Lời mở đầu
Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào
không ai có thể quên vấn đề hiệu quả. Năng suất- chất lơng- hiệu quả là mục
tiêu phấn đấu của mọi nền sản xuất, là thớc đo trình độ phát triển về mọi mặt
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh từng đơn vị cơ sở.
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tạo ra
của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tạo tiền đề phấn đấu đạt
mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng nh tích lũy cho xã hội.
Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp không
chủ động khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh có hiệu quả cao mà có thái độ ỷ lại trông chờ vào Nhà nớc.
Từ khi bớc sang cơ chế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc đã có
không ít các doanh nghiệp do không thích nghi đợc với cơ chế mới nên đã bị
đào thải ( giải thể hoặc phá sản). Nền kinh tế thị trờng đã mở ra một cơ hội lớn
cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển nhng để thực hiện đợc điều đó thì
mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt
động kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận và lợi
nhuận ngày càng tăng.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế có hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh trình
độ quản lý sử dụng vật t, lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất sản phẩm.
Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, quyết định
sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp. Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận
là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc
vững chắc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại TCT rau quả, nông sản,
cùng với sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của cô Mai Thơng Huyền_giáo viên khoa
tài chính và các cô chú trong phòng kế toán tổng hợp của TCT, em đã nghiên
cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: Giải pháp tài chính nâng
TCT rau quả, nông sản đợc thành lập ngày 01/07/2003 trên cơ sở sát
nhập 2 TCT lớn là TCT rau quả Việt Nam và TCT xuất nhập khẩu Nông sản và
thực phẩm. TCT rau quả, nông sản là một tổ chúc kinh doanh chuyên ngành
kinh tế- kĩ thuật trong lĩnh vực rau quả từ sản xuất Công- Nông nghiệp sang chế
biến công nghiệp xuất khẩu rau quả và nghiên cứu khoa học kĩ thuật. Trên cơ sở
phát triển từ TCT rau quả Việt Nam (Thành lập ngày 11/02/1988), với hơn 15
năm hoạt động TCT rau quả Việt Nam đã không ngừng sắp xếp, đổi mới hoạt
động cũng nh tổ chức lại bộ máy. Quá trình phát triển của TCT thể hiện qua các
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1988 -1990:
Đây là thời kì hoạt động theo cơ chế bao cấp sản xuất, kinh doanh rau
quả.Thời kì này TCT đang nằm trong chơng trình hợp tác rau quả Việt-
Xô(1986 1990) mà TCT đợc chính phủ giao cho làm đầu mối. Thực hiện ch-
ơng trình này cả 2 bên đều có lợi, phía Liên xô đáp ứng đợc nhu cầu rau quả
cho cả vùng Viễn Đông Liên Xô, còn Việt Nam đợc cung cấp các vật t chủ yếu
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm rau quả tơi và rau quả chế biến
của TCT đợc xuất sang Liên Xô là chính.
Giai đoạn 1991 1995:
Thời kì này nền kinh tế nớc ta đang chuyển mạnh từ cơ chế tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trờng, hàng loạt chính sách khuyến khích nông công nghiệp,
khuyến khích xuất khẩu ra đời tạo điều kiện có thêm môi trờng thuận lợi để sản
xuất , kinh doanh. Tuy nhiên, TCT gặp phải không ít khó khăn.Nếu nh trớc năm
1990 TCT đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức nghiên cứu sản xuất
chế biến và XK rau quả thì thời kỳ này u thế đó không còn nữa. Nhà nớc cho
phép hàng loạt doanh nghiệp kinh doanh và XK mặt hàng rau quả, bao gồm cả
doanh nghiệp trong nớc cũng nh doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, tạo thế
cạnh tranh mạnh mẽ với TCT. Mặt khác, thời kỳ này không còn chơng trình hợp
tác rau quả Việt Xô, việc chuyển đổi cơ chế sản xuất kinh doanh từ cơ chế bao
cấp sang cơ chế thị trờng bớc đầu khiến cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
và kinh doanh, xuất nhập khẩu (XNK) rau quả, nông sản với kim ngạch xuất
khẩu rau, quả hàng năm chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu rau, quả
của Việt Nam.
