự đa
dạng của học sinh
Xóa mù gồm ba lĩnh vực:
đọc, viết và tính toán
Xóa mù nhiều lĩnh vực lien quan đến cuộc
sống và làm việc trong kỉ nguyên toàn cầu
hóa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status