BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
PHẦN II
Bài tập
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396
62
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
Bài 1: Hãy chọn phương án có lợi nhất trong 2 phương án sau bằng phương pháp giá
trị hiện hoặc phương pháp giá trị tương lai.
TT Chỉ tiêu
1
2
3
4
5
6
Tổng vốn đầu tư (triệu USD)
Thu nhập hàng năm (" )
Chi phí hàng năm (" )
Giá trị còn lại (" )
Thời gian hoạt động (năm)
Hệ số chiết khấu
PA1
8
t
C1
V
V
(1 + r )n − 1
H
1
NPW = −V + ( B − C )
+
n
1 1 r(1 + r )
(1 + r )n
= −1.2 −
(1.2 − 0.5)
(1 + 0.1)8 − 1
0.5
+ (0.8 − 0.4)
+
(1 + 0.1)4
0.1(1 + 0.1)8 (1 + 0.1)8
= 0.689 > 0
Bước 3: So sánh: Ta thấy NPW 1 > NPW 2 ⇒ Chọn phương án 1.
*Áp dụng phương pháp giá trị tương lai NFW
Tương tự như trên áp dụng với công thức
(1 + r )n − 1
1
n
NPW = −V (1 + r ) + ( B − C )
+H
1 1
r
Bài 2: Hãy chọn 1 trong 2 PA đầu tư sau:
TT Chỉ tiêu
1
2
3
4
5
6
Vốn đầu tư
Thu nhập hàng năm
Chi phí hàng năm
Giá tri còn lại
Thời gian hoạt động (năm)
Hệ số chiết khấu
PA1
8
12
C1
V
V
V
(1 + r )n − 1
H
1
NPW = −V + ( B − C )
+
1 1 r(1 + r )n
(1 + r )n
(1 − 0.2)
(1 − 0.2)
(1 + 0.1)12 − 1
0.2
−
+ (0.6 − 0.4)
+
(1 + 0.1) 4 (1 + 0.1)8
0.1(1 + 0.1)12 (1 + 0.1)12
= −0.493 < 0
= −1 −
(1.2 − 0.3)
(1 + 0.1)12 − 1
0.3
= −1 −
+ (0.8 − 0.6)
+
(1 + 0.1)6
0.1(1 + 0.1)12 (1 + 0.1)12
= −0.25 < 0
Bước 3: So sánh: Vì cả 2 phương án đều không thoả mãn NPW < 0 nên không chọn
phương án nào.
Bài 3: Hãy chọn PA đầu tư theo số liệu sau bằng phương pháp giá trị san đều hàng
năm (AV)
TT Chỉ tiêu
1
2
3
4
5
Vốn đầu tư
Thu nhập hàng năm
Chi phí hàng năm
Giá tri còn lại
Thời gian hoạt động (năm)
PA1
PA2
Phần rải đều
hàng năm của
giá trị còn lại
Chi phí đều hàng năm AWC
=
BA + H
r
(1 + r ) r − 1
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396
65
t
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
AWC
=
Chi phí hàng
năm
+
AWB 2 = 1.4 + 0.6
= 1.452
(1 + 0.1)8 − 1
0.1
AWC 2 = 1 + 3
= 1.262
(1 + 0.1)8 − 1
NAW 2 = 1.452 − 1.262 = 0.19
•
Bước 2: So sánh: Vì NAW1 < NAW2 ⇒ Chọn phương án 2
Bài 4: Hãy chọn phương án đầu tư tốt nhất theo số liệu sau (Theo chỉ tiêu NPW, hoặc
NFW, hoặc NAW)
TT Chỉ tiêu
1 Tổng vốn đầu tư ban đầu
2 Thu nhập hàng năm
3 Chi phí hàng năm
4 Giá trị thu hồi
5 Tuổi thọ
6 Suất thu lợi tối thiểu
PA1
PA2
PA3
1
10%
10%
Lời giải:
Bước 1: Để so sánh phải dùng phương pháp đầu tư bổ sung. Trước hết ta phải quy các
phương án về cùng 1 thời gian tính toán. Thời gian tính toán là: n= BSCNN(4,6,12) =12
năm.
Bước 2: Tính NPW của từng PA
(1 + r ) n − 1
H
NPW = −V + ( B − C )
+
t
t r(1 + r )n
(1 + r )n
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396
66
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
NPW 1 = −1 −
(1 − 0.3)
(1 − 0.3)
(1 + 0.1)12 − 1
0.3
−
(1 + 0.1)12 − 1
0.4
2
NPW = −1.4 −
+ (0.9 − 0.6)
+
(1 + 0.1)6
0.1(1 + 0.1)12 (1 + 0.1)12
= 0.207 > 0
B2
H
6
H
12
t
C2
V
V
(1 + 0.1)12 − 1
0.6
3
NPW = −3 + (1.4 − 1)
+
0.1(1 + 0.1)12 (1 + 0.1)12
+ Hãy cho biết doanh nghiệp có nên mua máy này hay không? Giả sử suất thu lợi nội tại
chấp nhận được là 10%.
Lời giải:
Để trả lời có nên mua máy này không, ta cần tính hiện giá thuần (NPV) của máy. Nếu
NPV>0 thì có thể mua, NPV
12%
5
Lời giải:
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396
68
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
Bước 1: Suất thu lời nội tại IRR là lãi suất mà nếu ta dùng nó làm suất chiết khấu để
chiết khấu các dòng tiền của dự án thì hiện giá của dòng thu sẽ cân bằng với hiện giá của
dòng chi hay hiệu số thu chi về thời điểm hiện tại NPW = 0. Hay nói khác đi, IRR là khả
năng cho lãi của dự án.
Để đánh giá dự án ta tính IRR, sau đó so sánh với lãi suất tiền vay, nếu IRR lớn hơn
thì dự án đáng giá.
Để tính IRR ta chọn i1 lớn nhất thoả mãn điều kiện NPW1 >0 và i2 nhỏ nhất thoả mãn
điều kiện NPW2
Bài 7: Hãy dựa vào chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR) để đánh giá dự án sau
STT
Chỉ tiêu
Số liệu
1
Vốn đầu tư ban đầu
130
2
Thu nhập hàng năm
75
3
Chi phí hàng năm
40
4
5
Tuổi thọ dự án
Suất chiết khấu
(1 + 0.1)5 − 1
= 2.678 > 0
5
0.1(1 + 0.1)
(1 + 0.11)5 − 1
NPW = −130 + (75 − 40)
= −0.644 < 0
5
0.11(1 + 0.11)
2
IRR=i1 + (i2 − i1 )
NPW1
NPW1 + | NPW2 |
Thay số: IRR=0.1 + (0.11 − 0.1)
2.678
= 0.108 hay IRR = 10.8% > r = 10%
2.678 + 0.644
IRR lớn hơn lãi suất tiền vay, vậy dự án đáng giá.
Bài 8: Một công ty đang lựa chọn mua 1 máy công cụ để phục vụ cho công việc sản
xuất kinh doanh trong thời hạn 1 năm. Có 2 loại máy có thể đáp ứng yêu cầu của công
ty. Chiếc máy A có giá trị 1000 USD và sẽ mang lại 200 USD lợi nhuận ròng, còn chiếc
máy B có giá trị 1200 USD và sẽ mang lại lợi nhuận ròng là 230 USD. Hết thời hạn 1
năm kể trên, những chiếc máy này được thanh lí với giá trị không đáng kể. Vậy công
ty nên chọn mua máy nào, biết rằng chi phỉ sử dụng vốn bình quân của công ty là 10%
Câu 9: Một doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy xây dựng với các số liệu cho trong
bảng sau:
TT
1
2
3
4
5
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tí nh
Trị số
Vốn đầu tư mua máy
Triệu đồng
800
Chi phí vận hành hàng năm ( không có khấu hao)
Triệu đồng
360
Doanh thu đều hàng năm
Triệu đồng
520
Thời gian sử dụng (tuổi thọ)
Năm
10
Giá trị khi thu hồi thanh lý
Triệu đồng
10
800 tr.d
Dòng tiền của dự án có dạng đầu tư một đợt, dòng tiền thu, chi là dòng tiền đều, có giá trị
đào thải ở cuối kỳ phân tích, do đó có thể áp dụng công thức tính NPW theo dạng rút gọn
sau:
NPW = −V + ( B − C )
(1 + i )n − 1
H
+
i (1 + i )n
(1 + i) n
(1 + 0.1)10 − 1
10
= −800 + (520 − 382.68)
+
= 47.627 (triệu đồng) > 0
0.1(1 + 0.1)10 (1 + 0.1)10
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396
71
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
Vì NPW > 0 nên dự án đáng giá, nên đầu tư vào dự án.
Nguyễn Thị Quyên – Mã HV: 414.5396