*/ Lĩnh vực hoạt động chính của TCT
- Sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh XNK và tiêu thụ nội địa
rau, quả, nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm đồ uống, các loại tinh dầu, các
loại giống rau, hoa, quả, nhiệt đới, kinh doanh phân bón, hóa chất, vật t.
- Chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành về
sản xuất, chế biến rau, quả, nông, lâm sản.
- Kinh doanh tài chính, tham gia thị trờng chứng khoán
- Sản xuất, kinh doanh các lĩnh vực khác: giao nhận, kho cảng, vận tải, và
đại lý vận tải, kinh doanh bất động sản, xây lắp công nghệ và dân dụng, khách
sạn, văn phòng cho thuê.
*/ Mặt hàng kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, cơ cấu mặt hàng XK và NK của TCT ngày
càng phong phú và đa dạng. Các nhóm mặt hàng thờng XK:
- Rau quả tơi: chuối, dứa, thanh long, vải, nhãn, cà chua, bắp cải, ngô bao
tử...
- Rau quả sấy muối: mơ, gừng, da chuột, nấm...
- Sản phẩm đóng hộp- đông lạnh: nớc hoa quả đóng hộp, nớc hoa quả cô
đặc, các loại rau quả chế biến đóng hộp
- Gia vị các loại
- Nông sản thực phẩm chế biến
- Một số hàng hóa khác
Vegetexco chủ yếu NK các thiết bị máy móc, vật t phục vụ cho các nhà
máy sản xuất, chế biến rau quả của chính TCT nh: các loại hóa chất, phân bón,
thuốc trừ sâu, hạt giống rau, hộp sắt, lọ thủy tinh... Ngoài ra, TCT cũng NK
hàng tiêu dùng và những vật t thiết bị phục vụ cho sản xuất chung của nền kinh
tế.
Các phòng kinh doanh
1. Phòng kinh doanh XNK I
2. Phòng kinh doanh XNK II
3. Phòng kinh doanh XNK III
4. Phòng kinh doanh tổng hợp IV
5. Phòng kinh doanh tổng hợp V
6. Phòng kinh doanh tổng hợp VI
7. Phòng kinh doanh tổng hợp VII
8. Phòng kinh doanh tổng hợp VIII
9. Phòng kinh doanh tổng hợp IX
10. Kho
Các đơn vị thành viên
Đơn vị thành viên
phụ thuộc
Đơn vị thành viên
hạch toán độc lập
Đơn vị liên doanh
1.2 Khái quát tình hình tài chính của TCT
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
a) Tình hình doanh thu
Tổng doanh thu của công ty đợc xác định trên cơ sở doanh thu của từng
hoạt động mà công ty tiến hành, bao gồm các khoản doanh thu sau:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thu nhập khác
Do TCT tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên doanh thu thu đ-
ợc không bao gồm thuế TNDN.Tình hình doanh thu và thu nhập của TCT đợc
thể hiện qua bảng 1.1
Theo số liệu của bảng 1.1 thì ta có: tổng doanh thu hoạt động kinh doanh
của TCT năm 2005 là 313,060,191,381 đồng, đến năm 2006 là
mình nh hoạt động liên doanh, liên kết, tham gia vào thị trờng chứng khoán...
Nhìn chung, doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty là tốt, năm sau
cao hơn năm trớc chứng tỏ công ty ngày càng kinh doanh tốt hơn, khẳng định
đợc vị trí trên thị trờng và có mối quan hệ tốt với khách hàng.
b) Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy toàn cảnh về tình hình
hoạt động kinh doanh của TCT, từ doanh thu hoạt động kinh doanh cho đến chi
phí bỏ ra để thu đợc phần doanh thu đó. Mặc dù kết quả đạt đợc cha cao nhng
có thể nói năm 2006 doanh nghiệp đã thu đợc những thành công đáng khích lệ
từ sự cố gắng vợt khó khăn đứng vững trong cơ chế thị trờng và nền kinh tế
quốc tế với sự cạnh tranh gay gắt của toàn thể cán bộ công nhân viên TCT. Kết
quả đó là nền tảng là tiền đề cho bớc phát triển của công ty trong những năm
tới. Để hiểu rõ vấn đề này ta sử dụng biểu kết quả hoạt động kinh doanh theo
bảng số liệu 1.2:
Năm 2005 doanh thu bán hàng là 285,684,106,303 đồng và năm 2006 chỉ
tiêu này là 357,215,782,455 đồng tăng 71,531,676,152 đồng tơng ứng tăng
25,04%.
Các khoản giảm trừ năm 2006 là 30,140,037,368 đồng, tăng so với năm
trớc là 2,208,893,017 đồng tơng ứng 7,91% so với năm 2005 nhng có tốc độ
tăng nhỏ hơn doanh thu bán hàng nên daonh thu thuần bán hàng tăng
69,322,783,135 đồng tơng ứng tăng 29,6 %.
Tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2006 là 314,748,682,077 đồng tơng ứng
với tốc độ tăng là 29,14% lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần dẫn đến lợi
nhuận gộp giảm 1,707,325,599 đồng tơng ứng 12,17%.
Chi phí bán hàng giảm 2,859,408,167 đồng, tơng ứng tăng 27,03%, chi
phí quản lý giảm 1,040,830,727 đồng tơng ứng giảm 9,59%. Do đó, lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh odanh tăng 5,225,571,795 đồng, tơng ứng tăng 27,08%.
Thu nhập khác và chi phí khác đều giảm và mức giảm của thu nhập khác
lớn hơn chi phí khác làm cho lợi nhuận khác giảm.
đầu t mà còn góp phần xây dựng đất nớc thông qua nộp thuế vào ngân sách nhà
nớc.
Tóm lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tơng đối tốt, phát
triển bền vững, kinh doanh có lãi không những đủ bù đắp chi phí mà còn cải
thiện đời sống ngời lao động. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế,
doanh nghiệp kinh doanh tốt tức là đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc, xây
dựng xã hội chung ngày càng phát triển hơn.
c) Tình hình sử dụng chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về vật
chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định. Đây là chi phí gắn liền với quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bộ phận chi phí này chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, do vậy doanh
nghiệp cần phải tổ chức quản lý tốt, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm để tăng sức cạnh tranh.Tình hình sử dụng chi phí đợc thể hiện qua bảng
1.3. Với số liệu trên thì ta nhận thấy:
Tổng chi phí năm 2006 là 325,426,173,494 đồng tăng so với năm 2005 là
69,675,469,945 đồng tơng ứng tăng 27,24%.
Giá vốn hàng bán năm 2005 là 243,718,573,343 đồng, năm 2006 là
314,748,682,077 đồng so với năm 2005 tăng 71,030,108,734 đồng tơng ứng
29,14%.
Chi phí bán hàng năm 2005 là 10,579,234,632 đồng và năm 2006 là
7,719,826,465 đồng giảm 2,859,408,167 đồng so với năm 2005 tơng ứng
27,03%.
Chi phí quản lý DN cũng giảm 1,040,830,727 đồng so với năm 2005 t-
ơng ứng 9,59%.Và chi phí tài chính giảm 313,808,062 đồng tơng ứng giảm
26,73% so với năm 2005.
Cả chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính đều giảm so với
từ hoạt động kinh doanh tăng 5,225,571,795 đồng tơng ứng tăng 27,8%. Đây là
tỷ lệ tăng lợi nhuận khá lớn, lớn hơn rất nhiều tỷ lệ tăng doanh thu vì vậy mà có
thể nói là trong năm 2006 công ty hoạt động có hiệu quả.
Năm 2007 hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm 2006, cụ thể: doanh
thu bán hàng tăng 88,484,360,259 đồng tơng ứng tăng 19,85%, Các khoản giảm
trừ tăng 15,7% và giá vốn hàng bán tăng 18,7%.Đồng thời tốc độ tăng của
doanh thu bán hàng lớn hơn tốc độ tăng của các chi phí và các khoản giảm trừ
nên lợi nhuận gộp tăng tới 10,480,088,423 đồng tơng ứng 45,95%.Điều này cho
thấy mức tăng lợi nhuận của TCT là khá lớn trong năm vừa qua.
Về hoạt động tài chính của TCT, ngoài hoạt động kinh doanh hàng hóa
TCT còn biết tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi của mình để tham gia vào các hoạt
động tài chính nh liên doanh, liên kết và thị trờng chứng khoán do đó doanh thu
hoạt động tài chính khá lớn năm 2007 tăng 1,504,746,776 đồng tơng ứng
4,76%.Trong đó chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh